Nguyn_Hin_LeE,QE,SBOOKMOBI|'|7|G|W|g|w||| | | | | ||||'|7|G|W|g|w|||||||||| |!'|"7|#G|$W|%g|&w|'|(|)|*|+|,|-|.|/|0|1'|27|3G|4W|5g|6w|7|8|9|:|;|<|=|>|?|@|A'|B7|CG|DW|Eg|Fw|G|H|I|J|K|L|M|N|O|P|Q'|R7|SG|TW|Ug|Vw|W|X|Y|Z|[|\|]|^|_|`|a'|b7|cG|dW|eg|fw|g|h|i|j|k|l|m|n|o|p|q'|r7|sG|tW|ug|vw|w|x|y|z|{|||}|~|||'|7|G|W|g|w||||||||| | | '| 7| G| W| g| w| | | | | | | | | | | '| 7| G| W| g| w| | | | | | | | | | | '| 7| G| W| g| w| | | | | | | | | | | '| 7| G| W| g| w| | | | | | | | | | | '| 7| G| W| g| w| | | | | | | | |||'|7|G|W|g|w|||||||||||'|7|G|W|g|w|||||||||||'|7|G|W|g|w||| | | | | ||||'|7|G|W|g|w|||||||||| |!'|"7|#G|$W|%g|&w|'|(|)|*|+|,|-|.|/|0|1'|27|3G|4W|5g|6w|7|8|9|:|;|<|=|>|?|@|A'|B7|CG|DW|Eg|Fw|G|H|I|J|K|L|M|N|O|P|Q'|R7|SG|TW|Ug|Vw|W|X|Y|Z|[|\|]|^|_|`|a'|b7|cG|dW|eg|fw|g|h|i|j|k|l|m|n|o|p|q'|r7|sG|tW|ug|vw|w|x|y|z|{|||}|~|||'|7|G|W|g|w|||||||||||'|7|G|W|\\1H"(.,3T8l=BH(MlRX(]dkXqvgyhtm|9`99EEMOBI0 |lREXTHx,k @ ====@@@@@@@L\8>~Nguy?n Hi?n L

Nguyễn Hiến L

Kinh dịch - Đạo của người qun tử

Mục Lục

Thng tin ebook

HỌC GIẢ NGUYỄN HIẾN L

Lời ni đầu của Nguyễn Hiến L

PHẦN 1:GIỚI THIỆU

Chương 1 NGUỒN GỐC KINH DỊCH V NỘI DUNG PHẦN KINH

Chương 2 NỘI DUNG PHẦN TRUYỆN

Chương 3 CC PHI DỊCH HỌC TỪ HN TỚI NAY

Chương 4 THUẬT NGỮ V QUI TẮC CẦN NHỚ

Chương 5 ĐẠO TRỜI

Chương 6 VIỆC NGƯỜI

Chương 7 TU THN, ĐẠO LM NGƯỜI

PHẦN II - KINH V TRUYỆN

1. QUẺ THUẦN CN

2. QUẺ THUẦN KHN

3. QUẺ THỦY LI TRUN

4. QUẺ SƠN THỦY MNG

5. QUẺ THỦY THIN NHU

6. QUẺ THIN THỦY TỤNG

7.QUẺ ĐỊA THỦY SƯ

8. QUẺ THỦY ĐỊA TỈ

9. QUẺ PHONG THIN TIỂU SC

10. QUẺ THIN TRẠCH L

11. QUẺ ĐỊA THIN THI

12. QUẺ THIN ĐỊA BĨ

13. QUẺ THIN HỎA ĐỒNG NHN

14. QUẺ HỎA THIN ĐẠI HỮU

15. QUẺ ĐỊA SƠN KHIM

16. QUẺ LI ĐỊA DỰ

17. QUẺ TRẠCH LI TY

18. QUẺ SƠN PHONG CỔ

19. QUẺ ĐỊA TRẠCH LM

20. QUẺ PHONG ĐỊA QUN

21. QUẺ HỎA LI PHỆ HẠP

22. QUẺ SƠN HỎA B

23. QUẺ SƠN ĐỊA BC

24. QUẺ ĐỊA LI PHỤC

25. QUẺ THIN LI V VỌNG

26. QUẺ SƠN THIN ĐẠI SC

27. QUẺ SƠN LI DI

28. QUẺ TRẠCH PHONG ĐẠI QU

29. QUẺ THUẦN KHẢM

30. QUẺ THUẦN LY

31- QUẺ TRẠCH SƠN HM

32. QUẺ LI PHONG HẰNG

33. QUẺ THIN SƠN ĐỘN

34. QUẺ LI THIN ĐẠI TRNG

35. QUẺ HỎA ĐỊA TẤN

36. QUẺ ĐỊA HỎA MINH DI

37. QUẺ PHONG HỎA GIA NHN

38.QUẺ HỎA TRẠCH KHU

39. QUẺ THỦY SƠN KIỂN

40. QUẺ LI THỦY GIẢI

41. QUẺ SƠN TRẠCH TỔN

42. QUẺ PHONG LI CH

43. QUẺ TRẠCH THIN QUẢI

44. QUẺ THIN PHONG CẤU

45. QUẺ TRẠCH ĐỊA TỤY

46. QUẺ ĐỊA PHONG THĂNG

47. QUẺ TRẠCH THỦY KHỐN

48. THỦY PHONG TỈNH

49. QUẺ TRẠCH HỎA CCH

50. QUẺ HỎA PHONG ĐỈNH

51. QUẺ THUẦN CHẤN

52. QUẺ THUẦN CẤN

53. QUẺ PHONG SƠN TIỆM

54. QUẺ LI TRẠCH QUI MUỘI

55. QUẺ LI HỎA PHONG

56. QUẺ HỎA SƠN LỮ

57.QUẺ THUẦN TỐN

58. QUẺ THUẦN ĐOI

59. QUẺ PHONG THỦY HON

60. QUẺ THỦY TRẠCH TIẾT

61. QUẺ PHONG TRẠCH TRUNG PHU

62. QUẺ LI SƠN TIỂU QU

63. QUẺ THỦY HỎA K TẾ

64. QUẺ HỎA THỦY VỊ TẾ

HỆ TỪ TRUYỆN-THIN THƯỢNG

CHƯƠNG I

CHƯƠNG II

CHƯƠNG III

CHƯƠNG IV

CHƯƠNG V

CHƯƠNG VI

CHƯƠNG VII

CHƯƠNG VIII

CHƯƠNG IX

CHƯƠNG X

CHƯƠNG XI

CHƯƠNG XII

HỆ TỪ TRUYỆN - THIN HẠ

CHƯƠNG I

CHƯƠNG II

CHƯƠNG III

CHƯƠNG IV

CHƯƠNG V

CHƯƠNG VI

CHƯƠNG VII

CHƯƠNG VIII

CHƯƠNG IX

CHƯƠNG X

CHƯƠNG XI

CHƯƠNG XII

Lời của học giả Nguyễn Hiến L NHN LẠI QUNG ĐƯỜNG Đ QUA

Thng tin ebook

Tn sch : Kinh dịch - Đạo của người qun tử

Tc giả : Nguyễn Hiến L

Nguồn : http://vnthuquan.net

Convert : Bi Xun Huy (santseiya_TVE)

Ngy hon thnh : 02/03/2007

HỌC GIẢ NGUYỄN HIẾN L
(1912-1984)

Nguyễn Hiến L tự l Lộc Đỉnh, sinh ngy 8 - 1 - 1912, qu lng Phương Kh, phủ Quảng Oai, tỉnh Sơn Ty (nay thuộc tỉnh H Sơn Bnh)
Xuất thn trong một gia đnh nh Nho yu nước, thuở nhỏ học tại trường Yn Phụ, Trường Bưởi, Trường Cao đẳng Cng chnh H Ni. Năm 1934 tốt nghiệp lm việc tại cc tỉnh miền Ty Nam Bộ nn c điều kiện hiểu biết về đất nước v con người ở cc địa phương thuộc khu vực nạy Sau cch mạng Thng Tm, ng bỏ đời sống cng chức , đi dạy học ở Long Xuyện Năm 1952 thi dạy, ln Si Gn mở nh xuất bản v sống bằng ngi bt.
Những năm trước 1975 tại Si gn, Nguyễn Hiến L l một trong vi người cầm bt được giới tr thức qu mến về ti học, nhn cch đối với x hội cũng như trong học thut. trong đời cầm bt của mnh trước khi mất, ng đ xuất bản được đng 100 bộ sch, về nhiều lĩnh vực: Văn học, Ngn ngữ học, Triết học, Tiểu luận ph bnh, Gio dục, Gương danh nhn, Du k, dịch tiểu thuyết...Do thnh quả lao động nghim cẩn của mnh, ng được nhiều người trn trong. Những năm 60,70 chnh quyền Si gn đ tăng ng "Giải thưởng văn chương ton quốc", "Giải tuyn dương sự nghiệp văn học", với một ngn phiếu lớn (tương đương mấy chục lượng vng). ng đ cng khai từ chối với l do "dng tiền ấy để gip nạn nhn chiến tranh" v bản thn tc giả khng hề dự giải .
Tc phẩm của ng l những đng gp lớn cho văn ha Việt Nam. Năm 1980 ng về ẩn cư ở Long Xuyn, rồi bệnh mất ngy 22-12-1984 tại Si Gn, hỏa thiu ở Thủ Đức, hưởng thọ 72 tuổi.
Cc tc phẩm tiu biểu của ng:
Lịch sử thế giới, Đng Kinh nghĩa thục, Bn đảo Ả Rập, Văn minh Ả rập, Sử Trung Quốc, Lịch sử văn minh Trung quốc, Nguồn gốc văn minh... Đại cương văn học sử Trung Quốc, Văn học hiện đại Trung Quốc, Cổ văn Trung Quốc, Hương sắc trong vườn văn, Luyện văn, Sử k Tư M Thin, Chiến Quốc sch, T Đng Pha, Đại cương Triết học Trung quốc, Mạnh Tử, Liệt Tử v Dương Tử, Nh gio họ Khộng Để hiểu văn phạm, khảo luận về ngữ php Việt Nam, Gương danh nhn, Gương hy sinh, Gương kin nhẫn, ch sắt đ, Gương phụ nữ, Những cuộc đời ngọai hạng, Tm hiểu con chng ta, Thế hệ ngy mai...
Kể từ năm 1975 đến năm mất (1984) ng viết thm được trn 20 tc phẩm di hơi (phần lớn về Trung Quốc học) như:
Mặc học, Hn Phi Tử , Trang Tử, Kinh Dịch, Đạo của người qun tử, Hồi K...Tun Tử, Golgol, Chekhos, v một tc phẩm lớn về Sử Trung Quốc.


(Theo từ điển nhn vật lịchsử Việt Nam - NXBKHXH)

Lời ni đầu của Nguyễn Hiến L


Ti viết tập ny chủ để hướng dẫn cc bạn muốn tm hiểu triết l trong Kinh Dịch, tức vũ trụ quan, nhất l nhn sinh quan, cch sử thế trong Kinh Dịch m ti gọi l Đạo Dịch, đạo của bậc chnh nhn qun tử thời xưa .
V vậy ti bỏ bớt phần bi tan, huyền b v rn trnh by một cch c hệ thống, sng sủa tư tưởng của cố nhn.
Mặc dầu vậy, sch vẫn kh đọc, v để cho cc bạn đỡ tốn cng, ti xin c t lời hướng dẫn dưới đy.
Việc đầu tin l đọc Bảng Mục Lục để biết qua ba nội dung của sch .
Sch gồm 2 phần:
- Phần 1: Giới thiệu, c 6 chương, từ I đến VI.
- Phần II: Kinh v truyện: Kinh th ti dịch trn 64 quẻ, Truyện th chỉ dịch Hệ từ truyện.
Phần I - Chương I v II quan trọng, bạn nn đọc kỹ:
- Chương III đọc để nhớ v hiểu được nghĩ Kinh Dịch.
- Chương IV rất quan trọng, nn đọc rất kỹ, chỗ no khng hiểu th đnh đấu ở ngai lề để sau coi lại.
Đọc xong Chương IV rồi, nn hy tạm nhảy chương V v VI m đọc tiếp ngay bản dịch 64 quẻ trong phần II.
Mỗi ngy chỉ đọc 2,3 quẻ thi, đọc kỹ cho hiểu . Đọc được độ mươi quẻ th những quẻ sau sẽ thấy dễ hiểu.
Chương IV gip bạn hiểu 64 quẻ, m 64 quẻ cũng gip bạn hiểu thm chương IV, v vậy trong khi đọc 64 quẻ bạn nn thường tra lại chương IV, lc đ bạn sẽ hiểu những chỗ đ đnh dấu ở ngoi lề m lần đầu tin bạn chưa hiểu .
Cng việc đ xong rồi, bạn đọc kỹ Chương V v VI Phần I v lc ny bạn hiểu được nghĩa trong hai chương quan trọng đ, nhất l Chương VI. Đọc lần đầu d kỹ tới đu cũng chưa gọi l hiểu hết, nhất l chưa nhớ được g nhiều .
Nghĩ một thời gian, bạn nn đọc lại lần thứ nh, lần nầy mau hơn lần trước.
Rồi lu lu bạn nn coi lại những chỗ bạn cho l quan trọng cần nhớ .
Muốn hiểu thm Kinh Dịch, bạn nn tm đọc những sch ti đ giới thiệu trong cuốn sch nầy.
Cch tm một quẻ.
Mỗi quẻ c số thứ tự của n trong kinh, thnh phần v tn.
V dụ: Quẻ (hnh quẻ hai m, hai dương, hai m) số thứ tự l 62, thnh phần l Li (hai m, một dương) ở trn, Sơn (một dương hai m) ở dưới, tn l Tiểu Qu.

PHẦN 1:GIỚI THIỆU


Chương 1
NGUỒN GỐC KINH DỊCH V NỘI DUNG PHẦN KINH


NGUỒN GỐC:
Một sch bi m thnh sch triết.
Khắp thế giới c lẽ khng c bộ sch no kỳ dị như bộ Kinh Dịch.
N l một trong ba bộ kinh cổ nhất của Trung hoa, sau Kinh Thi v Kinh Thư, nhưng nguồn gốc của n - tức bt qui - th c thể sớm hơn vo cuối đời n, 1.200 năm trước Ty Lịch.
N khng do một người viết m do nhiều người gp sức trong một ngn năm, từ Văn Vương nh Chu mi đến đầu đời Ty Hn n mới c hnh thức gần như hnh thức ngy nay chng ta được biết từ Ty Hn đến nay, trn 2.000 năm nữa, thời no cũng c người tm hiểu n thm, đem ring của mnh v tư tưởng của thời đại giọi vo n, khiến cho nghĩa v cng dụng của n mỗi ngy một nhiều v một xa nguồn gốc.
Do đ, khng thể gọi n l tc phẩm của một nh no cả, khng phải của Khổng gia cũng khng phải của Lo gia, v Vũ Đồng, tc giả bộ Trung Quốc triết học đại cương (Thương vụ ấn thư qun) gọi n l tc phẩm chung của một phi, phi Dịch học, m những người trong phi nầy gồm nhiều triết gia xu hướng khc nhau.
Mới đầu n chỉ l sch bi, tới cuối đời Chu thnh một sch triết l tổng hợp những tư tưởng về vũ trụ quan, nhn sinh quan của dn tộc Trung Hoa thời Tin Tần; qua đời Hn n bắt đầu c mu sắc tượng số học, muốn giải thch vũ trụ bằng biểu tượng v số mục, tới đời Ngũ Đại n được dng trong mn l số đời Tống n thnh l học; ngy nay một số nh bc học phương Ty như C.G Jung tm l gia nổi danh của Đức v Raymond de Becker (Php) muốn dng n để phn tch tiềm thức con người, coi n l một phương php phn tm học.
Điều kỳ dị nhất l mn "dịch học" n chỉ dựng trn thuyết m dương , trn một vạch liền ________ tượng trưng cho dương, một vạch đứt ___ ___ tượng trưng cho m, hai vạch đ chồng ln nhau, đổi lẫn cho nhau nhiều lần thnh ra tm hnh bt qui, rồi tm hnh bt qui ny lại chồng lẫn ln nhau thnh su mươi bốn hnh mới:Lục thập tứ qui .
Dng su mươi bốn hnh ny, người Trung Hoa diễn được tất cả cc quan niệm về vũ trụ, về nhn sinh, từ những hiện tượng trn trời dưới đất, những luật thin nhin tới những đồ dng, những cng việc thường ngy như trị nước, ra qun, trị nh, cưới hỏi, ăn uống , xử thế...
Cc ng "Thnh" Trung Hoa đ quả thực c một sng kiến mới mẻ, một sức tưởng tượng, suy luận lạ lng, khiến người phương Ty ngạc nhin v c người u (J.Lavier) đ dng một vi quẻ để giải thch một vi hiện tượng khoa học, sự tiến triển của khoa học.
Sự kiện dng hai vạch để giảng vũ trụ, x hội đ thật t ai quan niệm nổi, cho nn ngay người Trung Hoa đ tạo ra nhiều truyền thuyết để giải thch nguồn gốc Kinh Dịch.
Truyền thuyết về Kinh Dịch.
Những truyền thuyết đ nhiều khi mu thuẫn, v l, như huyền thoại, nhưng v c nhiều người tin chắc hoặc đnh phải chấp nhận v khng c thuyết no hơn cho nn chng ta cần biết qua, chứ đi su th theo ti, chỉ mất th giờ v ch.
1. Truyền thuyết vua Phục Hy tạo ra bt qui:
Theo Từ Hải th Phục Hy cn c tn l Bo Hy, Thi Hạo v.v. . . l một trong ba ng vua thời Thi cổ, hai ng kia l Tọai Nhn, Thần Nng. Phục Hy dạy dn săn bắn, đnh c, nui sc vật, tạo ra bt qui v thư khế (văn tự, khế ước).
Khng hiểu Phục Hy ở thế kỷ no, c sch ni l thế kỷ 43, c sch ni l thế kỷ 34 trước Ty Lịch ng lm vua 115 năm, truyền được 15 đời, rồi tới Tọai Nhn dạy dn di cy hay cọ hai miếng gỗ với nhau m lấy lửa. Thần Nng dạy lm ruộng.
Như vậy th Phục Hy khng phải l tn một người (cũng như So Thị, Tọai Nhn Thị, Thần Nng Thị), chỉ l một tn người đời sau đặt ra để tượng trưng một thời đại, thời đại dn tộc Trung Hoa cn ăn lng ở lỗ, sống bằng săn bắn, hi lượm, chưa thể c văn tự được muốn ghi chp việc g th dng cch buộc nt (kết thằng) hoặc lấy đ nhọn gạch những vạch ln một khc cy như một số dn tộc lạc hậu hiện nay cn sống thưa thớt ở giữa Phi Chu, c Chu, Nam Mỹ Chu.
Ni bt qui th c từ thời đ, cch thời chng ta năm, su ngn năm th n chỉ c thể l những vạch để đnh dấu cho dễ nhớ, như những con số thi, chứ khng c g khc (chng ti sẽ trở lại điểm ny ở đoạn sau)
a) Thin Hệ từ thượng truyện Chương 11:
- Ở sng H hiện ra bức đồ, ở sng Lạc hiện ra trang chữ, thnh nhn phỏng theo (H Xuất Đồ, Lạc Xuất Thư, Thnh Nhn Tắc Chi)
Tuy đọan đ khng ni r, nhưng đặt n vo ton thin th phải hiểu rằng Phục Hy phỏng theo bức đồ hiện ra ở sng H, trang chữ hiện ra ở Sng Lạc để vạch ra bt qui.
b) Thin Hệ tử hạ truyện, Chương 2 chp r hơn:
* Ngy xưa họ Bo Hi (tức Phục Hi) cai trị thin hạ , ngửng ln th xem cc hnh tượng trn trời, ci xuống th xem cc php tắc ở dưới đất, xem cc văn vẻ của chim mung cng những thch nghi với trời đất (của từng miền), gần th lấy ở thn mnh, xa th lấy ở vật, rồi lm ra bt qui, để thng suốt cc đức thần minh v điều ha ci tnh của vạn vật (Cổ giả Bo c người đọc l Bao Hi thị chi vương thin hạ d, ngưỡng tắc quan tượng ư thin, phủ tắc quan php ư địa, quan điểu th chi văn dữ thin địa chi nghi, cận thủ chư thn, viễn thủ chư vật, ư thị thủy tc bt qui dĩ thng thần minh ch đức, dĩ loại vạn vật ch tnh).
Như vậy l ngay trong Kinh Dịch đ c hai thuyết mu thuẫn nhau rồi, u dương Tu, một văn ho đời Bắc Tống đ vạch ra chỗ mu thuẫn đ trong tập: Dịch đồng Tử Vấn. Đại ng bảo: Đọan trn (chương 11 thượng truyện) ni rằng bt qui l do trời sai long m ở sng H đội ln m giao cho Phục Hi, khng phải do người lm ra (phi nhn chi sở vi, thị thin chi sở ging đ), đọan dưới (chương 2 hạ truyện) lại bảo bt qui l do người lm (Phục Hi xem cc hiện tượng trn trời dưới đất m vạch ra), bức đồ hiện trn sng H khng dự g tới (thị nhn chi sở vi, h đồ bất dự yn), vậy th biết tin thuyết no?
Cu H xuất đồ, Lạc xuất thư, thnh nhn tắc chi dẫn trn lại m mờ nữa, v chữ thnh nhn đ khng chỉ r ai, một ng thnh hay nhiều ng thnh ?
C người hiểu l 2 ng thnh. Phục Hy v vua Vũ nh Hạ (2-205-2.197)
Do đ pht sinh ra tới 4 thuyết:
- Phục Hy xem xt cc hiện tượng trn trời m vạch ra bt qui (người đời sau gọi l Tin thin Bt Qui)
- Phục Hy phỏng theo H Đồ (bức đồ hiện ở sng H) m vạch ra bt qui.
- Phục Hy phỏng theo cả H Đồ lẫn Lạc Thư ( trang chữ xuất hiện ở sng Lạc) m vạch ra bt qui, H Đồ v Lạc Thư vậy l cng xuất hiện trong đời Phục Hi (thuyết ny của Du Diễm đời Tống).
Lạc Thư khng xuất hiện ở đời Phục Hy m xuất hiện trong đời vua Vũ nh Hạ, nghĩa l khoảng một hai ngn năm sau, v vua Vũ phỏng theo n để vạch ra bt qui (người đời sau gọi l Hậu thin bt qui). Bt qui ny cũng y hệt bt qui trn, chỉ c vị tr cc hnh l khc thi (ti sẽ xt trong một đọan sau) v để đặt ra Cửu tr hồng phạm, tức chn lọai về qui phạm lớn của trời đất, ni cho dễ hiểu l chn phương php để cai trị thin hạ. Nhưng Cửu tr hồng phạm chẳng lin quan g tới Kinh Dịch cả.
Về H Đồ, truyền thuyết bảo rằng đời Phục Hy c một con Long m (lai ngựa thần, hnh th như con rồng mnh xanh lục c vằn đỏ, xuất hiện trn sng Hang H, đội một bản dồ, bản đồ đ l sch mệnh trời ban cho Phục Hi để trị thin hạ. Những đời sau mỗi khi c thnh vương xuất hiện như đời vua Nghu, vua Thuấn . . .đều được trời ban cho H Đồ.
Cn về Lạc Thư th trong khi vua Vũ trị thủy, thấy một con ra thần cũng do trời sai xuống hiện ln ở sng Lạc một chi nhnh của sng Hang H trn lưng c những nt đếm từ 1 đến 9.
Thuyết H Đồ chắc kh phổ biến ở đời Chu, chnh Khổng tử cũng tin. Luận ngữ, Thin tử Hản, bi 8, ng than thở với mn đồ: chim Phượng chẳng đến, bức đồ chẳng hiện trn sng (Hang) H, ta hết hy vọng rồi (Phượng điểu bất ch, H bất xuất đồ, ng dĩ hỉ ph! Chim Phụng v H đồ m xuất hiện l điềm thnh vương ra đời, Khổng tử khng thấy hai vật đ, cho rằng thnh vương khng ra đời, đạo của ng khng sao thi hnh được. C thể ng cũng tin rằng đời Phục Hi c H Đồ xuất hiện, cn như ng c cho rằng Phục Hi phỏng theo H đồ m vạch ra bt qui hay khng th khng c g lm chắc (trong một chương sau, chng ti sẽ chỉ r Hệ từ truyện thượng v hạ khng phải của ng viết).
Hnh H đồ v Lạc Thư hồi mới xuất hiện ra sao, khng ai biết. Người ta bảo n mất từ thế kỷ thứ VII trước TL. (nghĩa l trước thời Khổng tử hơn 100 năm), mi tới thời Hn Vũ Đế (149-86) tức năm thế kỷ sau, một người chu đời thứ mười hai của Khổng Tử, l Khổng An Quốc, một học giả, đại thần của Vũ Để khng hiểu căn cứ vo đu để lập 2 hnh đ, truyền lại đời sau, rồi lại mi đến đời Tống Huy Tn (1101-1125) khoảng mười hai thế kỷ sau Khổng An Quốc, hai hnh đ mới được in trn sch như chng ta đ thấy dưới đy:
H Đồ Lạc Thư 



 Cả trn hai hnh đ (gọi chung v tắt l đồ thư) những vng trn trắng đều l số dương (lẻ), những vng trn đen đều l số m (chẳn)
- Trn hnh H Đồ, hng a v b, mỗi hng c 5 vng đen, cộng với nhau thnh 10, 10 l số m.
- Chng ta nhận thấy c những số lẻ: 1, 3, 5, 7, 9 cộng lại l 25, v những số chẳn: 2. 4. 6. 8. 10 cộng cả lại l 30.
- Cộng 25 (lẻ) với 30 (chẳn) được 55.
- Trn hnh Lạc Thư, c những số lẻ: 1, 3, 5, 7, 9, cộng cả lại l 25, y như trn H Đồ, cn số chẳng chỉ c 2, 4, 6, 8, cộng l 20.
- Cộng 25 (lẻ) với 20 (chẳn) được 45.
Những vng trn (c người gọi l nt) trn Lạc Thư được bố tr trn mnh con ra thần như sau: đầu đội chn, đui một, hai vai (hay hai chn trước) 2 v 4, hai chn sau 6 v 8, giữa lưng 5.
Chng ti xin độc giả để : long m l một con vật trong huyền thọai, con ra thần m mang trn lưng những vng trn đen trắng như vậy cũng l một huyền thọai nữa! Sao 2 hnh đ giống nhau thế: Số dương (lẻ) đều l 25, ở giữa đều c số 5, những vng trn y hệt nhau m sao hnh bn phải khng gọi l đồ như hnh bn tri, lại gọi l thư, nhất l so snh những hnh đ với hnh bt qui th d giu tưởng tới mấy cũng khng thể bảo rằng bt qui phỏng theo hai hnh đ được.
Điều ny cũng rất đng để nữa. Trn hnh Lạc Thư, đến từ tri qua phải ta thấy:
- Hng trn c những số: 4 (vng đen), 9 (vng trắng), 2 (vng đen).
- Hng giữa c những số: 3 (vng trắng), 5 (vng trắng) 7 (vng trắng).
- Hng dưới c những số: 8 (vng đen), 1 (vng trắng), 6 (vng đen).
- Ta thử sắp xếp những con số đ thnh một hnh vung như dưới đy (gọi l hnh ma phương)  

4 9 2
3 5 7
8 1 6


Rồi cộng những số theo hng ngang:
Hng trn: 4 + 9 + 2 = 15
Hng giữa: 3 + 5 + 7 = 15
Hng dưới: 8 + 1 + 6 = 15
Cộng theo hng dọc:
Hng bn tri: 4 + 3 + 8 = 15
Hng giữa : 9 + 5 + 1 = 15
Hng bn phải: 2 + 7 + 6 = 15
Cộng theo hai đường cho của hnh vung cũng được 4 + 5 + 6 = 15 v 2 + 5 + 8 = 15
Hnh vung kỳ dị đ, người phương Ty cũng đ tm thấy từ thời cổ, dng n lm ba, cho nn gọi n l Carr magique: ma phương.
Trong thin nhin đu c hnh như vậy, phải l do c sng tạo của lai người.
R rng l Khổng An Quốc hay một người no khc đ bịa ra để cố giảng vũ trụ bằng những con số, tạo nn mn tượng số học cực kỳ huyền b.
Do đ m đời sau c người lớn tiếng mắng Khổng An Quốc l kẻ c tội nặng nhất với thnh nhn (m chỉ Khổng tử, cụ tổ 12 đời của Khổng An quốc) , đ lm cho kinh Dịch mất nghĩa triết l su xa đi m biến n thnh một tc phẩm v nghĩa l. Thực ra người đầu tin c ti l kẻ viết Chương 9 Hệ từ thượng truyền kia (coi phần dịch ở sau). Khổng An Quốc đ căn cứ vo đ chứ khng han tan phịa ra hết.
Nhưng bị người nầy mắng th lại được người khc khen l c cng với Dịch học, lm cho nghĩa Kinh Dịch thm phong ph v Kinh Dịch nhờ đ một phần đ thnh một kỳ thư.
KIẾN MỘT SỐ HỌC GIẢ NGY NAY
Thuyết Phục Hi phỏng theo H Đồ, Lạc Thư m vạch bt qui nhất định l khng thể tin được, m thuyết ng xem xt cc hnh tượng trn trời, cc php tắc dưới đất, cc văn vẻ của chim mung th cũng rất kh chấp nhận.
Từ đầu thế kỷ đến nay, người ta đ đo được ở An Dương (tỉnh H Nam ngy nay) hằng vạn hằng ức gip cốt (mai, yếm ra v xương vai, xương chậu của tru, b, ngựa . . .) đời Thương (1766-1401), trn thấy khắc nhiều quẻ bi. Đy l một quẻ trch trong cuốn East Asia The Great tradition (Modern Asia ditions Tokyo 1962)

Ba chữ bn tri l
ba chữ giữa l hai chữ bn phải l hai chữ ở dưới cng l
nghĩa l: Ngy Tn mo hỏi qủy thần (bi): ngy hm nay, ngy Tn, c mưa hay khng mưa?
Chng ta thấy, chữ thời nay cn phảng phất như chữ thời đ, nhất l những chữ :

Nhưng trn nhữnggip cốt đ v cả trn những đồ đồng đời Thương, tuyệt nhin khng thấy hnh bt qui. Sự thực l từ đời Thương về trước chưa c bt qui. Người đời Thương chỉ mới biết lối bi bằng yếm ra gọi l bốc
. người ta lấy yếm chữ khng phải mai con ra (v yếm mềm hơn, dễ nứt hơn mai), dng mủi nhọn đm vo những chỗ lỏm, rồi hơ trn lửa những chỗ lm đ nứt ra, rồi ty vết nứt c hnh ra sao m đan quẻ tốt hay xấu.
Cuối đời n hay qua đời Chu người ta mới tm được cch bi bằng cỏ thi (tiếng khoa học gọi l Achillea sbirica), một thứ cy nhỏ cao khỏang một thước như cy cc, c hoa trắng hoặc hồng nhạt. Cch bi đ gọi l phệ
v dng bt qui m đan, giản dị hơn cch bi bằng yếm ra. V hnh nt nứt trn yếm ra đ khng c hạn lại kh biện giải, cn những quẻ v ho trong php bi bằng cỏ thi đ c hạn, lại dưới mỗi quẻ, mỗi ho c lời đan sẵn, nhất định, khi bi gặp quẻ no, ho no, cứ theo lời đan sẳn đ m suy luận, cng việc dễ dng hơn nhiều. V vậy m php bi đo mới đầu gọi l dị : dễ dng. Chữ dị ny với chữ dịch l một. Về sau, khng biết từ thời no mới gọi l dịch.
Theo thuyết đ của Dư Vĩnh Lương trong tập san Nghin cứu Lịch sử ngn ngữ của Trung Ương nghin cứu viện (Phng Hữu Lan dẫn trongTrung quốc Triết học sử - Chương 15), th bt qui chỉ c thể xuất hiện trong đời n, từ cuối đời thương đến đầu đời Chu, v bt qui tạo ra chỉ để bi.
Lại cn một thuyết mới nữa của Trần Thực am trong tập Tiểu Học thức tự Gio bản do Nghim Linh Phong dẫn trong tập Dịch Học Tn Luận (Chnh trung thư cục ấn hnh Đi Bắc 1971) Trần thực Am cho rằng bt qui chỉ l những con số thời xưa Trung hoa chưa dng thập tiến php (numration dcimale), chưa đến mười chỉ 7 số thi, tức chỉ dng thất tiến php.
1, 2, 3 , 4, 5 , 6, 7
Số 7 ngược lại với số 1 v địa vị của n như địa vị số 10 trong thập tiến php, cn quẻ (đai) ngược lại với quẻ (cấn) số 2, l số mấy th ti khng biết.
Họ Trần cn bảo v dng thất tiến php cho nn thời đ gọi bảy ngy l một tuần, cng người chết th 7 tuần tức 49 ngy gọi l mn thất; từ đời n, đời Chu trở đi mới dng thập tiến php, v truy niệm người chết khi được 10 tuần (mỗi tuần 10 ngy) tức 100 ngy. Đời sau, người Trung Hoa truy niệm theo cả hai cch đ.
Thuyết ny mới qu, ngược lại với thuyết trn v v nếu vậy th bt qui phải c từ đời Thương, trở về trước, sao khng thấy trn cc gip cốt ? Vả lại nếu hnh trn gip cốt chng ti đ sao lại ở trang trn đng l ở đời Thương th đời đ, người Trung đ biết kết hợp thập can (gip, ất, bnh, đinh . . .qu) với thập nhị chi (ti, sửu, dẫn, mo .. .hợi) để chỉ ngy, thng v năm th lẽ no lại khng biết thập tiến php ? V những lẽ đ m chng ti chưa dm tin Trần Thực Am.
Do Lưỡng nghi thnh Tứ tượng rồi thnh Bt qui.
Tm lại, bt qui do ai tạo ra, từ thời no, tới nay vẫn cn l một b mật, sau ny cũng khng chắc g tm ra được manh mối.
By giờ chng ta cứ hy tạm cho rằng n c trước đời Văn Vương nh Chu (thế kỷ XII tr. T.L) v do một hay nhiều bộ c siu quần v danh no đ dng hai vạch liền v đứt chồng ln nhau, thay đổi lẫn nhau m tạo nn.
Trong Đại Cương Triết Học Trung Quốc Thượng tr.451, chng ti đ chỉ một cch chồng cc vạch trch trong Kinh thế chỉ yếu của Si Trầm.
Dưới đy l một cch nữa.
Mới đầu chỉ c lưỡng nghi l dương (vạch liền) v m (vạch đứt)
,
Chng ta lấy dương chồng ln dương , rồi lấy m chồng ln dương, được hai hnh tượng
,
Bn đy cũng vậy, chng ta lấy m chồng ln m, rồi lấy dương chồng ln m, được hai hnh tượng nữa:
,
(vạch dương, vạch dương)1
(vạch m, Vạch dương)2
(vạch m, vạch m)3
(Vạch dương, Vạch m)4
Như vậy được bốn hnh tượng, gọi l tứ tượng.
Tứ tượng c tn l thi dương, thiếu dương, thi m, thiếu m.
Chng ti theo Vũ Đồng gọi hnh 1 l thi dương, hnh 2 l thiếu dương, hnh 3 l thi m , hnh 4 l thiếu m. Do lẽ chng ti đ dẫn trong Đại Cương Triết học Trung Quốc Thượng, tr 171, nhiều sch cho hnh 4 l thiếu dương, hnh 2 l thiếu m
Tứ tượng tượng trưng cho nhật, nguyệt, tinh thần (mặt trời, mặt trăng, định tinh v hnh tinh .)
V trong tập ny chng ti chỉ ch trọng đến bt qui, đến phần triết học, nn khng xt về tứ tượng thuộc về thin văn học.
Sau cng chng ta lấy dương lần lượt chồng ln cả bốn hnh trn, theo thứ tự 1, 2, 3, 4
Rồi lấy m lần lượt chồng ln cũng cả bốn hnh đ theo thứ tự 3, 4, 1, 2 được:
Cn
(I), ly (II), Cấn (III), Tốn (IV) ,
Khn
(V) , Khảm (VI), oi (VII) , Chấn (VIII)
Như vậy được hết thảy 8 hnh gọi l bt qui, tm quẻ. Mỗi quẻ c 3 vạch gọi l 3 ho xuất hiện lần lần từ dưới ln, cho nn khi gọi tn cũng khi đan quẻ, phải đếm, xt từ dưới ln, ho dưới cũng l ho 1, rồi ln ho 2, ho 3. 
: Cn (hay kiền) vi thin l trời c đức cứng mạnh, l đn ng.
: khn vi địa l đất, c đức nhu thuận, l đn b.
: li vi hỏa l lửa, sng.
: Khảm vi thủy l nước, hiểm trở.
: cấn vi sơn l ni, yn tĩnh.
: đoi (hay đoi) vi trạch l chầm(đầm), vui vẻ.
: tốn vi phong l gi, vo.
: chấn vi li l sấm, động
Tm quẻ cn nhiều nghĩa nữa, như nghĩa về cc người trong nh, về phương hướng, mu sắc, lọai vật . . . , nhưng chng ta hy biết bấy nhiu thi.
Điều cần nhất l cc bạn trẻ phải thuộc r 8 hnh trn, hễ trng thấy hnh no, chẳng hạn hnh (Tốn) th phải gọi được tn của n, v tốn vi phong, ngược lại hể nghe thấy ni quẻ tốn, hay chỉ nghe thấy ni phong, l phải vẽ ngay được hnh n.
Ngy xưa, nh Nho dng một thuật để nhớ, l học thuộc lng 8 cu dưới đy:
Cn tam liền (ba vạch liền)
Khn lục đọan (su vạch đứt)
Chấn ngưởng vu (bt để ngửa)
Cấn Phc uyển (chn để p)
Khảm trung mn (đầy ở trong)
Li trung hư (rng ở trong)
Đai thượng khuyết (hở trn)
Tốn hạ đoạn (đứt dưới)
Những bạn no khng biết chữ Hn c thể theo cch ny của ti:
Trước hết chng ta bỏ quẻ Cn v quẻ Khn đi v ai cũng cũng nhớ ngay rồi, cn lại 6 quẻ m c 1 ho m (một vạch đứt), tức quẻ Li , quẻ đai , quẻ tốn , 3 quẻ cn lại khảm , cấn , chấn đều c một ho dương một vạch liền.
Chng ta chỉ cần nhớ vị tr ba vạch đứt trong 3 quẻ c 1 ho m thi.
Quẻ Li l lửa th vạch đứt ở giữa, như hnh miệng l.
Quẻ Đai l chầm (đầm) th vạch đứt ở trn cng, như chỗ trũng trn mặt đất .
Quẻ tốn l gi th vạch đứt tất phải ở dưới cng . Vạch đứt, m đ tượng trưng sự mềm mại, dịu dng của gi.
Nhớ như vậy rồi th vẽ được ba quẻ đ v hai ho kia của mỗi quẻ l vạch liền (dương).
Vẽ được 3 quẻ đ rồi th vẽ được ba quẻ tri với chng về nghĩa cũng như về cc vạch:
Khảm (nước) tri với (li (lửa), th gồm một vạch liền ở giữa cn lại hai vạch kia đứt
Cấn (ni) tri với Đai (chằm) ni th nổi ln trn mặt đất, chằm th trũng xuống vạch liền ở trn cng.
Chấn (sấm): tri với Tốn (gi) Sấm động mạnh, gi thổi nhẹ - vạch liền ở dưới cng
Tin thin v hậu thin bt qui:
Tương truyền l tm quẻ mới đầu Phục Hi sắp theo vng trn hnh I bn tri, rồi sau Văn vương sắp lại theo hnh II 

 
Hnh I : Tin thin bt qui
Hnh II: Hậu thin bt qai
Thuyết đ chưa tin được : khng c g chứng rằng bt qui trước thời Văn Vương c phải sắp như hnh I khng, m trong phần kinh của Chu dịch cũng khng c chỗ no ni tới việc Văn Vương sắp lại bt qui.
Chỉ trong phần truyện (Thuyết qui truyện, Chương III) chng ta thấy cu ny: Trời v đất vị tr định rồi, ci kh (kh lực) của ni v chằm thng với nhau, sấm gi nổi ln với nhau, nước v lửa chẳng diệt nhau, tm quẻ cng giao với nhau (Thin địa định vi, sơn trạch thng kh, li phong tương bạc thủy bất tương xạ, bt qui tương thc).
Trong đọan đ tc giả sắp bt qui thnh từng cặp tri nhau như trong hnh I: cn với khn, cấn với đai, chấn với tốn, li với khảm.
Nhưng trong Chương V cũng thuyết qui truyện lại c cu đế xuất hồ chấn: Vị chủ tể trn trời xuất hiện ở phương chấn, th lại hợp với hnh II v hnh ny đặt chấn ở phương đng (phương mặt trời mọc) cn hnh I đặt chấn ở đng bắc (chng ta nn nhớ trn cc bản đồ thời cổ của Trung Hoa, bốn phương đặt ngược với bản đồ ngy nay nghĩa l họ đặt bắc ở dưới, nam ở trn, đng ở bn tri, ty ở bn mặt).
Hnh I gọi l tin thin bt qui, hnh II l hậu thin bt qui. Hai tn đ khng c trong Kinh Dịch, hiển nhin l do người đời sau, hoặc một đời Hn, hoặc Thiệu Khang Tiết đặt ra.
Tin Thin bt qui c nghĩa l bt qui tượng trưng vũ trụ (thin) hồi đầu, hậu thin bt qui tượng trưng vũ trụ hồi sau. Hồi đầu l hồi no? Hồi sau l hồi no? Khng ai biết chắc. C người giảng hồi đầu l hồi vũ trụ cn v hnh, hồi sau l hồi vũ trụ đ thnh hnh. V l: khi vũ trụ cn v hnh th sao đ c ni, c chằm?
C người lại giảng tin thin bt qui l những hiện tượng xảy ra trn cc thin thể (nghĩa l khi vũ trụ đ thnh hnh), cn hậu thin l những hiện tượng ở trn mặt đất (Bửu Cầm: Tm hiểu Kinh Dịch Si gn 1957) . Vậy l trn cc thin thể cũng c trời, c đất, c ni, chằm . . . như trn tri đất ?
C người đem thin văn học của phương Ty m giảng tin thin bt qui, chẳng hạn bảo Cn gồm ba ho dương, tan l dương kh, sng rực rỡ chnh l một biển lửa, một định tinh, khn c ba ho m, tan kh m, đen lạnh, c thể v cc sao đen tối của nh thin văn học Emile Belot v.v. (Bi Thị Bch Trm Thin Văn Huế 1942 do Nguyễn Duy Cần dẫn trong dịch học tinh hoa_Saigon 1973)
Từ khi mộy số học giả đời Hn dng Kinh Dịch để giảng về thin văn, nguồn gốc vũ trụ, nhất l từ khi c hai hnh tin thin v hậu thin bt qui, chắc đ c nhiều người căn cứ vo hai hnh ấy, rồi vo hai hnh H Đồ, Lạc Thư m lập ra những thuyết mới sau ny khoa học thin văn của phương Ty c một pht kiến no mới th tất sẽ c những người giảng lại, tiền thin v hậu thin cho hợp với những pht kiến mới. Chỉ c tm hnh hai mươi bốn vạch liền v đứt, cho nn sẽ rất dễ gy sự tưởng tượng của con người.
So snh hai hnh I v II, chng ti thấy vị tr của cc quẻ thay đổi hết: hnh I, Cn ở Nam, Khn ở Bắc, L ở Đng, Khảm ở Ty Hnh II, Cn ở Ty Bắc,Khn ở Ty Nam, Li ở nam, khảm ở bắc
Nếu quả l do văn Vương sắp lại bt qui thi tại sao ng lại thay đổi như vậy? ng để Li ở phương Nam, c l, m để Khảm ở phương Bắc, kể như cũng c l. V Khảm tri với Li, nước tri với lửa, Bắc tri với Nam. Nhưng tại sao ng khng cho Cn đối với Khn, như trong hnh I? m cho n đố với Tốn? v khn đối với Cấn
Chng ti th thật khng hiểu nổi. Kinh Dịch khng giảng g cho ta về những điểm đ cả. Trong Kinh Dịch cn c nhiều điều kh hiểu nữa, chng ta đnh phải chấp nhận thi(1).
Trng qui:
Chng ta biết lưỡng nghi chồng ln nhau một lần thnh tứ tượng, chồng ln một lần nữa l bt qui.
Chỉ c 8 quẻ với 24 ho th khng thể diễn được nhiều hiện tượng, sự việc, nn lại phải chồng ln thm một lần nữa. lần ny khng lấy 1 vạch m hay dương như lần thứ nh, m lấy trọn một quẻ chồng ln tất cả 8 quẻ; chẳng hạn thấy quẻ Cn chồng ln cn v 7 quẻ kia, lấy quẻ Li chồng ln Li v cả 7 quẻ kia, như vậy mỗi quẻ thnh ra 8 quẻ mới ,tm quẻ thnh 64 quẻ mới, mỗi quẻ mới gồm 6 ho, cộng l 64 x 6 : 384 ho, tạm đủ để diễn được kh nhiều hiện tượng ,sự việc rồi. Tới đy ngừng, v nếu chồng thm nữa th nhiều qu , sẽ rối như bng bong.
Su mươi bốn quẻ mới ny gọi l trng qui (quẻ trng) để phn biết với tm quẻ nguyn thủy gọi l đơn qui (quẻ đơn).
Ai lm cng việc trng qui đ? C bốn thuyế:
Vương Bật (đời Ngụy) cho rằng Phục Hi tạo ra bt qui rồi tự mnh trng qui.
Trịnh Huyền (đời Hn) cho rằng Thần Nng trng qui.
Tn Thịnh (khng r đời no) cho l vua Vũ nh Hạ.
Tư M Thin (đời Hn) cho l Văn Vương.
Hai thuyết cuối tri với Hệ từ, v theo Hệ từ hạ truyện, chương II th:
Bo Hi mất rồi, Thần Nng ln thay (.) lấy hnh tượng ở quẻ Phệ hạp (tức một trong 64 quẻ trng) m nảy ra cho dn họp chợ, trao đổi sản vật. Vậy l đời Thần nng đ c trng qui rồi, đời Hạ v đời Chu sau Thần Nng cả mấy ngn năm, khng lẽ cn lm việc trng qui nữa.
M thuyết thứ nh cũng kh tin. Thần Nng lm cng việc trng qui rồi lại do hnh tượng v tn một quẻ ng đ tạo ra (quẻ Phệ Hạp) m nẩy ra họp chợ? (coi phần II Hệ từ hạ, cuối Chương II)
Rốt cuộc, nếu tin ở Hệ từ th phải chấp nhận thuyết thứ nhất: Chnh phục Hi tạo ra 8 đơn qui rồi thấy n khng đủ để thng thần minh chi đức, lọai vạn vật chi tnh (Hệ từ hạ - Chương II), nn tự trng, tức tự chồng cc quẻ ln nhau thnh 64 trng qui.
Nhưng Phục Hi ( v cả Thần Nng nữa) đều l những nhn vật huyền thọai v như trn chng ta đ ni, bt qui khng thể c từ đời Thương trở về trước được. Vậy th chỉ c thể do một người no đ trong đời n tạo ra bt qui rồi c lẽ Văn Vương đời Chu lm cng việc trng qui. Thuyết ny tri với Hệ từ truyện thật nhưng Hệ từ truyện đng tin hay khng?
Đa số cc nh Dịch học đời sau chấp nhận thuyết 1 v thuyết 4, cho nn chng ta thấy họ dng cả tin thin bt qui (họ cho l của Phục HI) v hậu thin bt qui của Văn Vương, do đ c hai cch trng qui, một cch theo tin thin bt qui, một cch theo hậu thin bt qui.
Theo Tin thin bt qui, c thể bắt đầu từ quẻ Cn hay quẻ khn. D bắt đầu từ quẻ no th cch chồng quẻ cũng như nhau: mỗi đầu theo chiều ngược kim đồng hồ, gặp quẻ Cn (nếu bắt đầu từ quẻ khn) hoặc gặp quẻ Khn (nếu bắt đầu từ quẻ Cn) th ngừng lại, rồi quay trở lại bắt tiếp từ quẻ bn cạnh Cn hay Khn m theo chiều thuận kim đồng hồ, chồng nốt cho hết tm quẻ.
Đồ Phương vị 64 quẻ của Phục HI coi cc trang ở sau bắt đầu từ quẻ khn (quẻ ở đầu hng trn hnh vung ở giữa đ), cho nn dưới đy ti cũng chồng theo cch đ.
KHN : chồng ln khn thnh quẻ thuần khn (quẻ số O trn đồ Phương Vị Số 0 ny do ti đnh, theo Leibniz, coi cc trang ở sau độc giả sẽ hiểu tại sao).
CẤN: chồng ln khn thnh quẻ số 1 trn đồ.
KHẢM : -nt- 2 -nt-
TỐN : -nt- 3 -nt-
Tới đy bỏ chiều ngược kim đồng hồ, bắt từ quẻ Chấn (ở bn cạnh Khn) m theo chiều thuận kim đồng hồ để chồng tiếp:
CHẤN: chồng ln khn thn quẻ số 4.
LI : -nt- 5.
ĐAI: -nt- 6.
CN : -nt- 7, tức quẻ Thin Địa Bĩ.
(Cn l thin, Khn l địa, cho nn gọi l Thin Địa, cn Bĩ l tn quẻ cho nghĩa của quẻ: bế tắc, như bĩ trong bỉ cực thi lai
Thế l hết một vng bắt đầu l Khn, cuối cng l Cn. Một quẻ Khn đẻ ra tm quẻ đứng hng đầu trn hnh ở giữa đồ Phương vị, từ số 0 đến số 7.
Qua vng thứ nh, cũng bắt đầu từ quẻ Khn m chồng theo hai chiều: chiều ngược: Khn chồng ln Cấn , Cấn ln Cấn, Khản ln Cấn, Tốn ln Cấn; rồi theo chiều thuận: chấn ln Cấn, Li ln Cấn, Đai ln Cấn, cn ln Cấn. Đựơc 8 quẻ nữa từ số 8 đến số 15 trn hng nh ở giữa hnh.
Như vậy chồng 8 vng, được 8 hng, 64 quẻ, quẻ cuối cng số 63 l quẻ Thuần Cn.
Trng qui theo cch thứ nh, dng hậu thin bt qui th bắt đầu từ quẻ Cn rồi tuần tự theo chiều thuận kim đồng hồ, chồng:
Quẻ Cn ln cn, được quẻ Thuần Cn.
Quẻ Khảm ln cn, được quẻ Sơn Thin Đại Sc, v.v. . tới quẻ cuối cng l qủe Đai, được quẻ Trạch Thin Quải.
Như vậy l hết một vng, được một nhm 8 trng qui.
Qua vng thứ nh, bắt đầu từ quẻ Khảm, lại chồng:
Quẻ Cn ln, được quẻ Thin Thủy Tụng.
Quẻ Khảm ln (vẫn theo chiều thuận) được quẻ Thuần khảm.
Quẻ Cấn ln, được quẻ Sơn Thủy Mng v.v. . tới quẻ Đai, được quẻ Trạch Thủy Khốn.
Như vậy l hết vng thứ nh, được một nhm 8 trng qui nữa.
Chồng hết 8 vng ,được 64 trng qui.
Cch chồng ny giản dị hơn cch trn, được nhiều sch dẫn, mặc dầu khng ni r l của Văn Vương, như v dng thứ tự cc quẻ trong hậu thin bt qui của Văn Vương, nn chng ti gọi l sch của Văn Vương.
Cuối sch ny c một bảng đủ 64 quẻ chồng theo sch đ (coi Phụ Lục Đồ biểu 64 quẻ).
Chồng theo cch no th kết quả cũng như nhau, v cũng c 8 quẻ thuần, gọi l bt thuần (thuần nghĩa l Cn lại chồng ln Cn, Khảm lại chồng ln Khảm, Cấn lại chồng ln Cấn .)
Ngai ra , cc sch bi v l số cn c một cch sắp quẻ theo từng nhm nữa như:
Nhm Trng cn gồm Thuần Cn, Thin Phong Cấu, Thin Sơn Độn, Thin Địa Bĩ, Phong Địa Quan, Sơn Địa Bc, Hỏa Địa Tấn, Hỏa Thin Đại hữu.
1 Thuần cn

2 Thin PhongCấu

3 Thin Sơn Độn

4 Thin Địa Bỉ

5 Phong Đại Qun

6 Sơn Địa Bc

7 Hỏa Địa Tấn

8 Hỏa Thin Đại Hữu

Chng ta nhận xt sự biến đổi của cc ho dương thnh m theo thứ tự: từ dưới ln, ln đến ho 5 (ở quẻ Sơn Địa Bc) th biến ngược trở xuống, m thnh dương.
- Nhm Trng Khảm gồm Thuần Khảm, Thủy Trạch Tiết, Thủy Li Trun, Thủy Hỏa K Tế, Trạch Hỏa Cch, Li Phong Hằng, Địa Hỏa Minh Di, Địa Thủy sư v.v. . .
- Trong mỗi nhm như vậy, quẻ Thuần l quẻ ci, cn 7 quẻ kia l quẻ con. Cch ny chắc xuất hiện trễ, từ đời Ngũ Đại hay đời Tống v chỉ dng vo việc bi tan hay đan số, nn chng ta biết qua vậy thi, khng cần nhớ.
Nội Qui v Ngọai Qui:
Mỗi quẻ trng gồm hai quẻ đơn, quẻ đơn, ở dưới gọi l nội qui, quẻ ở trn gọi l ngọai qui. V dụ quẻ Thin Phong Cấu th Thin, tức Cn l ngọai qui, Phong tức tốn l nội qui.
Mỗi quẻ trng gồm su ho, đnh số từ dưới ln: ho 1 gọi l Sơ, ho 2 gọi l nhị, ho 3 gọi ltam, ho 4 gọi l tứ, ho 5 gọi l ngũ, ho trn cũng khng gọi l lục m gọi l thượng (đọc một đọan sau độc giả sẽ hiểu tại sao)
V dụ: Quẻ Địa Thin Thi:
Ho thượng
Ho 5         Quẻ trn l Khn :địa (Ngọai qui)
Ho 4        
Ho 3          Quẻ dưới l Cn: Thin (Nội qui)
Ho 2        
Ho Sơ       
Gọi l nội qui, ngọai qui v sắp theo vng trn th quẻ Cn ở trong (nội) gần trung tm, cn quẻ Khn chồng ln n, ở ngai (ngọai), xa trung tm (coi đồ Phương vị 64 quẻ của Phục HI , tr.37, quẻ 56 trn vng trn)
V c việc chồng ho v chồng quẻ như vậy nn khi tm hiểu nghĩa, khi đan quẻ, phải xt từ dưới ln, từ ho sơ lần lần ln tới ho thượng.
Nhưng khi gọi tn quẻ th theo thứ tự từ trn xuống, cho nn gọi l địa thin; cn chữ Thi ở sau trỏ nghĩa của quẻ: Thi l yn ổn (như thi bnh thng thuận). Một th dụ nữa: quẻ thủy hỏa k tế.
Đọc tn quẻ đ bạn phải hiểu ngay: ngọai qui (ở trn) l Khảm (thủy), nội qui (ở dưới) l Li (hỏa) , v vẽ ngay được hnh dưới đy:
Khảm (thủy)
Li (hỏa)
Ho sơ, ho tam, ho ngũ l dương, ho nhị, ho tứ, ho thượng l m. Cn K tế l nghĩa của quẻ: đ thnh đ xong ,đ qua sng .


NỘI DUNG PHẦN KINH
Ba lọai Dịch.
Tc phẩm đầu tin ni về kinh Dịch l cuốn Chu Lễ. Theo từ điển Từ Hải, tc phẩm ny mới đầu c tn l Chu Quan, chp về quan chấp chế độ quan lại tược lộc) đời Chu, xuất hiện sau đời Khổng tử v Mạnh tử, kh phổ biến thời Chiến Quốc, Lưu Hm (con Lưu Hướng) dưới thời Hn Ai Đế v Vương Mng, mới đổi tn l Chu Lể.
Sch đ chp đời Chu c ba lọai bi, c quan thi bốc giữ ba lọai dịch: Lin sơn Dịch, Qui Tng Dịch v Chu Dịch.
Về nguồn gốc của Lin Sơn Dịch v qui Tng Dịch, c ba bốn thuyết, đều khng tin được. Người th bảo Lin Sơn l của Phục Hi, Qui Tng của Hang đế, người lại bảo Lin Sơn của Thần Nng, Qui Tng của Hang đế, người lại bảo Lin Sơn l dịch của Nh Hạ, lấy quẻ Cấn lm đầu (c lẻ v Cấn l ni, m Sơn cũng l ni); cn Qui Tng l dịch của Nh Thương, lấy quẻ Khn lm đầu (c lẽ v Khn l đất m Qui Tng c nghĩa l mun vật đều từ đất sinh ra rồi lại trở về đất). Nhưng hai lọai dịch đ đếu mất (m theo cc nh Khảo Cổ học th từ đời Thương trở về trước, chưa hề c hnh bt qui) ngy nay chỉ cn c Chu Dịch.
C điều ny chắc chắn l cch bi bằng cỏ thi kh thịnh hnh từ trước thời khổng tử. Trong bộ Xun Thu Tả truyện (của Tả khu Minh) c chp nhiều chuyện bi cỏ thi của cc vua Cha.
Khổng Tử tuy khng cầu đảo, khng bi, m trong Thin Tử Lộ, bi 22 cũng nhắc tới tục hay bi thời đ, v dẫn lời ho từ ho 3 quẻ Hằng trong Chu dịch.
V khng c thuyết no khc, chng ta c thể chấp nhận rằng Văn vương (nh Chu) l người đầu tin c cng với Chu Dịch.
Văn Vương tn l Cơ Xương, l một chư hầu của nh n, được vua Trụ phong lm Ty B, tức l Chư hầu lớn nhất ở phương Ty, vo khỏang tỉnh Sơn Ty ngy nay. ng c ti, c đức, được lng dn v nhiều chư hầu theo ng, muốn gip ng diệt vua Trụ tn bạo, dm lọan. ng khng nghe họ, vẫn trung với vua Trụ, v vậy m Khổng tử trong Thin vi Chnh, bi 20, khen ng l được hai phần ba thin hạ theo mnh m vẫn thuần phục nh n (khng cướp ngi nh n); đức của nh Chu (trỏ Văn Vương) như vậy c thể ni l cực cao
Nhưng vua Trụ thấy thin hạ theo ng qu, đm nghi ngờ ng bắt giam ng vo ngục Dữu Ly năm 1141, 2 năm sau (c sch ni l 7 năm) mới tha, giao cho ng cầm qun chinh phạt cc dn tộc nổi lọan. Nhờ được L Thượng (La Vọng) gip sức ng han thnh nhiệm vụ rồi mất năm 1135.
Trong khi bị giam ở ngục Dữu L, c thể ng đ lm việc trng qui, v chắc chắn l ng đ đặt tn v tm nghĩa cho 64 qủe, rồi viết Than từ cũng lọi l qui từ cho mỗi quẻ. Nhờ ng m nghĩa mỗi quẻ mới tinh diệu, lời đan mới tương đối minh bạch, m cng việc đan cũng nhất tr hơn trước, khng cn c cảnh mỗi quan thi bốc đan theo ring của mnh nữa.
Nhưng lời đan của ng rất ngắn mỗi quẻ chỉ được một cu, chẳng hạn:
Quẻ Cn l nguyn, hanh, lợi trinh, nghĩa l quẻ đ c những đức: đầu tin lớn; thuận, thng, tiện phải bền chặt
Quẻ Thi l Tiểu vng, đại lai, ct, hanh nghĩa l : m qua dương lại tốt lnh hanh thng.
Quẻ K Tế l hanh, tiểu, lợi trinh, cơ ct, chung lọan nghĩa l: Việc nhỏ th hanh thng, lợi nhưng phải vững ch. Mới đầu tốt lnh, cuối cng lọan.
Khi ng mất rồi, con ng l Cơ Pht ln nối ngi Ty B, năm 1122 đem qun diệt Trụ, chấm dứt nh n v sng lập nh Chu, xưng l V Vương v phong cha l Văn Vương.
V Vương tổ chức chnh quyền, vỗ về dn chng; nhưng lm cho nh Chu vững, thịnh ln, cho văn minh Trung Quốc tiến mạnh l cng của Chu Cng, em ruột của ng, tn l Đn, m Khổng Tử rất phục, suốt đời chỉ việc ước ao lập được sự nghiệp như Chu Cng.
V Vương chết năm 1115, con l Thnh Vương, cn nhỏ tuổi, ln nối ngi, Chu Cng lm phụ chnh, hết lng giữ ngi cho chu, dẹp bọn phản động trong họ, tổ chức chế độ phong kiến, sửa đổi lễ nhạc, m vẫn c th giờ tiếp tục cng việc cha, nghin cứu Dịch.
Văn Vương mới chỉ đặt ra Than Từ để giải nghĩa tan quẻ. Chu Cng đặt thm Ho Từ cho mỗi ho của mỗi quẻ, cộng l 384 ho, để giải nghĩa từng ho một.
Chẳng hạn quẻ Cn, dưới ho sơ (ho 1), Chu Cng viết: Tiềm long vật dụng, nghĩa l: rồng, cn ẩn nu, khng dng được.
Dưới ho 2, ng viết: Hiện long tại điền, lợi kiến đại nhn, nghĩa l : rồng đ hiện ln cnh đồng, ra mắt kẻ đại nhn th lợi.
Dưới ho 3:qun tử chung nậht cn cn, tịch dịch nhược, lệ, v cữu nghĩa l: người qun tử suốt ngy hăng hi tự cường, đến tối vẫn cn thận trọng như lo sợ. Nguy hiểm , Khng tội lỗi v.v. .
Tới đy Chu Dịch mới thnh một cuốn sch c văn từ, nghĩa l, đời sau gọi l Kinh v chia lm 2 thin: thượng cho 30 quẻ đầu, hạ cho 34 quẻ sau. Nhưng lời Than v lời Ho vẫn qu đơn giản , t ai hiểu nn đời sau phải ch thch lm thm bản Thập dực. Thập l mười, dực l cnh con chịm , c bảo Than từ của Văn Vương, Ho từ của Chu Cng đặt ở dưới mỗi quẻ, mỗi ho, l đủ hnh con chim rồi, by giờ thm Thập Dực, l thm lng cho con chim.
Thập Dực được gọi l Thập truyện. Chữ truyện thời xưa c nghĩa khc ngy nay: những lời để giải thch kinh th gọi l truyện: chẳng hạn sch Xun Thu của Khổng Tử gọi l Kinh, sau được ba người giải htch, tức Tả Khu Minh, Cng DươngCao, Cốc Lương Xch, v phần giải thch của ba nh đ gọi l Tả truyện, Cng Dương truyện, Cốc lương truyện.
C truyền thuyết cho rằng, Khổng tử viết thập dực. Trong chương sau tm tắt nội dung Thập dực chng ti sẽ xt xem thuyết đ đng tin tới mức no.
Dịch nghĩa l g? Chu Dịch nghĩa l g?
Chng ta đ biết sch Chu Lễ Bảo đời chu c ba lọai Dịch: Lin Sơn Dịch, Qui Tng Dịch v Chu Dịch.
Nhưng tn Dịchđ do ai đặt ra, c từ hồi no th khng ai biết. Ngay đến nghĩa của n cũng c hai thuyết.
a) Thuyết được hầu hết mọi người ngy nay chấp nhập l : biến đổi.
Về ngữ nguyn, chữ dịch l biến đổi lại c hai thuyết nữa. Một thuyết bảo chữ đ, hồi xưa khc như vầy [ kỳ ] , tượng hnh một lai rắn tựa như lai k nhng ở nước ta, rất dễ thay đổi mu da, chẳng hạn ở trn cy th biến thnh mu vỏ cy hay l cy, xuống dưới đất th biến thnh mu đất : [ ] l ci đầu n, m [ ] l mnh v đui n. Mới đầu hnh đ trỏ lai k nhng sau c nghĩa l dễ biến đổi như kỳ nhng, sau cng chỉ c nghĩa l biến đổi, m mất nghĩa kỳ nhng đi.
Một thuyết nữa bảo dịch [
] gồm chữ [ nhật ] nhật l mặt trời ở trn v chữ [ nguyệt ] nguyệt l mặt trăng ở dưới. Dịch l thay đổi cho nhau như mặt trăng v mặt trời (mặt trời lặn th trăng mọc), l di chuyển hai ở trn trời.
D theo ngữ nguyn no th dịch cũng c nghĩa l biến dịch thay đổi. Vạn vật sinh ra, lớn ln, rồi gi, chết. Trong quẻ Cn, Vạch dương ở ho sơ c một nghĩa, ln ho 2, ho 3 . . .lại c những nghĩa khc. Đ l biến dịch.
Dịch cn c nghĩa l giao dịch. Giống đực giống ci giao cảm với nhau rồi mới sinh sinh ha ha. Trong 8 quẻ đơn ho m, ho dương thay đổi nhau; trong 64 quẻ trng, cc quẻ đơn thay đổi hco nhau. Đ l giao dịch.
Nhưng trong sự biến dịch , vẫn cn những luật bất dịch như luật thịnh đến tột bực rồi phải suy, chẳng hạn lai người về thể chất khỏan 50 tuổi bắt đầu suy, mặt trăng, trnrồi bắt đầu khuyết. Quẻ cn, vạch dương ln đến ho 5 l thịnh cực, tới ho thượng l suy. Một luật bất dịch nữa l luật phản phục: khng c g m khng trở lại (v vng bất phục: quẻ Thi) , như hết bốn ma rồi trở lại Xun, nước rng st rồi lại dng ln . . .
Coi Chương VI ở sau, độc giả sẽ hiểu r những nghĩa biến dịch, giao dịch, bất dịch trong kinh dịch.
b) Thuyết đ được mọi người chấp nhận. Nhưng vẫn khng khỏi c người thắc mắc:
Giải nghĩa chữ [ dịch ] như vậy rất đng, nhưng kinh dịch chỉ c nghĩa đ từ khi n thnh một tc phẩm triết l cuối thời Xun Thu trong thời Chiến Quốc; cn hồi đầu đời Chu n chỉ l một sch bi, chỉ cho người Trung Hoa một cch bi mới bằng cỏ thi để thay cch bi bằng yếm ra, th n chưa c nghĩa đ, m chỉ c nghĩa l giản dị, v chữ [dịch ] phải đọc l dị, nghĩa l dễ dng. Dưới mỗi quẻ, c km theo một lời đan nhất định, dưới mỗi ho cũng vậy; Vin Thi bốc bi được quẻ no, ho no th cứ theo lời đan km theo đ m suy luận, so với lối bi bằng yếm ra, giản dị hơn nhiều, nn cch bi mới c tn l Chu Dị; cch bi giản dị của nh Chu.
Thuyết ny khng phải l v l, v được vi nh chủ trương, chẳng hạn dư Vĩnh Lương, Phng Hữu Lan như trang trn ti đ ni.
Về nghĩa chữ chu [ ] trong Chu Dịch c hai thuyết.
a) Một thuyết, đại biểu l Trịnh huyền (đời Hn), bảo Chu đ khng c nghĩa l nh Chu, m c nghĩa l hết một vng rồi trở về (chu nhi phục thủy), l chu lưu trong vũ trụ, l phổ cập. chu Dịch c nghĩa l : đạo dịch, phổ biến khắp vũ trụ; l hết một vng rồi trở về. Trịnh Huyền lấy lẽ rằng ba sch Dịch đời Chu: Lin Sơn, Qui Tng, Chu Dịch tn hai sch trn khng chỉ thời đại, th tn cuốn cuối cng cũng khng chỉ thời đại. (để khỏi rườm, chng ti chỉ tm tắt như vậy thi).
b) Một thuyết nữa, đại biểu l Khổng Dĩnh Đạt (đời đường) bc lẽ đ, bảo người ta gọi hai sch trn l Lin Sơn, Qui Tng, khng thm chữ dịch ở sau, m Chu dịch l c chữ dịch tức l chữ dịch ny khng thể tch khỏi chữ chu được m như vậy Chu dịch phải c nghĩa l dịch của đời Chu.
L luận của Trịnh v Khổng đều khng vững, v chng ta chỉ cần biết rằng ngy nay mọi người đều hiểu chu l đời Chu, m tn Chu dịch xuất hiện sau Khổng tử, Mạnh tử v trong Luận ngữ, Mạnh Tử, chỉ thấy dng tn Dịch thi, khng dng tn Chu dịch.
Một cuốn sch rất quan trọng m từ nguồn gốc đến người viết, thời đại xuất hiện, nghĩa của tn sch đều gy nhiều thắc mắc, mấy nghn năm sau chưa giải quyết được, đ cũng l một lẻ khiến cho Chu dịch thnh một kỳ thư.

Chương 2
NỘI DUNG PHẦN TRUYỆN


Ai viết thập dực?
C lời đon cho mỗi quẻ (Thon từ tức Qui từ), v lời đon cho mỗi ho (ho từ) rồi, thế l sch Chu Dịch hon thnh. Người đời sau chỉ thm những lời ch giải. Khng c cuốn no được nhiều người ch giải như con đ. Tới đầu 9dời Thanh đ c trn một trăm bảy chục bản ch giải cn giữa được, nếu kể cả những bản đ thất lạc, chỉ cn lại ci tn th con số phải gấp hai, gấp ba. Tiếp tục cho tới nay vẫn cn c người ch giải lại, c cả người Nhật, người u (Đức, Anh, Php . . . ) người Việt mnh nửa. V chắc chắn sau ny sẽ cn thm nhiều. ai cũng muốn xen kiến ring của mnh, của thời đại mnh v bộ Kinh đ.
Quan trọng nhất vẫn l ch giải đầu tin, tức Thập Dực, cũng gọi l Thập Truyện.
Đại đa số cc học giả Trung Hoa thời xưa cho rằng: Thập Dực l cng trnh của Khổng tử. Sch Hn thư phần Nghệ văn ch, bảo Dịch đạo thm hỉ nhn canh tam thnh, thế lịch tam cổ. Nghĩa l: Đạo Dịch rất thm thy, l cng của ba vị thnh, trải ba đời mới xong. Ba vị thnh đ l Phục Hi, Văn Vương, Khổng tử; ba đời l đời thượng cổ (Phục Hi), đời trung cổ (Văn Vương) đời Hạ cổ (Khổng tử). (Hn thư cho cng việc viết qui từ v ho từ đều l của Văn vương; nhưng thuyết Chu Cng viết ho từ được nhiều người chấp nhận hơn; v cc thầy bi ngy nay khi bi đều khấn cả bốn vị Thnh: Phục HI, Văn Vương, Chu Cng, Khổng tử)
Nhưng Khổng tử c thực l người viếtThập Dực khng? Điều đ cn đng ngờ.
Trong tập Khổng tử, ti đ dẫn nhiều chứng cớ rằng muốn biết đời v tư tưởng Khổng tử th chỉ nn căn cứ vo Luận ngữ, những sch khc đều khng đng tin.
Trong Luận ngữ chỉ c hai bi nhắc tới Kinh Dịch: bi Tử Lộ -22, Khổng tử dẫn một ho từ trong quẻ Hằng; v bi Thuật nhi 16, Khổng tử ni:Gia ng sổ nin, ngũ thập dĩ học Dịch, khả dĩ v đại qu hi (Cho ta sống thm t năm nữa, tới 50 tuổi để nghin cứu kinh Dịch, th c thể khng lầm lỗi lớn).
Bi sau, c người cho l chp sai, hai chữ ngủ thập [
五十] chnh l chữ tốt [ ] , chữ dịch [] chnh l chữ diệc []. V phải chấm cu như sau: Gia ngả số nin tốt dĩ học, diệc khả dĩ v đại qu hi, dịch l:Cho ta sống thm t năm nữa để học th cũng c thể lầm lỗi lớn.
D chp đng chăng nữa, th bi đ cũng như bi trn chỉ đủ chứng tỏ rằng Khổng Tử c đọc Kinh Dịch, chứ khng c g chắc chắn rằng ng đ viết về Kinh Dịch.
Huống hồ trong Luận ngữ, ng khng hề giảng kinh Dịch cho mn sinh, như giảng về thi, thư, lễ nhạc. Mạnh Tử, Tun tử cũng khng hề ni ng viết Thập Dực, chỉ ni ng viết Kinh Xun thu thi. M danh từ Thập Dực ny khng hề xuất hiện trong thời Tiền Tấn, mi tới đời Hn mới thấy.
Ba lẽ nữa:
1/ Tư tưởng trong Thập Dực rất tạp, c tư tưởng của Lo tử, c cu giống trong Trung, Đại HỌc.
2/ Trong Văn ngn v Hệ từ ( 2 truyện dực trong thập dực) c chp: Tử viết (nghĩa l thầy dạy, hay Khổng tử dạy), như vậy khng phải l của Khổng tử viết rồi.
3/ Giọng văn cũng nhiều chỗ khc nhau, nghĩa c chỗ thm thy, c chỗ rất tầm thường, khng thể do một người viết được, m do nhiều người trong nhiều thời viết rồi người sau gom cả lại.
Do những lẽ đ, từ đời Tống, u Dương Tu, Diệp Thch đ ngờ thuyết Khổng tử viết Thập Dực (coi cuốn: Dịch, đồng tử vấn của u Dương tu) , v gần đy, từ Khang Hữu vi tới Phng Hữu Lan đều nhận l u Dương Tu c l.
Nhiều lắm th ta chỉ c thể ni rằng Khổng tử đ nghin cứu Kinh dịch, nhưng về gi chỉ giảng cho một số rất t mn sinh, v Thập Dực do một phi dịch học đời Chiến quốc gồm cả Khổng gia lẫn Lo gia, viết kẻ trước người sau, do đ m hon thnh rất trễ, c thể l cuối thời Chiến quốc đầu đời Hn khng thể no ngay sau đời Khổng tử được.

NỘI DUNG THẬP DỰC


Sự thực chỉ c Thất Dực truyện, nhưng gồm 10 Thin nn gọi l Thập Dực :
I. Thon truyện : 2 thin.
II. Tượng truyện 2 thin.
III. Hệ từ truyện cũng gọi l Đại truyện 2 thin.
IV. Văn ngn truyện 1 thin.
V. Thất qui truyện 1 thin.
VI. Tự qui truyện 1 thin.
VII. Tạp qui truyện 1 thin.
Ngay ci điều gọi mỗi thin l một truyện cũng v l rồi; m đọc những trang sau, độc giả sẽ thấy sự chia ba truyện đầu mỗi truyện thnh hai thin cũng khng theo một qui tắc chung no cả.
V vậy m sự chia thin như trn khng được mọi sch theo. Chẳng hạn bản cụ Phan Bội Chu cho Thon truyện chỉ c 1 thin, chỉ l truyện; m lại cho Tự qui truyện gồm hai thin, thnh 2 truyện.
Một bản khc, James Legge dng để dịch, lại cho Văn ngn truyện c 2 thin (một cho 30 quẻ đầu, một cho 34 quẻ sau) như vậy l ngoi Thuyết qui truyện v Tạp qui truyện, mỗi truyện chỉ c 1 thin, kể l 1 truyện, cn 5 truyện kia, mỗi truyện c 2 thin, kể lm hai truyện; cộng cả lại l 12 truyện chớ khng phải 10 truyện.
Cch chia thin v gọi thin l truyện, như vậy vừa v l vừa lộn xộn, cho nn chng ti nghĩ phần truyện trong Kinh Dịch chỉ nn coi l c 7 truyện thi.
Dưới đy, ti tm tắt nội dung bảy truyện đ.
I.
THoN TRUYỆN
Ở trn ti đ ni Văn Vương viết Thon từ, tức lời đon cho mỗi quẻ: ng chỉ cho biết vắn tắt mỗi quẻ tốt xấu ra sao, đi khi cũng cho biết nghĩa ra sao, chứ khng giảng tại sao.
Người viết Thon Truyện (theo Vũ Đồng,sống sau Khổng tử, trước hoặc sau Mạnh tử) giảng giải thm.
Th dụ: Quẻ Cn, Thon từ chỉ c 5 chữ: Cn, Nguyn Hanh, Lợi Trinh (coi trang 14).
Thon Truyện giải thch:
Đại tai cn nguyn, vạn vật tư thủy, ni thống thin; vận hnh vũ th, phẩm vật lưu hnh. Đại minh chung thủy, lục vị thời thnh, thời thựa lục long dĩ ngự thin. Cn đạo biến ho, cc chnh tnh mệnh, bảo hợp thi ho, ni lợi trinh, thủ xuất thứ vật, vạn quốc hm ninh.
Nghĩa l: đức nguyn của cn lớn thay, vạn vật đều nhờ n m bắt đầu nảy nở, n thống qut thin đạo (đ l giảng về đức nguyn) Cn lm ra my, khiến cho my biến ho, lm ra mưa, khiến cho mưa thấm nhuần khắp, m vạn vật thnh hnh thnh sắc, sinh trưởng đến v cng (đ l giảng về đức hanh).
Bậc thnh nhn (đại minh: cực sng suốt) thấy được cả trước sau, cả su ho của quẻ Cn, mỗi ho c một vị (ngi) nn thuận thời m hnh đạo, như cưởi 6 con rồng (m chỉ su ho dương của quẻ cn) m thống ngự cả vng trời (khuyn chng ta nn ty thời m hnh động, lc no nn ẩn th ẩn, nn hiện th hiện, nn tĩnh th tĩnh, nn động th động). tm lại l đạo Cn biến ho, khiến cho vật g cũng giữ được tnh mệnh trời ph, giữ được ci nguyn kh cho thi ho (thi l rất). Bậc thnh nhn đứng đầu mun vật (theo đạo Cn) th vạn nước đều bnh an v sự (đ l giảng về hai đức lợi , trnh)
Chng ta thấy tc giả Thon truyện (sống ở đời Chiến Quốc, sau Văn Vương c thể bảy tm trăm năm) đ cho Kinh Dịch c một nghĩa triết l, chứ khng phải chỉ để bi nữa.
Thon truyện chia lm hai thin: thin thượng giải thch thon từ của 30 quẻ đầu, thin hạ giải thch thon từ của 34 quẻ sau.
Như vậy l theo đng sự chia thin trong phần kinh.
Theo Nghim Linh Phong, tc giả Dịch học Tn luận (chnh trung Thư cục Hương Cảng 1971). Thon truyện c nhiều chỗ thot văn, hoặc chưa giải thch, tư tưởng c nhiều chỗ giống Nho gia, như đoạn Thon truyện quẻ Cn dẫn trn, nghĩa rất giống.
- Cu ny trong Luận Ngữ thin Dương Ho: Thin h ngn tai! Tứ thời hnh yn, vạn vật sinh yn, thin h ngn tai! (Trời ni g đu! Bốn ma vận hnh m vạn vật sinh ra, trời ni g đu!)
- V cu ny trong Trung Dung: Tr trung ho, thin địa vị yn, vạn vật dục yn (Cực Trung ho th trời đất đều ở đngvị tr m vạn vật mới sinh.)
II.
TƯỢNG TRUYỆN:
Giải thch ci tượng của mỗi quẻ. Cũng chia lm hai thin: thin thượng cho 30 quẻ đầu, thin hạ cho 34 quẻ sau. Mỗi quẻ đều thch nghĩa ci tượng của cả quẻ (gọi l Đại lượng) rồi lại thch nghĩa ci tượng của mỗi ho (gọi l Tiểu tượng).
Vũ Đồng cho l Tượng truyện viết sau Thon truyện c học giả lại cho l viết trong khi nh Tần đốt sch, cấm Thi, Thư, Lễ, Nhạc, Xun Thu v cc học thuyết khc thời Tin Tần, trừ Chu Dịch v l sch bi cho nn cc học giả trong phi Nho gia mới nhn chỗ hở đ, đem tư tưởng trong Đại học, Trung dung, Luận ngữ v Chu Dịch, để T thi hon hồn (mượn ci thy cho hồn nhập vo m sống lại) m lm cng tc tuyn truyền. Cho nn trong Tượng Truyện c nhiều chỗ lời rất giống ba bộ sch đ (Dịch kinh Tn Luận tr.178)
C thể kể mấy chục th dụ, ti chỉ xin dẫn ba thi:
Luận ngữ ni: Qu tắc vật dạn cải (c lỗi th khng sợ sữa).
Quẻ ch, đại tượng truyện cũng ni: Hữu qu tắc cải (c lỗi th sửa).
Trung dung ni: Ẩn c nhi dương thiện (giấu ci c m nu ci thiện của con người).
Đại học ni: (Cổ chi dục minh minh đức ư thin hạ (người xưa muốn lm sng ci dức sng trong thin hạ . . .)
Quẻ Tấn Đại tượng cũng ni: Qun tử dĩ tự chiu minh đức (người qun tử coi đ m tự lm sng ci đức sng của mnh).
Rồi những danh từ qun tử, tin vương, đại nhận . . trong Đại tượng truyện c thể ni l mượn trong luận ngữ, Đại học, Trung dung để đưa những tư tưởng chnh gio của nh Nho vo, chứ rất t lin quan tới mn bi.
Tượng: c hai nghĩa:
- Hnh thi, như trong cu: Tại thin thnh tượng, tại địa thnh hnh (trn trời thnh tượng, dưới đất thnh hnh ) trong Hệ từ thượng truyện.
- Biểu tượng, như chữ tượngthứ nhtrong cu ny: Thin thy tượng, kiết ct hung, thnh nhn tượng chi (Trời rủ tượng rủ l từ trn hiện ra? thấy điềm lnh điềm dữ. Đấng thnh nhn phỏngtheo đ m lập nn biểu tượng (Hệ từ thượng truyện).
Chữ tượng trn trong Thin thy tượng c nghĩa l hnh thi; chữ tượng dưới trong thnh nhn tượng chi, c nghĩa l biểu tượng.
Biểu tượng lại phn biệt lm hai thứ:
- Vật tượng, biểu tượng một vật (như quẻ ly ☲ biểu tượng l lửa).
- tượng, biểu tượng một (như quẻ Cn biểu tượng sự cương cường; quẻ Khn biểu tượng sự nhu thuận).
- Trong Tượngtruyện, tượng đượcdng nhiều hơn cả, nhất l trong Tiểu Tượng. Tiểu Tượng truyện cốt giải của mỗi ho, một ho kh c thể c một hnh thi, kh l một vật tượng được, nn thường diễn được một tượng, Richard Wilhem trong cuốn I Ching (bản dịch ra tiếng Anh của nh Routledge v Kegan Paul London 1951) trang 257, đ nhận thấy vậy cho nn bảo những lời giảithch mỗi ho trong Tiểu Tượng truyện khng lin quan g tới hnh tượng cả (do not deal in any way with images) v ng ngỡ rằng v lầm lẫn m sắp những lời đ vo tượng truyện.
Đoạn trn chng tađ biết Thon truyện giải nghĩa lời đon trong Thon Từ của mỗi quẻ.
Đại Tượng truyện lại giải thch thm về tượng của mỗi quẻ nữa. Như quẻ Cn, Đại tượng truyện chp:
Thin hnh kiện, qun tử dĩ tự cường bất tức : Sự vận chuyển của trời đất rất mạnh (khng lc no nghỉ), người qun tử cũng theo trời m tự cường khng nghỉ.
Đ l về ton quẻ. Về ring mỗi ho Chu Cngđ đặt ra Ho từ để giải thch mỗi ho; đời sau lại viết thm Tiểu Tượng truyện để giải thch . . .(lời Chu Cng), nhưng lời Tiểu Tượng Truyện lại ngắn, nhiều khi chỉ lặp lại thi.
- Chẳng hạn quẻ Cn, ho sơ, ho từ của Chu Cngbảo:
Tiềm long vật dụng (rồng cn ẩn nu, khngdng được), Tiểu Tượng Truyện lặp lại, chỉ thm bốn chữ: dương tại hạ d : (chữ Hn) . . . nghĩa l rồng cn ẩn nu, khng đng dược, v ho dương ở dưới cng.
- Ho hai, Ho từ l :
Hiện long tại điền, lợi kiến đại nhn (coi nghĩa trang trước) Tiu Tượng giảng l:
Hiện long tại điền, đức thi phổ d.
Nghĩa l: rồng đ hiện ln cnh 9dồng, đứcđ ban bố khắp nơi.
- Ho ba, Ho từ l :
Qun tử chung nhật cn cn, tịch dịch nhược, lệ, v cữu (coi trang trước) tiểu Tượng giảng
Chung nhật cn cn, phản phục đạo d.
Nghĩa l suốt ngy hăng hi tự cường, trở đi trở lại, cốt cho đng đạo l ( c nghĩa l chưa tiến được).
Ba ho sau cũng vậy.
Cả Đại Tượng Truyện lẫn tiểu TượngTruyện đều c tnh cch gượng p, v qu thin về lun l, về đạo trị nước, xử thế của người qun tử, nn hiều khi bỏ nghĩa của Thon Từ, Ho Từ.
V dụ quẻ Lữ (số 56) Thon từ ni về cch xử thế của người tha hương ở đậu phải mềm mỏng, vừa tự trọng, giữ được phẩm cch của mnh; vậy m Đại tượng truyện lại đem p dụng vo việc hnh php, khuyn nh chức trch phải xử đon sng suốt, thận trọng, đừng giam tội nhn qu lu trong ngục.
Ho 2 quẻ Tiệm (số 53) ni về hon cảnh một người bắt đầu tiến được một cch dễ dng, như con chim hồng đ rời bờ nước m tiến ln một phiến đ lớn, vui vẻ, ung dung, ăn uống thảnh thơi. Tiểu tượng truyện khuyn: được người ta gip đỡ th phải lm g đp lại, chứ đừng ăn khng.
Đng l ci giọng của "Dịch Kinh Tn Luận" đ ni.
Tm lại, Tương Truyện tuy cũng gip ta hiểu thm được Thon từ v Ho từ, nhưng t thi.
Thon truyện v Đại truyện đều để giải thch cả quẻ ty theo nguyn tắc, Thon truyện giải thch lời đon (Thon từ) của Văn Vương, đại tượng truyệngiải thch " tượng" của mỗi quẻ, nhưng sự phn biệt đ, nhiều khi rất tế nhị, chung qui đều l giải thch nghĩa của quẻ; chỉ khc Thon truyện theo st Thon từ m đại tượng truyện th thường bn ra ngoi đưa thm tư tưởng đạo l vo.
Cn tiểu tượng truyện tuy để giải thch " tượng" của mỗi ho, nhưng đa số chỉ lập lại lời ho từ của Chu Cng ,rồi giảng thm về đạo l c khi lạc để, gượng p.
III. HỆ TỪ TRUYỆN:
Cũng gồm hai thin thượng v hạ nhưng c lẽ cỉ v di nhất ( cho nn cn c tn l Đại truyện) m chia hai, chứ cả hai thin đều chứa những nhận xt linh tinh, những ch giải chung về Chu Dịch, sắp đặt lộn xn, khng theo một thứ tự no cả.
Theo Chu Hi th hệ từ vốn l của Văn Vương v Chu Cng lm ra rồi buộc (hệ: buộc) ở dưới mỗi quẻ, mỗi ho thnh lời kinh văn ngy nay. Cn Hệ từ truyện l lời Khổng Tử giải thch Hệ từ v đồng thời bn về cả đại thể của kinh.
Lời của Chu Hi rất lờ mờ. Nếu Hệ từ l những lời của Văn Vương v Chu Cng viết ra để giảng thm v buộc vo dưới mỗi quẻ mỗi ho, th tất phải phn biệt được lời no thuộc quẻ no, lời no thuộc ho no, chứ sao lại hấu hết l những lời bn về đại thể của kinh, như chng ta thấy ngy nay.
Xt nội dung Hệ từ truyện chng ta khng thấy phần no l Hệ từ, phần no l Hệ từ truyện để giải thch Hệ từ, chỉ thấy ton l những truyện, bn về:
Lẽ cn khn (thin thượng -Chương 1)
Việc thnh nhn lm dịch, (thin thượng - Chương 2).
Sự to lớn của đạo dịch, (thin thượng - Chương 4, Chương 7).
Lẽ m dương (thin thượng - Chương 5,6)
Cc con số đại diễn trong dịch v php bi (thin thượng - Chương 9.)
Cng dụng của đạo dịch (thin thượng - Chương 10).
Việc bi (thin thượng - Chương 11,12)
Sự tốt xấu trong quẻ v ho (thin hạ - Chương 1)
Cổ nhn lấy tượng ở cc quẻ m tạo đồ dng (thin hạ - Chương 2).
Luật tuần hon v luận l trong dịch (thin hạ - Chương 5)
Ho nhị v ho tứ khc nhau ra sao, ho tam v ngũ khc nhau ra sao (thin hạ - Chương 9).
Xt chung về dịch (thin hạ - Chương 12) v.v..
Như vậy lời của Chu Hi sai, chng ta chắc chắn rằng Văn Vương v Chu Cng khng hề viết Hệ từ. M Khổng Tử cng khng hề viết Hệ từ truyện v c nhiều đoạn bắt đầu bằng chữ "Tử viết" (Thầy ni), chẳng hạn đoạn ở đầu chương 7 thin thượng, đoạn cuối chương 8 thin thượng, đoạn cuối Chương 9 thin hạ v.v.. (coi phần dịch ở cuối sch).
Chỉ c thể bảo rằng Hệ từ truyện do mn sinh xa của Khổng Tử chp lại thi, m cũng khng phải của một mn sinh, tất phải l cả một nhm mn sinh chp. Vũ Đồng bảo truyện ny xuất hiện chm hơn hai truyện Thon truyện v Tượng truyện. Ti ngờ rằng c một số Chương như chương 9 thin thượng viết về cc con số, xuất hiện vo cuối Chiến Quốc hoặc đầu Hn.
Chng ta nhận thấy rằng cả trong Thon từ, Ho từ, Thon truyện, Tượng truyện, khng hề thấy chữ dịch , trong hệ từ thượng truyện, chương 4, mới xuất hiện chữ đ: Dịch dữ thin địa chuẩn...(đạo dịch lm chuẩn đch với trời đất). Hai chữ m dương cũng chỉ xuất hiện ở Hệ từ thượng truyện, chương 5:- Nhất m nhất dương chi vị đạo.(Một m, một dương gọi l đạo)
Cũng trong truyện III ny chng ta thấy ni đến Bo Hi (PHục Hi), H đồ, Lạc thư. Nội dung của truyện vừa nhiều vẻ, vừa phong ph, cho nn chng ti sẽ dịch trong một phần sau.
IV,VĂN NGN TRUYỆN:
Văn ngn truyện (giảng về "loời văn" tức lời kinh) tuy ngắn nhưng cũng quan trọng, cũng c những su sắc, cũng do Khổng phi viết - theo Vũ Đồng th vo đời Tần.
Truyện ny chia lm hai thin: Thin thượng bn về quẻ Thuần Cn, thin hạ bn thm về Thuần khn (nhưng nhiều sch chỉ kể l một thin), ni về nghĩa của hai quẻ đ đối với Li, Cấn, Đoi, Chấn, Tốn) khng được bn thm như vậy, c lẻ v khng c nghĩa g lin quan chặt chẽ với con người như hai quẻ Cn , Khn.
Lời văn trong truyện thứ tư ny c chỗ giống Trung Dung , Đại Học, c chỗ giống văn Mạnh Tử. Nhưng c khuyết điểm l khng đều. C nhiều đoạn su sắc, lời c đọng, đăng đối, như đoạn dưới đy giảng về ho 3 quẻ Cn: "Tử viết: "Qun tử tiến đức tu nghiệp, Trung Tn sở dĩ tn đức d; tu từ lập kỳ thnh, sở dĩ cư nghiệp d; tri ch ch chi, khả dữ cơ d, tri chung chung chi, khả dữ tồn nghĩa d, Thị6 cố cư thượng vị nhi bất kiu, tại hạ vi nhi bất ưu."
"Thầy ni: Người qun tử tiến đức tu nghiệp (sự nghiệp). Giữ trung tn để tiến đức, sửa lời ni (lập ngn) vững lng lng thnh để lập sự nghiệp; biết được như thế mới l biết đến nơi, biết được đến nơi th lm cho đến nơi, do đ c thể thấy được đạo l vi diệu; biết được chỗ cuối cng của sự việc th lm cho tới chỗ cuối cng, do đ m giữ được điều nghĩa. Cho nn người qun tử ở địa vị cao m khng kiu, ở địa vị thấp m khng lo..?
R rng tc giả đoạn đ chịu ảnh hưởng của Đại học, Trung dung. Tri lại c những cu ngắn khng diễn một g mới, chỉ như lập lại lời trong Tiểu tượng truyện, như cu:
Tiềm long vật dụng, hạ d
rồi cu: tiềm long vật dụng, dương kh tiềm tng.
Hai cu đ đều ở trong Văn ngn truyện (quẻ Cn) so với cu trongTiểu tượng truyện:
Tiềm long vật dụng, dương tại hạ d c khc g đu. Thật rườm.
V vậy chng ti sẽ khng dịch trọn Văn ngn truyện, chỉ lựa t đoạn bổ tc cho Thon truyện, Tượng truyện, m cho xen vo lời giảng hai quẻ Thuần Cn, Thuần Khn, ở phần sau thi.
V. THUYẾT QUI TRUYỆN.
Giảng về tm quẻ đơn căn bản.
Truyện ny chỉ c một thin gồm 11 chương ngắn, bn nhiều về bi, chủ để dng vo việc bi, v nhiều chỗ nghĩa rất tối, khng ai hiểu được, như ở cc chương 5,6,10,11; nội dung cũng khng đều, vi đoạn c thể so snh với Hệ từ truyện được, cn đa số lời rất th thiển, c chỗ thot văn.
nghĩa cc quẻ c từ thời cổ, trước Khổng tử xa, rồi sau mn sinh của Khổng Tử (Vũ Đồng cho l ở đời Hn ) giảng thm.
Chng ti sẽ khng dịch truyện ny, chỉ giới thiệu vi đoạn.
Đầu truyện, tc giả viết:
Thnh nhn đời xưa lm Kinh dịch để gip việc thần minh một cch su kn m đặt ra cch bi cỏ thi (Tch giả thnh nhn chi tc dịch d, u tn u thần minh nhi sinh thi) .
Vậy mục đch Kinh Dịch l để bi. Nhưng qua chương 2, tc giả cũng bảo đạo lm người phải thuận với đạo trời, đạo đất:
Thnh nhn đời xưa lm Kinh Dịch, l để thuận ci lẽ về tnh mệnh, cho nn dựng ci đạo trời l m với dương, dựng ci đạo đất l cứng với mềm, dựng ci đạo người l nhn nghĩa, gồm tam ti (l ba ngi vị trời, đất, người) m gấp đi ln cho nn ở Kinh Dịch vạch su nt m thnh quẻ chia ra m dương mềm cứng thay đổi nhau . .
Cho hiểu mục đch Kinh Dịch rồi, tc giả giảng nghĩa của mỗi quẻ đơn: Cn l mạnh, Khn l thuận, Chấn l động, Tốn l vo, Khảm l hm, ly l sng, Cấn l ngăn lại, Đoi l vui (cn kiện d, khn thuận d, chấn động d, tốn nhập d, khảm hm d, ly lệ d, cấn sc d, đoi duyệt d) Chương 7.
Sau cng từ Chương 8 đến Chương 11, tc giả cho biết mỗi quẻ tượng trưng cho những vật g:
Cn l con ngựa, khn l con b, chấn l con rồng, tốn l con g, khảm l con lợn, ly l con trĩ, cấn l con ch, đoi l con d Chương 8.
Cn l trời, l hnh trn, l ng vua, l người cha, l ngọc, l vng l băng, l sắc đỏ thẳm, l con ngựa tốt, l con ngựa gi, l con ngựa gầy, l con ngựa dằn, l tri cy Chương 11.
Ly l lửa, . . l o gip mũ sắt . . .l bụng lớn . . l con ba ba, con cua, con t v . . Chương 11.
Trch bấy nhiu chng ti thấy đ đủ để độc giả nhận được gi trị truyện ny ra sao rồi. So với Kinh th nhiều chỗ khng đng, c thể l của một bọn thầy bi đặt ra, người sau chẳng phn đon g cả, cứ tom gp cho thật nhiều thi.
VI. TỰ QUI TRUYỆN
C mục đch giải thch về thứ tự cc quẻ. Trong bản Chu Dịch ngy nay 64 quẻ khng sắp theo thứ tự của Trng qui của Phục Hi (dng tin thin bt qui), cũng khng theo thứ tự của Văn Vương (dng hậu thin bt qui) m theo một thứ tự ring: 1, thuần cn, 2 thuần khn, 3. Thủy li trun, 4. Sơn thủy mng, 5. Thủy thin nhu . . .Sự sắp đặt ny khng r c từ thời no, do ai.
Tc giả Tự qui truyện, chắc chắn khng phải l Khổng Tử (Vũ Đồng ngờ l một người đời Hn) giảng cho ta tại sao lại sắp theo thứ tự như vậy. Truyện tuy ngắn m cũng chia lm hai thin: thin thượng về thứ tự 30 quẻ đầu, thin hạ về 34 quẻ sau. Theo tc giả th sở dĩ chia như vậy l v thin thượng mở đầu bằng hai quẻ Cn v Khn, ni về vũ trụ, c những luật trong vũ trụ thin hạ mở đầu bằng hai quẻ Hm v Hằng, ni về nhận sự v những g xảy ra trong x hội. c trời đất (Cn, Khn, tức vũ trụ), rồi sau mới c vạn vật, nam nữ (Hm), vợ chồng (Hằng), cha con, vua ti , lể nghĩa v.v. đ l sự diễn biến tự nhin trong vũ trụ.
Nhưng sự thực, trong thin thượng c rất nhiều quẻ ni về nhn sự, như Tụng, Sư, đồng Nhn, Cổ, Di, Phệ hạp . . .; m trong thin hạ cũng c nhiều quẻ ni về luật vũ trụ như Tim, Tốn, ch, Vị tế . . .Vậy thứ tự của cc quẻ khng lun lun c nghĩa rnh rẽ như tc giả muốn.
Lại thm nhiều khi ng cố g cho c sự lin lạc về nghĩa giữa quẻ trước v quẻ sau, chẳng hạn bảo:
c trời đất tức Cn v Khn rồi vạn vật mới sinh ra. Đầy trong khoảng trời đất l vạn vật, cho nn tiếp tới quẻ Trun: trun l đy, trun l lc vạn vật mới sinh ra; vạn vật mới sinh th cn non trẻ, m mờ, cho nn tiếp tới quẻ Mng; mng l m mở, non trẻ, vật cn non trẻ th phải nui, cho nn tiếp tới quẻ nhu: nhu l đạo ăn uống; ăn uống tất c kiện co, nn tiếp theo l quẻ tụng; kiện co th tất cả c nhiều người đứng dạy, nn tiếp theo l quẻ Sư: sư l quần chng đng người v.v.
Chng ti khng biết chữ trun thời xưa c ngĩa l đầy, l lc vạn vật mới sinh ra khng, chữ cc bộ Từ Hải, Từ Nguyn ngy nay khng c nghĩa đ, chỉ c nghĩa l gian nan. C thể tc giả hiểu rằng khi mới sinh ra th gian nan, cũng c l một phần; cn nghĩa đầy m thnh ra nghĩa gian nan th c lẽ tại đ đầy rồi, kh giữ cho đầy hoi, cũng cn c thể hiểu được.
Nhưng tại sao ăn uống tất c kiện co? m kiện co đu c nghĩa đng người bằng chiến tranh, đnh đm chẳng hạn? Sự giải thch của tc giả khng khỏi c chỗ khin cưỡng.
Lời giải thch về quẻ cấu cũng rất gượng p. Quẻ trn n l quẻ Quải. Quải c nghĩa l quyết, phn quyết; pht quyết xong rồi th biết được lnh hay dữ, tất c người m gặp gở (!), cho nn sau quẻ Quải tới quẻ Cấu, Cấu l gặp gỡ.
Lại thm, để giải thch, tự qui truyện c khi dng một nghĩa khc với nghĩa trong thon từ v Ho từ. Như quẻ Nhu, Tự qui truyện dng nghĩa l cần thiết, thức ăn, để cho c sự lin lạc về ngĩa với quẻ Mng (nhỏ thơ) ở trn n: trẻ thơ cần được nui bằng thức ăn cần thiết; nhưng trong Thon từ v Ho từ th Nhu c nghĩa l chờ đợi.
Quẻ Tiểu sc cũng vậy: Tự qui truyện dng theo nghĩa sc l nui, m Thon từ v Ho từ th cho sc l ngăn cản. Quẻ Đại sc, Ho từ cũng cho sc l ngăn cản (nhưng Thon từ lại cho l sc tch).
Mặc dầu gượng p như vậy, trong phần dịch cc quẻ, chng ti cũng sẽ trch trong Tự qui truyện m đặt ln đầu từng quẻ.
VII. TẠP QUI TRUYỆN
Sau cng l Tự qui truyện giải thch linh tinh (tạp) về một số quẻ.
Truyện chỉ c một thin gồm nhiều cu ngắn. Mỗi cu thường gom hai hoặc bốn, su quẻ m giải nghĩa rất vắn tắt, chẳng cho ta biết thm được g cả, nhưng c vẫn hoặc lời đối nhau, như:
Cu đầu : Cn cương, khn nhu, tị lạc sư ưu, lm, quan chi nghĩa hoặc dữ hoặc cầu (Quẻ cn th cứng, quẻ khn th mềm, quẻ tị th vui, quẻ sư th lo, cn nghĩa quẻ lm v quẻ quan l cng nhau đi với nhau hay l tm đến nhau.
C cu rất tối nghĩa như:
Phệ hạp thực d, b v sắc d
(Phệ hạp l ăn, b l khng c mu sắc):
B l khng c mu sắc, thật kh hiểu. Chu Hi giải thch l:
Sắc trắng th chịu được mu đẹp, cũng chẳng gip ta hiểu thm được g.
Legge (sch đ dẫn) cho truyện ny chỉ l jeu desprit (tr chơi dng tr)
Tc giả c thể l một người đời Hn.
Tm lại trong phần truyện:
- Hai truyện đầu Thon truyện v Tượng truyện để giải thch Qui từ tức Thon từ của Văn vương v Ho từ của Chu Cng, cần phải đọc.
- Hai truyện kể: Hệ từ truyện v Văn ngn truyện c gi trị, nhiều nghĩa hơn cả.
- Cn ba truyện cuối: Thuyết qui truyện, Tự qui truyện, Tạp qui truyện rất tầm thường, tệ nhất l Tạp qui truyện.
- Bảy truyện đ - cổ nhn gọi l mười v Thon truyện, Tượng truyện, Hệ từ truyện, mỗi truyện kể l hai (thượng v hạ) hiển nhin l do nhiều người trong nhiều thời đại viết (c thể một số diễn lại tư tưởng của Khổng tử, chứ ng khng hề viết) cho nn gi trị đ khng đều, tư tưởng khng nhất tr, lại thm c nhiều chỗ thot văn, tối nghĩa (ngay cả trong Hệ từ truyện nữa: như đoạn 2 chương 8 Hạ truyện: K xuất nhập dĩ độ, ngoại nội sử tri cụ (chẳng ai hiểu l g) cho nn trong phần sau, chng ti chỉ dịch ring Hệ từ truyện, cn những truyện khc th trch t nhiều đoạn cho vo chỗ giải thch mỗi quẻ, mỗi ho.
- Sự trnh by Kinh Dịch xưa v nay:
Thời mới đầu, Chu dịch sắp ring phần kinh (Thon từ v Ho từ) rồi mới tới phần truyện. Rồi sau, bắt đầu c lẽ l Ph Trực v Trịnh Huyền đời Hn, kế tiếp l Vương Bật đời Ngụy mới sắp lại, cho Thon truyện, Tượng truyện v Văn Ngn truyện (tức những truyện giải thch cc quẻ, cc ho) xen vo phần kinh, sau mỗi quẻ, mỗi ho. Như vậy chỉ cn Hệ từ truyện, Thuyết qui truyện, tự qui truyện, Tạp qui truyện l in ring ở cuối phần kinh. Cc bản Chu Dịch chữ Hn ngy nay đều trnh by như vậy.
- Chng ti thấy cch đ tiện cho người đọc, v chng ti theo cụ Phan Bội Chu, trch thm tự qui truyện cho vo đầu mỗi quẻ (như đ ni). Cn Thuyết qui truyện v Tạp qui truyện, chng ti nghĩ giới thiệu như trn đủ rồi, khng dịch hoặc trnh dẫn nữa.


Chương 3
CC PHI DỊCH HỌC TỪ HN TỚI NAY


V dịch học chỉ xy dựng trn 64 quẻ do hai vạch m, dương chồng ln nhau, đổi chỗ cho nhau ba bốn lần m thnh, cho nn n c một sức hấp dẫn lạ lng, ai cũng t m muốn biết, m những người c c tưởng tượng dồi do c thể dễ dng cho mỗi quẻ một nghĩa mới, giảng mỗi quẻ theo vũ trụ quan, nhn sinh quan của mnh, nghĩa đ cng huyền b th lại cng c vẻ thm thy,; do đ m khng một danh nho no từ đời Hn đền đời Thanh khng tm hiểu Kinh dịch, hiệu đnh, ch thch v một số đ tạo cho n một nội dung mới khc xa nội dung thời Văn Vương, Chu Cng. N gần thnh một thứ khoa học biến ho theo thời đại.
Số sch viết về Kinh Dịch trong hơn 2.000 năm nay rất nhiều, khng ai đọc hết được; nhưng ti liệu chng ti c về cc phi Dịch học th rất t, chỉ vi chục trang, cho nn chng ti chỉ c thể phc dưới đy vi nt chnh về lịch sử Dịch học trong mỗi thời đại thi.
HN:
Ở trn ti đ ni Tần thủy Hong ra lệnh đốt hết cc sch v triết học, văn học, sử học . . .chỉ cho giữ những sch dạy nghề, m mn bi thời đ l một nghề được trọng, cho nn Kinh Dịch khng bị hủy; một số học giả nhn cơ hội đ nghin cứu Kinh Dịch ln gi v cc Truyện một số tư tưởng của Nho, Lo hoặc của chnh họ để giải thch Kinh Dịch. Nhờ vậy m qua đời Hn, Dịch học rất thịnh.
Đại khi c thể chia lm hai phi .
- Phi thứ nhất gồm: Ph Trực, Trịnh Huyền, Tun Sảng, Tiu Din Thọ, theo truyền thống của Nho gio, vẫn coi Dịch l sch bi v lun l m pht triển thm.
- Phi thứ nh chỉ c Kinh Phng l trứ danh, lập ra mn học Tượng số
Ph Trực sắp đặt lại Kinh Dịch, (như cuối chương trn ti đ ni) giải thch Dịch theo tư tưởng của Nho gia. ng truyền cho M Dung, M Dung lại truyền cho Trịnh Huyền.
Trịnh Huyền dng Thi, Thư, Lễ, Nhạc để giảng Kinh Dịch, cho nn rất ch trọng về học vấn, ng ch giải thch tinh vi, dẫn chứng kỹ lưỡng. ng cn coi mười hai ho của quẻ Cn v quẻ Khn l 12 thần
tức 12 ngi sao vo hng thứ (hnh tinh?) , muốn dng Dịch để lập một thuyết về thin văn học, nhưng sng kiến đ khng c gi trị, t người theo.
Tun Sảng đưa ra thuyết Thăng, ging Bảo ho 2 của quẻ Cn nn thăng ln ho 5 của quẻ Khn v.v. . Ho dương của quẻ Cn m thăng ln ở quẻ Khng th gọi l Vn hnh (my bay); ho m của Khn gin xuống ở quẻ Cn th gọi l Vũ thi (mưa rơi)
Thuyết đ hẹp hi, cũng khng ai theo.
Tiu Din Thọ c sng kiến cho mỗi quẻ (trng qui) biến thnh 64 quẻ, như vậy 64 x 64 được 4.096 quẻ. Ti khng hiểu cch biến đ ra sao (lại lấy 64 quẻ chồng ln nhau?) Cch đ cũng khng ai theo, v số quẻ nhiều qu, lm sao đặt tn giải thch cho hết được? ng cn lấy mỗi ho lm chủ cho một ngy: 64 quẻ c 384 ho, m mỗi năm chỉ c 365 hay 366, cn lại non 20 ho nữa, ng dng lm g, cũng khng biết.
Chỉ c mn học tượng số của Kinh Phng l c ảnh hưởng đến đời sau.
Mn học đ nhằm giải thch vũ trụ bằng biểu tượng v số mục. Quan niện Tượng chng ti đ giảng trongChương trn (trang 48-49); Cn về số th trong Hệ từ truyện, Thin thượng, Chương 9 đ ni tới rồi Số của Trời l một, của đất l hai, của Trời l ba, của đất l bốn, của trời l năm, của đất l su, của trời l bảy, của đất l tm, của trời l chn, của đất l mười.
Như vậy những số lẻ từ một đến chn l số dương, số của trời; những số chẳn từ hai tới mười l số m, số của đất. Số của trời c năm con: 1, 3, 5, 7, 9, cộng lại l 25. Số của đất cũng c năm con 2, 4, 6, 8, 10 cộng lại l 30.
Tc giả chương đ c thể sống vo đầu đời Hn, v Kinh Phng c thể dựa vo chương đ để lập ra mn tượngsố, đại khi chủ trương rằng:hết thảy sự vật trongvũ trụ v hết thảy biến ho của cc sự vật đều c thể biểu thị bằng những biểu tượng, v hết thảy sự vật trong vũ trụ đều cấu thnh v biến ho mỗi loại theo qui luật của một số mục.
Ti khng r thuyết của Kinh Phng ra sao, nhưng người đời sau cho l li thi, phiền toi, lm mất tnh cch triết học rất nhiều, v phải đợi tới đời Tống, Thiệu Khang Tiết mới pht huy mn tượng số cho c thm mu triết học.
Từ Tam Quốc tới Ngũ Đại:
Đời Tam Quốc c Ngu Phin nhấn mạnh về thuyết tiu tực (tăng, giảm, thịnh, suy), Dương m động th tiến từ 7 ln 9, m m động th li, từ 8 về 6; thuyết ny c từ xưa, nhưng ng l người đầu tin dng n để giải Kinh Dịch. ng lấy hai quẻ Cn, Khn l cơ bản cho Dịch học, đời sau khen ng l c cng với Dịch học.
Xt chung, đời Tam Quốc, cc nh Dịch học như Lưu Biểu, Quản Lộ ch trọng đến bi, đặt ra nhiều thuật, cc sch bi đời sau đem ra dng.
Qua đời Ngụy, chng ta mới thấy một nh Dịch học, Vương Bật, c hng tm qut sạch ci học tượng số v bi ton, chuyn nghin cứu về nghĩa l, mở đường cho l học đời Tống. ng sắp đặt lại Kinh Dịch, đem Thon tượng, Tượng truyện v Văn ngn truyện xen vo phần kinh cho người đọc dễ thấy nghĩa của mỗi quẻ. Cch sắp đặt đ hiện nay cn được dng. ng ch giải Dịch học của Ph Trực đời Hn, viện dẫn nhiều lời của Lo tử. ng thường tự bảo:Được rồi th qun tượng, được tượng rồi th qun lời, nghĩa l đọc Dịch, chỉ cần ch trọng tới nghĩa của quẻ m thi, khng cu nệ vo tượng v lời.
Ảnh hưởng của ng rất lớn. Thời Nam Bắc triều, ng được độc tn ở phương Nam, cũng như Trịnh Huyền được độc tn ở phương Bắc.
Đời Đường, Phật gio thịnh muốn lấn Nho học, t nh nghin cứu Dịch học, đng kể chỉ c Khổng Dĩnh Đạt, theo chủ trương của Vương Bật; v L Đỉnh Tộ, học rộng, sưu tập cc sch viết về Dịch của trn 30 nh, hiệu đnh được nhiều chỗ, tm được nhiều điều thm thy.
Đời Ngũ Đại v Tống sơ, một đạo sĩ tn l Trần Đon, hiệu l Hi Di, sng tc dịch đồ cho rằng bt qui gốc ở H Đồ (trang ở trn), đưa dịch học vo một nẻo mới, nẻo thuật số (tức thuật đon số mạng). ng đặt ra mn Bt tự H Lạc, chuyển can chi của ngy thng, năm sinh thnh những con số rồi chuyển số thnh quẻ, để đon vận mạng con người.
Trần Đon cũng sng lập ra mn Tử vi đẩu số nữa, c uy tn rất lớn trong giới thuật sĩ. Học thuyết của ng sau truyền cho Thiệu Ung đời Tống.
Từ Tống đến Minh:
Qua đời Tống, dịch học pht triển mạnh. C hai phi chnh:
- Phi Đồ Thư (H Đồ, Lạc Thư), tức phi Tượng số học.
- Phi l học, ch trọng về nghĩa l, về thin l, nhn đạo.
Phi Đồ Thư chịu ảnh hưởngcủa Lo học. Hai nh nổi danh nhất, mn sinh rất đng ,uy tn rất lớn l Chu Đn di (Chu Lim Kh) v Thiệu Ung (Thiệu khang Tiết).
Chu Đn Di sng tc Thi Cực đồ sau sửa thnh V cực đồ v Dịch Thng thư, nhưng Thi cực đồ thuyết chỉ l một php luyện kh củađạo gia, t lin can tới Kinh Dịch. Cu V cực nhi thi cực (c thể hiểu l v cực với thi cực l một, hoặc v cực chuyển qua thi cực) chỉ l diễn ci hữu sinh ư v (hữu từ v m sinh ra) của Lo tử. Cn Dịch Thng thư th l tư tưởng trong đạo đức kinh trộn với tư tưởng trong Hệ từ truyện; Chu chủ trương v vi, hon ton tĩnh th mới biết được ci điềm (ci mầm thiện c); như vậy l thin về Lo, Trang, khng hợp với tư tưởng của Khổng phi qun tử tự cường bất tức trong quẻ Cn.
Thiệu Ưng chịu ảnh hưởng của Trần đon, vẽ ra đồ Tin thin v Hậu thin bt qui (c lẽ đy l lần đầu tin hnh Tin thin v Hậu thin bt qui được in trn sch v phổ biến) c tnh cch đạo thuật.
ng pht huy thm mn tượng số của Kinh Phng đời Hn. ng chia cc số ra thể số, dụng số, biến số, ho số, động số, thực số v.v. . .như thể số của thi dương l 160, của thi m l 192, biến số của nhật nguyệt, tinh, thần l 17024 . . Thật b hiểm.
Tuy nhin, Thiệu Ưng khng lấy tượng số lm cứu cnh; cứu cnh chnh vẫn l đạo, l l, căn bản của tượng số. ng bảo:c th mới c lời, c lời th tất c tượng, c tượng th tất c số. Số v tượng lm cho lời v sng tỏ. Tượng v số v như ci đ, ci lưới, lời v v như c, như thỏ. Được c, được thỏ m qun đ, qun lưới th được, chứ bỏ đ bỏ lưới khng dng m muốn được cả được thỏ th chưa thấy được c, được thỏ bao giờ.
Vậy đạo l l gốc, quan trọng nhất. Tượng v Số chỉ l những cng cụ gip cho ngn ngữ để biểu thị tưởng được thm r rng m dễ nắm được đạo l.
Quan nệim của ng về tượng, c chỗ khc với Dịch, chẳng ng cho thi nhu (cực nhu) l nước Thi cương (cực cương) l lửa; cn Dịch cho Thi Nhu l đất (Khn), thi cương l ni (cấn).
- Trong phi L học, phải kể Trnh Di, Trương Ti v chu Hi.
Trnh Di trở lại ci học của Vương Bật, bỏ những ci huyền b, tm đạo l trong Kinh Dịch để giữ ci học trọng nhn đức của Khổng tử. ng ch giải Kinh dịch theo chủ trương đ, nhưng khng pht huy thm được g.
Trương Ti c sng kiến hơn, tm thm nghĩa mới cho cc quẻ, chẳng hạn bảo: nghĩa của quẻ Phục l v thin địa m lập tm; của quẻ Đại Sc l v dn sinh m lập mệnh; của quẻ Độn l v thnh nhn để kế tục ci học đ mất; của quẻ Thi l v vạn thế mở hội thi bnh ng muốn đem đạo tu thn để trị quốc, bnh thin hạ vo Kinh Dịch.
Chu Hi chiết trung cả hai phi (mặc dầu thin về l học), soạn Chu Dịch bản nghĩa để tiếp bộ Dịch truyện (giảng về Kinh Dịch) của Trnh Di, lại soạn Dịchsố Khải Mng để pht minh ci nghĩa trong Tin thin bt qui đồ của Thiệu Ung. ng ch Vương Bật l sắp đặt lại Kinh Dịch, lm cho đời sau khng phn biệt đu l Kinh, đu l Truyện; v đ để mất hết cch thức ch giải kinh điểm của Hn Nho. Chu Hi cũng dng Kinh Dịch để bi, c thể bảo ng tập đại thnh những tư tưởng Dịch học của đời Tống, chứ khng pht minh được g.
Bản Chu Dịch đại ton hiện thời l bản Dịch c lời ch giải của Trnh Di v Chu Hi. Nh Mai Lĩnh, trước thế chiến xuất bản bộ Kinh Dịch do Ng Tất Tố dịch, cũng gồm những lời ch giải của Trnh, Chu.
Ngoi ra, hầu hết cc danh nho đời Tống như Tư M Quang, u dương tu, L Cấu, Phạm Trọng Yn, Vương An Thạch, T Tun, Lữ Đại phng, Trnh Hạo v.v. . .đều c nghin cứu Kinh Dịch, đưa ra t nhiều kiến ring, như u Dương Tu trong tập Dịch: Đồng Tử Vấn m chng ti đ nhắc tới trong Chương I.
Cc nh Dịch học trong hai thời Nguyn v Minh khng lưu lại cng trnh g đng kể. Xt chung họ đều theo ci học đời Tống.
THANH
Qua đời Thanh, dn tộc Trung Hoa cực khổ trăm chiều, mới đầu bị người Mn ức hiếp, sau lại người u coi như con thịt, tha hồ cắt x, chia xẻ, cho nn cc triết gia của họ khng thể tỉnh toạ suy luận về Thi cực, thi hư, tm tnh được nữa, m bắt buộc phải nghĩ đến thực tế.
Do đ triết học đời Thanh c những biến chuyển lớn: đạo học suy tn, Nho vẫn giữ địa vị cũ, nhưng thin về thực dụng, khảo cứu, rồi canh tn cho hợp thời.
Dịch học cũngtheo tro lưu tư tưởng mới, lần lần qut sạch những thuyết huyền b kh tin.
Hồi đầu đời Thanh, Hong Tn Hi viết cuốn Dịch học tượngsố luận rất c gi trị, Hong(c scchhp l Hồ) Tn Vim viết cuốn Dịch Đồ thư biện hoặc, rồi Mao Kỳ Linh viết cuốn H Đồ Lạc thư nguyn suyễn, khng cn tin H Đồ với dịch c quan hệ g với nhau nữa. tới khi Hồ Vị cho ra cuốn Dịch đồ minh biện, đem lai lịch của H Đồ v Dịch phn tch minh bạch, bảo đồ l đồ, dịch l dịch, khng lin can g với nhau, m qut bỏ được những giải thch lầm lẫn của Tống Nho.
Giữa đời thanh, Huệ Đồng v Trương Huệ Ngn chuyn nghin cứu Dịch học đời Hn, dng phương php qui nạp, hơi c tnh cch khoa học.
Nhưng người nghin cứu Chu Dịch một cch thm thy, pht minh được t nhiều l Tiu Tuần. ng căn cứ vo qui, ho, giải thch từng chữ để lm sng tỏ php ho biến, ni được những điều chưa ai ni.
Nn kể thm L Quang Địa đời Khang hi dng ton học phương Ty để giải thch Dịch, dng L Ho để tnh phương vị của Qui, Ho.
Theo To Thăng, đ l một pht minh lớn.

***

HIỆN NAY
Trong mấy chục năm gần đy, cc nh xuất bản ở Hương Cảng v Đi Bắc vẫn thường in sch viết về Dịch, nhưng chng ti khng thể theo di được, mới thấy được ba cuốn đng ch :
- Chu Dịch Tn Giải của To Thăng m chng ti đ nhắc tới ở trn.
- Chu Dịch Cổ Kinh Kim Ch của Cao Hanh do nh Khai Minh thư điếm ấn hnh.
Hai nh trn đều theo chủ trương khảo chứng, "dng Chu Dịch để chứng minh Chu Dịch", dng cc quẻ để giải thch cc ho của hai quẻ Cn, Khn.
- Dịch HỌc Tn Luận của Nghiệm linh phong (do nh Chnh Trung Thư Cục ấn hnh 1973) ch trọng về việc hiệu đnh.
Chng ti thấy c nhiều giải thch cc quẻ, ho, mỗi nh c một kiến giải ring, m chng ti khng c th giờ phương tiện nghin cứu mn học đ, nn khng thể đưa kiến về những thuyết mới đ được.
Dịch học quả l một khu rừng mnh mng, ai muốn theo đường no th theo. Cổ kim chưa hề c tc phẩm no gy ra nhiều suy luận như vậy cho đời sau.

**
*

Ở VIỆT NAM
Ở nước ta chưa c ai c thể gọi l nh Dịch học được. Ngoi bốn bản dịch Kinh dịch của Ng Tất Tố (Mai Lĩnh xuất bản), của Nguyễn Mạnh Bảo (dịch giả tự xuất bản) của Nguyễn Duy Tinh (Trung Tm Học liệu xuất bản năm 1968) v của cụ Phan Bội Chu (Khai Tr xuất bản năm 1969) - bản ny c gi trị nhất - mới chỉ c t tập nhận xt hay tm hiểu Kinh Dịch của:
Nguyễn Uyển Diễm: Một nhận xt về Kinh Dịch - V Đất - H Nội 1953.
Bữu Cầm: Tm hiểu Kinh Dịch - Nguyễn Đỗ xuất bản 1957.
Nguyễn Hữu Lương: Kinh Dịch với Vũ trụ quan Đng Phương - Nha Tuyn y phật gio ấn hnh - 1971.
Nguyễn Duy Cần : Dịch Học Tinh HOa - Tủ sch Thu Giang 1973.
L Ch Thiệp: Kinh Dịch Nguyn Thủy - Khai Tr - 1973. 

PHỤ LỤC
DỊCH HỌC Ở PHƯƠNG TY

Alfred Douglas trong cuốn The Oracle of Change (1972) đ k v giới thiệu vắn tắt tất cả cc bản Kinh Dịch ra ngn ngữ phương Ty từ trước tới nay, theo chỗ ng biết. Mới chỉ c bảy bản, so với số cc bản dịch Đạo đức Kinh th km xa.
1. Regis, P, Y.King - Antiquissimus Sinarum Liber Paris, 1834.
Đy l bản dịch đầu tin ra ngn ngữ phương Ty của cc nh truyền gio ging Tn (Jesuites).
2. Meclatchie, Rev. Canon, A translation of the Confucian Yi King, or the Classic of Changes, c ch thch v phụ lục. Thượng Hải, 1876.
Bản ny lạ lng ở điểm người dịch muốn đem khoa Thần thoại học tỉ giảo (Mythologie compare) để tm hiểu những b mật của Kinh Dịch)
3. De Harley, C., Le Yih-King, Texte primitif rtabli, traduit et comment. Bruselles, 1889.
Một bản dịch đng ch , nhưng theo cc tiu chuẩn ngy nay th khng đng tin.
4. Legge J., The textx of Confucianism, Pt II, the Yi King - Oxford 1899.
Một bản dịch st v kỹ lưỡng bản Kinh dịch in năm 1715 đời Khang Hi. Nhưng Legge khng coi Kinh Dịch l một sch bi, khng tin mn bi Dịch, v những ch thch của ng cũng sơ si qu. ng khng ni g về cch bi cả.
5. Wilhem, R., I Ging: das Buch der Wandlungen - Jena 1924.
Wilhem dịch ra tiếng Đức, rồi C.F Bayness lại dịch tiếng Đức ra tiếng Anh, nhan đề l The I Ching or Book of Changes, London - 1950.
Bản dịch của Wilhem đầy đủ nhất, được nhiều người thch nhất, c lời giới thiệu rất hay v lời mở đầu su sắc của Tiến sĩ C.G.Jung. Nhưng cch sắp xếp rắc rối qu, tốn cng cho người đọc.
6. Blofeld J., The Book of Change - London 1965.
Một bản dịch mới của một học giả Anh, đng đọc. Ni kỹ về cch bi. Nhưng khng dịch những lời ch thch của Khổng tử (A. Douglas muốn ni phần Truyện).
7. Siu, R.G.H. The man of many qualities; Alegacy of the I Ching Cambridge. Mass, 1968.
Một bản dịch mới ring về phần kinh của Văn Vương v Chu Cng. Dịch giả trch dẫn trn 700 chỗ trong văn học thế giới để giải thch phần kinh đ. ng lại luận về cch bi, tưởng mới mẻ, hấp dẫn.
Ti được biếtthm hai bản dịch, sơ si nhưng ch trọng đến việc bi:
- Alfred Douglas, The oracle of Change - Penguin Books - 1972.
Phần I - giớ ithiệu qua loa nguồn gốc Kinh Dịch, tư tưởng trong Kinh Dịch, rồi chỉ cch bi.
Phần II - Dịch Thon Từ, Ho Từ, với t lời giải thch theo quan niệm của Nho gia.
- J. Lavier, Le Livre de la Terre et du Ciel - dition Tchou, Paris 1969.
Tc giả l gio sư dạy khoa chm cứu ở Đi Loan. ng cho rằng Kinh Dịch l cng trnh của Phục Hi, Văn Vương, Chu Cng, Khổng tử, nhưng lại bảo n l "cuốn sch thing của Đạo Lo truyền thống".
Phần đầu ng tm nghĩa cổ nhất của một số danh từ như: Thi Ất, đạo, m dương, dịch, qui, cn, khn, khảm, li, cấn, đoi, tốn, chấn...Chẳng hạn ng cho (dịch) [
] l con k nhng thay đổi mu sắc dễ dng, li [] gồm con yack (một giống tru rất mạnh) ở bn tri, với con chim [] ở bn phải, do đ li c ngĩa l mạnh v đẹp (như chim), sau đ ng giảng qua loa về 2 cch sắp đặt cc quẻ đếm trn vng trn của Phục HI v của Văn Vương (ng cho cch của Phục HI c l, của Văn Vương v l).
Phần sau ng dịch Thon Từ v Ho Từ một cch rất vắn tắt, c lẽ theo quan niệm của Đạo gia; chẳng hạn quẻ Cn, về nghĩa của quẻ, ng viết: "Nguồn gốc của mọi vật , tiến lần tới hon hảo, về nghĩa của mỗi ho , ng viết. :
Ho 1 : Ở trong hang, con rồng khng hoạt động.
Ho 2: Con rồng hiện ln, người ta thấy n (!)
Ho 3: Bậc đại nhn khng được ngưng hoạt động.
Ho 4: Con rồng vẫy vng.
Ho 5: Con rồng bay.
Ho 6: (Ho thượng) Dương khng được tuyệt đối, đi khi phải nhường chỗ cho m, nếu khng th khng sinh sản được g.
Phần cuối ng tm nghĩa của vi quẻ để p dụng vo việc đời nay m thời xưa khng c. Như quẻ Thủy Li Trun, ng giảng rằng n diễn tm thần do dự hoang mang của thanh nin; quẻ Thủy Thin Nhu diễn tốc độ nguy hiểm của một chiếc xe, quẻ Thuần Khảm chnh l ci tượng của khoa học hiện đại (khoa học pht triển qu th nguy cho nhn loại)...
ng ta cũng bi thử cho một thiếu nữ hỏi về hn nhn, được quẻ Li trạch Quy muội biến ra quẻ Địa trạch Ln, khuyn thiếu nữ đ đợi một cơ hội khc, v theo quẻ th mới đầu tốt, rồi sau bến thnh xấu.
Tm lại cuốn của J. Lavier c nhiều mới, đng hay khng, ti khng dm quyết; cn việc giảng nghĩa cc quẻ th sơ lược qu.
Đặc biệt nhất l cuốn The Symbols of Yi King của Z.D Sung - Paragon (Paragon c phải l tn nh xuất bản khng? Ở đu? In năm no, khng biết, chỉ biết bi tựa của tc giả viết năm 1934).
Khng phải l một bản dịch Kinh Dịch; tc giả chỉ ghi lại những sự ngẫu nhin trng hợp giữa một số quẻ với vi mn học như : Đại số học, Vật l, Thin văn, Luận l m ng đ rất tốn cng tm ra được.
Ti chỉ xin dẫn một th dụ ở đầu sch. ng cho ho dương (vạch liền) l A, ho m (vạch đứt (l B. Rồi ng đổi tm quẻ đơn ra:

Cn  thnh AAA : A(tam thừa); Khn  thnh BBB : B(tam thừa).
Ba quẻ c 2 ho dương, một ho m:
Đoi  thnh B A A: A(bnh phương)B; Ly  thnh ABA : A(bnh phương)B;
Cộng ba quẻ đ thnh 3 A(bnh phương)B.
Ba quẻ c 1 ho dương, hai ho m:
Chấn  thnh BBA; AB(bnh phương); Khảm  thnh BAB : AB(bnh phương)
Cấn  thnh ABB: AB(bnh phương)
Cộng ba quẻ đ thnh 3 AB2
Cộng cả tm quẻ thnh một cng thức đại số: 
A3 + 3A(bnh phương)B + 3AB(bnh phương) + B(bnh phương) : (A + B)(tam thừa)
Kể ra cũng ti tnh.
***
Nhưng theo ti dưới đy mới l hai pht kiến nổi danh nhất của học giả phương Ty về Kinh Dịch.
Pht kiến của Leibniz:
Leibniz, triết gia kiếm ton học gia Đức (1946-1716), l người đầu tin nghĩ ra php nhị tiến về số học, thay cho php thập tiến, nghĩa l cỉ dng hai sp (chiffre) 1 v 0 chứ khng dng mười sp từ 0 đến 9.
Theo php nhị tiến th cứ thm con 0 tức l nhn với 2 chứ khng phải với 10 như trong php thập tiến.
V dụ: 10 con số đầu trong php thập tiến đổi ra php nhị tiến như sau:
1: 1; 2:10; 3:11; 4:100; 5:101; 6:110; 7:111; 8:1000; 9:1.001; 10: 1.010
(4+2): 100 + 10 = 110
(4+3): 100 + 11 = 111
(8+2): 1.000 + 10 = 1010.
Ngy nay cc my điện tử dng nguyn tắc đ của Leibniz: hể luồng điện v, đn bật th l 1: tắt điện th l 0. Bật tắc, bậc tắt, chỉ c 2 thế đ thi.
Leibnis đăng sng kiến của ng trn một tờ bo năm 1679. Trong khoảng từ 1679 đến 1702, ng thư từ với một nh truyền gio Ging Tn ở Trung Hoa, v nhờ nh truyền gio ny m ng biết được 64 quẻ Kinh Dịch, thấy người Trung Hoa chỉ dng hai vạch dương v m m vạch được cc quẻ, cũng như ng chỉ dng số 1 v số 0 m viết được mọi số. ng xin vị truyền gio đ 1 bản Phương vị 64 quẻ của Phục Hi (coi trang sau): suy nghĩ, tm ti v thấy rằng nếu ng thay con O vo vạch m, con 1 vo vạch dương th 64 quẻ đng l 64 con số từ 0 đến 63 trong php nhị tiến của ng.
Chẳng hạn quẻ Bc
(ở bn mặt quẻ Khn, ở giữa hnh; v ở bn tri quẻ Khn ở trn vng trn, khi ta nhn từ trong ra ngoi) đng l số 1 trong php nhị tiến của ng, nếu khng kể năm con 0 đứng trước số 1.
Rồi quẻ Tỉ
ở bn quẻ Bc đổi ra thnh 000010, đng l con số 2 trong php nhị tiến.
Cứ như vậy, chng ta được những số:
0,1,2,3,4,5,6,7 trn hng đầu ở giữa hnh.
8,9,10,11,12,13,14,15 trn hng nh ở giữa hnh v.v. tới quẻ Cn ở cuối hng 8 (tức hng cuối) l số 63.
Bạn c thể kiểm sot lại, đổi con số 63 ra php nhị tiến th thấy. Muốn đổi như vậy, bạn chia 63 cho 2 được 31, cn 1, bạn ghi 1, v vạch một nt dương; rồi chia thương số 31 cho 2, được 15, cn 1, lại ghi 1 v vạch một nt dương nữa; chia 15 cho 2 được 7, cn 1, lại ghi 1 v vạch một nt dương nữa; chia 7 cho 2 được 3, cn 1, được thm một nt dương nữa; chia 3 cho 2, được 1, thm một nt dương nữa, cn lại 1, lại thm một nt dương nữa; (cứ cn lẻ 1 l thm 1 nt dương) Rốt cuộc được hết thảy 6 nt dương, đng l quẻ Cn.

PHƯƠNG VỊ 64 QUẺ CỦA PHỤC HI

Với php nhị tiến (nume1ration binaire ) của Leibnibz

Thứ tự cc quẻ trng sắp theo tin thin bt qui của Phục Hi. Trn vng trn: khởi từ quẻ Khn, kể l , (đnh số theo Leibniz), tiến ngược chiều kim đồng hồ, đến quẻ 31, rồi lại bắt từ quẻ 32 ở bn cạnh quẻ Khn, tiến thuận chiều kim đồng hồ, đến quẻ cuối cng l quẻ Cn, số 63.
Ở giữa hnh, cc quẻ sắp theo hng ngang từ tri qua phải, hng đầu từ quẻ 0 (quẻ Khn) đến 7, hng nh từ 8 đến 15 v.v.. hng cuối từ 56 đến 63 (quẻ Cn). độc giả nhận thấy cc quẻ 7, 15, 23.. trn vng trn cũng l những quẻ mang cc số đ trn khung vung ở giữa.
Một th dụ nữa, muốn biết quẻ thứ 50 trn hnh ở giữa l quẻ g, bạn cũng chia như trn:
50 : 2 = 25, khng cn lại, tức l 0, bạn vạch nt m.
25 : 2 = 12, cn lại 1, tức l 1, bạn vạch nt dương.
12 : 2 = 6, khng cn lại,tức l 0, bạn vạch nt m.
6 : 2 = 3;khng cn lại , tức l 0, bạn vạch nt m.
3 : 2 = 1 , cn lại 1 , tức l 1, bạn vạch nt Dương.
v cn lại 1 bạn vạch nt Dương.
Bạn được quẻ Thủy trạch Tiết, đng l quẻ thứ 50, tức l quẻ thứ 3 trn hng thứ 7 ở giữa hnh.
Người ta bảo Thiệu Ung đời Tống đ vẽ đồ đ; nếu đng vậy th ng đ tm ra được php nhị tiến trn su thế kỷ trước Leibniz chăng? Thật l một sự ngẫu hợp lạ lng. V sự sắp đặt cc quẻ Tin Thin v cch thức trng qui khng c cht lin quan g với php nhị tiến của Laibniz cả.
Chng ta để : trn vng trn của đồ, thứ tự khngtheo một chiều m theo hai chiều như cch sắp trng qui tương truyền của Phục HI nhưng quẻ cuối cng, số 63 cũng vẫn l quẻ Thuần Cn.
Vậy bạn theo ngược chiều kim đồng hồ, đnh số từ quẻ Thuần Khn l 0, tới 1, 2,3.. đến 31 l quẻ Sơn Phong Cổ, bn cạnh quẻ thuần cn; rồi bạn bắt từ quẻ Địa Li phục ở bn cạnh quẻ thuần khn, đnh số quẻ Phục l 32, theo chiều kim đồng hồ tiếp tục đnh số : 33, 34, 35...đến quẻ 62 l Trạch Thin Quải cuối cng l quẻ Thuần cn số 63.

Pht kiến - đng hơn một kiến - của nh tm l học C.G. Jung.

Jung gốc Thụy Sĩ, sinh năm 1875, cng với Freud l một trong những thủy tổ của Khoa phn tm học (psychanalyse), nghin cứu về tiềm thức của loi người. ng l bạn của Richard Wilhem, người dịch Kinh Dịch ra tiếng Đức, v ng nhờ Wilhem m hiểu được Kinh dịch.
Trong lời mở đầu bản tiếng Anh của Wilhem xuất bản ở London, ng kể chuyện năm 1949 ng thnh tm bi hai lần theo cch gieo ba đồng tiền:
- Lần thứ nhất để biết bản tiếng Anh sắp in c được độc giả phương Ty hiểu hơn bản tiếng Đức khng. ng được quẻ Đỉnh
biến ra quẻ Tấn (động ho 2,3). Lời đon l bản tiếng Anh lần ny c ch hơn bản tiếng Đức lần trước.
ng muốn viết Lời ni đầu cho bản dịch tiếng Anh, lại bi một quẻ nữa để biết việc nn lm khng, v ng cn do dự :ng l một nh khoa học, tự cho c trch nhiệm với khoa học, m lại đi giới thiệu một tc phẩm c tnh cch huyền b thời cổ ư? Nhất l ng c thể ngỡ bản Kinh Dịch Wilhem dng để dịch, trải qua bao nhiu thời đại chắc g đ đng, m bản dịch của Wilhem chắc g đ tin cậy được.
Lần ny ng được quẻ Khảm
biến ra quẻ Tỉnh , động ho 3; lời đon l nn viết lời giới thiệu v Kinh dịch như một ci giếng cổ, hư hỏng bn lấp cả rồi, nhưng c thể sửa sang lại m dng được.
ng thấy như vậy, hai lần bi đều c nghĩa cả, bảo: Nếu một người trần mắt tục no đ m trả lời ti hai lần như vậy , th ti, một nh chuyn về thần kinh học, cũng phải nhận rằng người đ c tinh thần lnh mạnh. Khng những vậy, ng cn phục người đ sao m thấu được nỗi do dự, nghi ngờ thầm kn của ng nữa, nghĩa l đi su được vo tiềm thức của ng.
Do đ Jung tin bi Dịch, cho mn đ l một phương tiện rất mới để d xt ci tiềm thức của con người.
Raymond de Becker trong lời giới thiệu bản dịch Kinh Dịch củaCharles de Harley (lần ti bản năm 1970) cũng nghĩ như Jung. Nếu người xin quẻ thật tĩnh tm, tập trung tư tưởng vo điều mnh muốn hỏi, th quẻ cho biết được sự diễn biến của tnh thế từ trước tới sau c thể sẽ ra sao, v tự mnh lựa lấy một thi độ trong mỗi tnh thế, ty thi độ đ m c thể thay đổi một phần no sự diễn biến của tnh thế được. Đ l ci ch lợi của bi Dịch về sự tm hiểu tm l bề su (psychologie des profonders), tức tm hiểu ci tiềm thức.
ng cho rằng bi Dịch khng bao giờ bảo việc nhất định sẽ xẩy ra như thế ny, hay thế khc, mnh khng sao thay đổi được (1). Nếu 2 lần bi về một việc th hai quẻ tất sẽ khc v lần sau tm trạng của người bi v tnh thế ở ngoi đều thay đổi rồi.

* *
*


Tm lại, theo chỗ chng ti thấy th tới nay ở phương Ty c ba xu hướng trong việc nghin cứu Kinh Dịch:
- Xu hướng tm hiểu đạo l Trung Hoa, như J. Legge, R.Wilhem.
- Xu hướng tm những ci ngẫu hợp giữa Kinh Dịch v cc khoa học ngy nay, như Leibniz, Z.D Sung.
- Xu hướng chỉ coi Kinh Dịch l một sch bi, Một hạng người như Alfred Douglas, J.Lavier theo đng cch bi v đon của Trung Hoa m khng pht kiến được g; một hạng nữa như C.Jung, R. de Becker coi bi dịch l một cch đi su vo tiềm thức con người. Chnh hạng học giả sau cng ny c cng pht huy Kinh Dịch nhất, hoặc cho Kinh dịch một bộ o mới mẽ nhất. Họ chỉ mới vạch ci hướng đi, chưa nghin cứu g được nhiều. Nhưng chng ta nn theo di cng trnh của họ, c thể trong dăm ba chục năm nữa, chng ta sẽ được biết thm nhiều điều rất mới.


Chương 4
THUẬT NGỮ V QUI TẮC CẦN NHỚ


THUẬT NGỮ:
Dịch l một mn học c một số thuật ngữ v qui tắc m chng ta phải nhớ cũng như nhớ cc định nghĩa, định đề của mn hnh học.
Trong mấy chương trn, độc giả đ gặp vi ba chục thuật ngữ m ti xin kể lại dưới đy:

Lưỡng Nghi
Tứ tượng
Bt qui:
Cn
Khn
Ly
Khảm
Cấn
Đai
Chấn
Tốn
Tin thin bt qui
Hậu thin bt qui
Đơn qui
Trng qui
Thuần qui
Hỗ qui
Nội qui
Ngọai qui
Cch vạch v xt trng qui: từ dưới ln.
Cạch gọi tn thnh phần trng qui: từ trn xuống.
Ho:
Dương (cũng gọi l ho thực)
m (cũng gọi l hao hư)
Lẻ (tiếng Hn gọi l cơ)
Chẳn (tiếng Hn gọi l ngẫu)
Sơ.
Thượng
Bạn lại nn nhớ thế no l :
H đồ
Lạc Thư
Than (san)
Tượng
Từ (như than từ)
Truyện (như đại tượng, tiểu tượng truyện)
C tất cả mấy truyện, tn v nội dung mỗi truyện.
Ti đ để trắng cả hng, sau mỗi thuật ngữ, để nếu bạn qun nghĩa th tm lại ở những trang trn rồi hoặc ghi số trang hoặc tm tắt định nghĩa vo chỗ để trắng, cho dễ tm, dễ nhớ.

*


Trong chương ny ti sẽ giảng thm một số thuật ngữ v t qui tắc chnh của mn Dịch học.
Ho cửu Ho lục.
Trong một trng qui, ho dương (vạch liền) cn lại l ho cửu.
Ho m (vạch đứt) cn gọi l ho lục.
V vụ: quẻ Thủy hỏa K tế v quẻ Hỏa thủy vị tế:
Thủy hỏa K tế
__ __ Thượng lục.
_____ Cửu ngũ
__ __ Lục tứ
_____ Cửu tam
__ __ Lục nhị
_____ Sơ cửu
Hỏa thủy vị tế:
_____ Thượng cửu
__ __ Lục ngũ
_____ Cửu tứ
__ __ Lục tam
_____ Cửu nhị
__ __ Sơ lục
Những chữ cửu v lục hai quẻ trong đ khng c nghĩa l 9, 6 m chỉ c nghĩa dương, m.
Ho dưới cũng l quẻ K Tế v quẻ Vị Tế (cũng như mọi quẻ khc) gọi l ho sơ (tức ho đầu tin), nhưng bn K Tế, n l ho dương, nn gọi l Sơ cửu (nghĩa l ho sơ m l dương); cn bn Vị Tế, n l ho m, nn gọi l sơ lục (nghĩa l ho sơ m l m). Ho thứ nh từ dưới ln, gọi l ho nhị, bn K Tế n l m cho nn gọi l Lục Nhị; cn bn Vị Tế n l ho dương, nn gọi l Cửu nhi.
Ho trn cng, gọi l ho thượng, bn K Tế n l ho m, nn gọi l thượng lục; cn bn Vị Tế, n l ho dương, nn gọi l thượng cửu.
Cc ho khc cũng vậy, cứ gặp chữ cửu th bạn đổi ngay l ra dương, gặp chữ lục th đổi ngay ra l m.
Do lẽ chữ lục trong cc ho đ c nghĩa l m rồi, nn ho trn cng, tức ho thứ su khng gọi l lục (su) nữa, m gọi l thượng cho khỏi lầm.
Sự gọi tn ho như vậy rắc rối cho những người mới đọc Kinh Dịch, cho nn trong phần sau (dịch cc quẻ) chng ti khng dng, m gọi l ho 1, ho 2, 3, 4, 5, 6 cho dễ hiểu. tuy nhin, độc giả c thể đọc cc sch khc về Kinh Dịch , nn khng thể khng biết nghĩa hai thuật ngữ cửu, lục đ được.
Nhưng tại sao ho dương lại gọi l cửu, ho m lại gọi l lục? C 3 thuyết, ti chỉ xin dẫn thuyết thng dụng nhất.
Hệ từ thượng truyện, Chương 9 bảo dương (trời) c năm số: 1, 3,5, 5, 9 (đều lẻ cả), m (đất) c năm số: 2, 4, 6, 8, 10 (đều chẵn cả).
Dương th kể thuận: ba số sanh l 1, 3, 5 hai số thnh l 7, 9.
m th kể nghịch (từ số 10 ln ngược ln tới số 2): ba số thnh l 10, 8, 6, hai số sanh l 4, 2.
Vậy số thnh cuối cng của dương (lo dương) l 9, m số thnh cuối cng của m (lo m) l 6; do đ gọi dương l cửu, gọi m l lục, chứ khng phải cửu l ho thứ 9, lục l ho thứ 6.
Thuyết đ đng hay khng, ti khng biết; m nhớ hay qun, ti cho l cũng khng quan trọng.
Dụng cửu Dụng lục:
Ring quẻ Thuần cn, ngai su ho, cn c ho (?) dụng cửu; v ring quẻ Thuần khn, ngai su ho, cn c ho (?) dụng lục. Chng ti ghi lại đy, v để qua phần sau, khi dịch hai quẻ đ sẽ xt mới dễ hiểu được.
Tứ Đức: Đọc cc quẻ trong phần sau, chng ta sẽ gặp những chữ ny: nguyn, hanh, lợi, trnh, m Chu Dịch gọi l tứ đức, c thể hiểu l bốn đặc tnh của cc quẻ.
Ni l của cc quẻ, nhưng theo Tiền Cơ Bc trong cuốn Chu Dịch giải đề cấp kỉ độc php (Thương vụ ấn thư qun) th chỉ c 7 quẻ c đủ tứ đức, cn những quẻ khc th chỉ được 3 đức hoặc 2 đức hoặc 1 đức, c khi khng đựoc đức no. M trong y quẻ c đủ tứ đức chi duy c quẻ cn l bốn đức được han tan, cn su quẻ kia tuy cng c tứ đức m bị hạn chế t nhiều, nghĩa l phải c điều kiện no đ, gặp han cảnh no đ mới c được đức no đ.
a) nghĩa thng thường của tứ đức đ như sau:
Nguyn l đầu tin, lớn, trm mọi điều thiện.
Hanh l hanh thng, thuận tiện, tập hợp cc điều hay.
Lợi l nn, thỏa thch, ha hợp cc điều phải.
Trinh l chnh, bền chặt, gốc của mọi việc.
b) Dưới đy ti ghi thm một số nghĩa khc. Xt theo đạo người th nguyn thuộc về đức nhn, hạnh thuộc về đức lễ, lợi thuộc về đức nghĩa, trinh thuộc về đức tr.
Đ l quan niệm của nh Nho.
c)
Ring về quẻ Cn (Trời) th c nh cho rằng nguyn thuộc về ma xun (pht sinh vạn vật), hanh thuộc về ma hạ (vạn vật nảy nở), lợi thuộc về ma thu (vạn vật thnh thục), trinh thuộc về ma đng (vạn vật đạt tới kết thc tốt đẹp)
Phng Hữu Lan trong Tm L họcđ pht huy thm quan niệm đ m cho Nguyn, Hanh, Lợi, Trinh l bốn trnh tự trong sự diễn tiến của Cn, hay l ci động lực vận hnh tạo nn sinh mệnh:
Nguyn l đầu, trỏ ci khởi đọan pht động của sinh mệnh, nghĩa l ci trạng thi của vật khi bắt đầu vo cuộc sống.
Hanh l hanh thng, l thng đồng, Khi sinh mệnh của vật đ hiển nhin trong thực tế, tương thng với ngọai giới th trạng thi của n lc đ gọi l hanh.
Lợi l thuận lợi, l trạng thi của sinh vật khi tương thng với ngọai giới, n đ thch ứng được với han cảnh.
Trinh l thnh tựu hẳn hi, tức l trạng thi của sinh vật v thch ứng được với hon cảnh một cch thuận lợi m đ hnh thnh một cch tốt đẹp (Đại cương triết học Trung Quốc Thượng trang 170 Cảo thơm)
d) To Thăng trong Chu Dịch Tn Giải (sch đ dẫn) cũng giải nghĩa đại khi như vậy, nhưng cho nguyn hanh lợi trinh chẳng phải chỉ l trnh tự hnh thnh của sinh mệnh, m của cả vũ trụ kia. ng bảo:
Nguyn l hồi cn v khn mới giao nhau chứ chưa biến ha.
Hanh l lc cn, khn đ giao với nhau rồi m thngvới nhau.
Lợi l lc cn, khn điều ha nhau m biến ha.
Trinh l giai đọan cn khng đ biến ha xong rồi v định vị
Theo Cao Hạnh trong Chu Dịch Cổ Kinh Kim Ch th tất cả những cch giải thch kể trn đều l của người sau cả, chứ mới đầu, Kinh Dịch chỉ dng để bi th nghĩa nguyn hanh lợi trnh khc hẳn:
đ) Nguyn l lớn, Hanh tức l chữ hưởng . Người xưa khi cử hnh một cuộc cng tế lớn (đại hưởng chi tế), bốc sư gặp quẻ Cn th chp l nguyn hưởng (hưởng lớn).
Lợi, trinh [
] tức l lợi chiếm [] . Bốc sư gặp quẻ cn th cho l lm việc tất c lợi, cho nn chp l lợi trinh.
Trong phần Dịch, chng ti theo cch giải thch thng thường nhất.
Ct (một quẻ ct) nghĩa l tốt lnh.
Hung ngược lại với ct, xấu nhất
Hối l lỗi, ăn ăn.
Lận l lỗi nhỏ, tiếc.
V cữu l khng c lỗi hoặc lỗi khng về ai cả.
QUI TẮC
nghĩa v tương quan của nội, ngọai qui:
Mỗi trng qui tuy gồm hai đơn qui chồng ln nhau, nhưng chỉ diễn tả một tnh trạng, một sự việc, một biến cố hay một hiện tượng; vậy nội qui v ngọai qui c tương quan mật thiết với nhau.
Tương quan đ ra sao? C hai thuyết
- Thuyết thứ nhất được nhiều người chấp nhận nhất, thường thấy nhất trong Kinh Dịch, l sự diễn tiến tuần tự về thời gian: ho sơ l bứơc đầu ho thượng l bước cuối, cc ho ở giữa l cc giai đoạn trung gian.
Điều đ ta thấy rất r trong quẻ Thuần Cn. D hiểu Cn l đạo trời hay đạo của người , th chng ta cũng thấy ci luật diễn tiến lần lần từ lc mới sinh ra vạn vật rồi tới lc vạn vật biến ha, thnh thục, ha hợp, thịnh cực rồi suy (đ l đạo trời), hoặc diễn tiến từ lc người qun tử cn ẩn dật, tu đức để chờ thời, tới lc bắt đầu xuất hiện nhưng vẫn phải tiếp tục tu dưỡng, giữ vững ch mnh, xem xt thời cơ m hnh động chớ khng nn vội vng, sau mới lm được sự nghiệp lớn, v khi xong sự nghiệp rồi th nn lui về, nhường cho người khc.
Khng ni chỉ quẻ Thuần Cn, nội qui v ngọai qui như nhau: Những quẻ Hm, Cấn, sư Đỉnh, Tiệm, Thi, Ly, Phệ, Hạp, B, Bc...m nội qui khc ngọai qui, th cũng vậy: những ho ở ngọai qui diễn tiếp những trnh tự trong nội qui.
Chẳng hạn quẻ Hm: ho 1 l ngn chn, ho 2 l bắp chn, ho 3 l đi, ho 4 l tim, ho 5 l lưng, ho 6 l mp, lưỡi , sự cảm nhau tiến lần lần như từ ngn chn ln đến mp, lưỡi.
Quẻ Cấn cũng vậy: sự ngăn cản từ ho 1, ngn chn rồi tiến lần lần ln bắp chn, lưng quần, giữa thn mnh, mp (ho 5)
Quẻ Tiệm l tiến lần lần: ho 1, con chim hồng tiến tới bờ nước, ho 2 n ln phiến đ ở bờ, ho 3 n ln tới 9dất bằng, ho n nhảy ln cnh cy, ho 5 n ln tới g cao v ho cuối cng, n bay bổng ln trời.
- Thuyết thứ nh của Ch u Chai v Winberg Chai trong phần giới thiệu cuốn 1 Chinh (bản dịch của J.Legge).
Mỗi đơn qui c ba ho th ho 1 c nghĩa nn d dặt v l bước đầu, ho 3 c nghĩa phải đề phng v l lc cng cực, chỉ ho 2 l c nghĩa nn họat động.
Mỗi trng qui cũng vậy:
Cặp 1 v 6: bất biến, v l bước đầu v bước cuối.
Cặp 3 v 4L thay đổi, bấp bnh v cn ở nội qui chưa ln ngọai qui, (ho 3) hoặc mới ln ngọai qui (ho 4)
Chỉ cặp 2 v 5 c nhiều tc động.
- Thuyết thứ ba, t người p dụng, ti mới thấy J. Lavier trnh by trong cuốn Le Livre de la terre et du ciel, cho rằng tương quan giữa nội qui v ngọai qui l tương quan nhn quả.
Nội qui diễn ci nhn:
Ho 1 l thực thể (substance) của nhn.
Ho 2 l biểu thể (manifestation) của nhn.
Ho 3 l đặc tnh (essence) của nhn.
Ngọai qui diễn ci quả:
Ho 4 l thực thể của quả.
Ho 5 l biểu thị của quả
Ho 6 l đặc tnh của quả.
Như vậy ho 4 l ci quả của ho 1, ho 5 l ci quả của ho 2, ho 6 l ci quả của ho 3.
Ti khng biết thuyết đ c phải của Đạo gia hay khng, chắc chắn khng phải của Dịch học phi thời Chiến quốc, Hn sơ.
Ti cn thấy c sch ni quẻ đơn sở dĩ c ba ho v người đầu tin vạch ra muốn c đủ tam ti (ba ngi): trời, đất, người, Ho dưới cũng l đất, ho trn cũng l trời, ho giữa l người.
Do đ quẻ trng c 6 ho th hai ho ở dưới cng cũng l đất, hai ho trn cng l trời, hai ho ở giữa l người.
Thuyết ny cũng rất t khi thấy p dụng.
NGHĨA CC HO
Trung - Chnh:
Dưới đy l một số qui tắc rất quan trọng, c thể ni l quan trọng nhất trong Dịch, trong nhn sinh quan của Trung hoa, chng ta nn nhớ kỹ.
Trước hết chng ta phải phn biệt bản thể, tnh cch của ho , v vị tr của ho.
Ho chỉ c hai lọai: dương v m. Đ l bản thể của ho.
Tnh cch của dương l: đn ng cương cường, thiện, đại, chnh, thnh thực, qun tử, ph qu.
Tnh cch của m l: đn b, nhu thuận, c (xấu, tri với thiện), t ngụy (tri với thnh thực) tiểu nhn, bần tiện...
Như vậy, dương tốt đẹp, m xấu xa. Nhưng đ chỉ l xt chung. cn phải xt vị tr của Ho nữa, mới định được l tốt hay xấu. D l ho dương m vị tr khng trung, chnh th cũng xấu; d l ho m m vị tr trung chnh th cũng tốt.
Thế no l trung?
Nội qui c ba ho: 1 l sơ, 2 l trung ,3 l mạt.
Ngọai qui cũng c ba ho: 4 l sơ, 5 l trung, 6 l mạt. Vậy trung l những ho ở giữa nội qui v ngọai qui, tức ho 2 v ho 5, d bản thể của ho l dương hay m th cũng vậy.
Thế no l chnh?
Trong 6 ho, những ho số lẻ 1, 3, 5 c vị tr dương; những ho số chẵn 2, 4, 6 vị tr m.
Một ho bản thế l dương (nghĩa l một vạch liền) ở vo một vị tr dương th l chnh, ở vo một vị tr m th l bất chnh.
Một ho bản thế l m (nghĩa l một vạch đứt) phải ở vo một vị tr m th mới gọi l chnh, nếu ở vo vị tr dương th l bất chnh.
V dụ quẻ Thuần Cn:su ho đều l ho dương cả (về bản thể), ho 2 v 5 đều l trung, nhưng ho 2 khng chnh, chỉ ho 5 mới được cả trung lẫn chnh, v ho 2 l dương ở vị tr m (ho chẵn) m ho 5 l ho dương ở vị tr dương (ho lẻ).
Bốn ho kia th ho 1 vả 3 đắc chnh m khng đắc trung;ho 4, 6 khng đắc chnh cũng khng đắc trung.
Do đ ho 5 quẻ Cn l ho tốt nhất trong quẻ, m danh từ "cửu ngũ" (cửu l dương, ngũ l thứ 5, cửu ngũ l ho thứ 5, dương) trỏ ngi vua, ngi ch tn.
6 ______ khng chnh cũng khng trung
5 ______ vừa trung vừa chnh
4 ______ khng chnh cũng khng trung
3 ______ chnh m khng trung
2 ______ trung m khng chnh
1 ______ chnh m khng trung
Một th dụ nữa, quẻ Thủy hỏa K tế:
6 ___ ___ chnh m khng trung
5 ___ ___ vừa trung vừa chnh
4 ___ ___ chnh m khng trung
3 ___ ___ chnh m khng trung
2 ___ ___ vừa trung vừa chnh
1 ___ ___ chnh m khng trung.
Trong 64 quẻ, khng c quẻ no m ho no cũng tốt t nhiều c được một đức hoặc trung, hoặc chnh, c ho (5) được cả hai, như quẻ ny, cho nn mới c nghĩa l K tế: đ nn việc, đ xong, đ qua sng.
Quẻ ny cũng c ho "cửu ngũ" nhưng ở đy, n khng trỏ ngi vua, v ở trong quẻ Cn, quẻ qu nhất (tượng trưng cho trời) đứng đầu 64 quẻ n mới thực c gi trị lớn. Ở quẻ K tế trỏ việc đời n chỉ tương đối c gi trị thi.
Quan niệm trung chnh l quan niệm căn bản của Dịch, cho nn Trương K Qun bảo: "Dịch l g? chỉ l trung, chnh m thi. Đạo l trong thin hạ chỉ l khiến cho việc khng trung trở về chỗ trung, việc khng chnh trở về chỗ chnh"
Thời - Vị tr của mỗi ho cn cho ta biết thời của mỗi ho nữa, v như trn chng ta đ biết, ho 1 l sơ thời, ho 3 l mạt thời của nội qui, ho l sơ thời, ho 6 l mạt thời của ngọai qui, cũng l mạt thời của trng qui.
Xt về phương diện tĩnh th l vị tr chnh hay khng chnh, xt về phương diện động th l cập thời hay khng cập thời.
Ln ho 2, mới nn xuất hiện (nhưng chưa nn lm g), như vậy l cập thời, hợp thời.
Ln ho 5, vừa trung vừa chnh, ti đức đ trau giồi lu rồi, l lc lm nn sự nghiệp, lm l cập thời, khng lm l bỏ lỡ thời cơ.
Tới ho 6, ho cuối cng, thịnh cực rồi tất phải suy, khng biết kịp thời rt lui, th sẽ bị họa.
V vậy quan niệm thời cn quan trọng hơn quan niệm trung chnh nữa, v Tiết Tuyn ni rất đng:
"Su mươi bốn quẻ chỉ l một lẻ, một chẳn (một dương một m); m v ở vo những thời khc nhau, ci "vị" (tr) khng giống nhau, cho nn mới c v số sự biến. Cũng như con người, chỉ c động với tĩnh, m v "thời" v (địa) "vị" khng giống nhau, cho nn c ci đạo l v cng; v thế mới gọi l dịch (biến dịch)"
Về những quan niệm chnh trung, thời , ti sẽ xt kỹ hơn trong Chương VI.
TƯƠNG QUAN GIỮA CC HO
Những ho ứng nhau:
Xt về vị tr, mỗi ho trong nội qui ứng với một ho trong ngọai qui:
Ho 1 ứng với ho 4 : ho lẻ ứng với ho chẳn.
Ho 2 ứng với ho 5: ho chẳn ứng với ho lẻ.
Ho 3 ứng với ho 6: ho lẻ ứng với ho chẳn.
Vậy dương vị ứng với m vị, v ngược lại (1). Đ chỉ mới l một điều kiện.
Cn phải một điều kiện nữa th mới gọi l tốt: hai ho phải khc nhau về bản thể, một l dương, một l m th mới c tnh với nhau, mới tương cầu, tương trợ nhau như ho 1 v 4 quẻ Tụng. Nếu hai ho vị tuy khc nhau (một chẳn một lẻ) m thể giống nhau (cng dương cả, hoặc cng m cả) th c khi kỵ nhau chứ khng gip nhau được g như ho 2 v 5 quẻ Tụng. Nhưng cũng c khi ứng m v tnh cũng tốt, như ho 1 v 4 quẻ Phong, tương thnh chứ khng tương dịch (xin coi thm Chương VI).
Trong ba cặp tương ứng 1-4, 2,5,3,6 th:
- Cặp 2-5 quan trọng nhất, hai ho đều đắc trung cả m ho 5 lại ở vo địa vị cao nhất.
Nếu ho 5 l m (nhu), ho 2 l dương (cương) th tốt, v ho 5 l người trn (vua, cha, chồng) m nhu, biết khim tốn, khuất kỉ, tn nhiệm người dưới (như Tề Han Cng chịu nghe lời Quản Trọng); cn ho 2 l người dưới (bề ti, con, vợ) cương trực nhưng lễ độ, biết gip đỡ, khuyn răn người trn.
Đ l trường hợp cc quẻ 4, 7, 11, 14, 18 . . (coi phần dịch ở sau)
Nếu ngược lại ho 5 l dương (cương), ho 2 l m (nhu) th km tốt, v người trn tự tn qu, m người dưới nhu thuận qu, khng dm khuyn can người trn.
Đ l trường hợp quẻ 39 (Thủy Sơn Kiển), quẻ 63 (Thủy hỏa k tế).
Xt chung th như vậy, nhưng tốt hay xấu cn phải ty nghĩa của tan quẻ m đan:
- Cặp 1-4 khng quan trọng mấy, nhưng vẫn thường được xt. Nếu ho 4 l m, ho 1 l dương th nghĩa kh tốt: l do cũng như trường hợp ho 5 l m, ho 2 l dương.
Ngược lại, nếu 4 l dương, 1 l m th km: cả hai đều bất chnh.
- Cặp 3-6 rất t khi được xt tới. V lẽ ho 6 đ tới thời suy, cần phải rt lui, khng cần người dưới gip nữa; m ngưới ho 3 - ở vo một địa vị mập mờ, khng chnh đng (cuối quả m chưa ln được quẻ ngọai), muốn gip ho 6 th phải qua mặt ho 5 đương cầm quyền trong quẻ - như vậy sợ bị tội.
Trong một quẻ no c một ho lm chủ cả quẻ (coi pha dưới trang ny) th khng xt những cặp ứng nhau theo những qui tắc kể tr6n, m chỉ theo nghĩa tan quẻ thi.
Những ho liền nhau:
Sự tương quan giữa hai ho liền nhau khng quan trọng bằng sự tương quan giữa những ho ứng nhau, cho nn dưới đy chng ti chỉ xt qua thi.
Nguyn tắc l hai ho liền nhau th một dương (xt về thể) một m mới tốt. C tất cả năm cặp : 1-2, 2-3,3-4,4-5,5-6.
- Quan trọng nhất l cặp 4-5 v ho 5 l vua, ho 4 l vị đại thần ở bn cạnh vua.
Ho 4 m nhu (m), ho 5 m cương (dương) th thường tốt, v cả hai ho đều chnh vị, m vị đại thần ở bn cạnh vua cần phải tn trọng vua; khng như ho 2 ở xa vua, chưa c chức phận g, chỉ c ti đức, tiếng tăm thi, khng nhất thiết phải nghe theo mọi lời của vua.
- Ngược lại nếu 4 m cương, 5 l nhu th thường xấu: đại thần c thể lấn quyền vua. Ti ni thường, v c khi tốt, như trường hợp quẻ Li địa Dự ở trang sau. Cn phải ty theo nghĩa của quẻ nữa.
- Cặp 5-6 cũng nn xt. Nếu 5 l m, 6 l dương th thường tốt v vua tự đặt mnh dưới một hiền nhn (ho 6), nghe lời hiền nhn th mọi sự sẽ tt.
Ngược lại, nếu 5 l dương, 6 l m, th xấu v ho 6 khng gip g được cho ho 5 cả. Chng ta thấy trong trường hợp trn, hai ho 5 v 6 đều khng chnh m nghĩa lại tốt; trong trường hợp dưới, hai ho đ đều chnh cả (dương ở dương vị, m ở m vị) m nghĩa lại xấu.
Một lần nữa, trong Dịch, khng c qui tắc g lun lun đng, c rất nhiều lệ ngọai, phải ty thời m xt.
- Cặp 3-4 c một điểm giống nhau: cả hai đều ở khỏang nội qui bước qua ngọai qui, cn hoang mang khng biết nn tiến hay thai, cho nn cn c tn l tế
(ở giữa, ở trn bờ), l nghi (nghi ngờ).
Cn hai cặp 1-2, 2-3 khng c g đặc biệt, nn khng xt.
Ho lm chủ:
C một qui tắc nữa nn nhớ:
chng dĩ quả vi chủ, đa dĩ thiểu vi tn
Nghĩa l ci g nhiều th bỏ đi m lấy ci t.
Theo qui tắc đ, quẻ no nhiều dương th lấy m lm chủ; ngược lại th lấy dương lm chủ.
Như trong tm quẻ đơn, khng kể hai quẻ cn, khn ba hao đều dương hoặc đều m, cn lại 6 quẻ kia th ba quẻ:Chấn, Khảm, Cấn mỗi quẻ đều c 2 m 1 dương, cho nn lấy dương lm chủ, m coi những quẻ đ l dương; ba qủe ; tốn, đai, mỗi quẻ đều c hai dương, một m, cho nn lấy m lm chủ, m coi những quẻ đ l m. Chng ta nhận thấy những quẻ dương số nt đều lẻ, những quẻ m số nt đều chẳn. (Một vạch đứt __ __ m, kẻ lm hai nt).
Trong những quẻ trng, cũng vậy.
Th dụ quẻ Li Địa Dự
c năm ho m, một ho dương (ho thứ tư) th lấy ho dương đ lm chủ cả quẻ, ho chủ động trong quẻ, nghĩa tan quẻ ty thuộc n cả.
Ho đ l vị cận thần c ti đức, cương cường (dương) ở bn cạnh ng vua nhu nhược (ho ngũ l m), ho 4 khng chế được cc ho m (kẻ tiểu nhn, km đức) ở dưới, gip được vua, khiến cho xa hội được vui vẻ (dự c ngĩa l vui vẻ sung sướng).
Một th dụ nữa: quẻ Trạch thin Quải
c năm ho dương, một ho m th lấy ho m (ho 6) lm chủ, nghĩa l khi xt nghĩa của tan quẻ th nhắm vo ho m đ: năm ho dương l một bầy qun tử cng nhau cương quyết trừ khử một ho m kẻ tiểu nhn -; cho nn quẻ c nghĩa l cương quyết (quải l cương quyết, quyết liệt). V gặp ho đ t đan l sau cng (kẻ tiểu nhn) tất phải chết (chung hữu hung).
Tm lại một ho tốt (ho 4 trong quẻ Li địa Dự) lm chủ cả quả m một ho xấu (ho 6 trong quẻ Trạch thin Quải) cũng c thể lm chủ cả quẻ. Lm chủ v n l số t trong một đm số nhiều, chứ khng phải v tốt hay xấu.
Vậy th qui tắc chng dĩ quả vi chủ trong Dịch khng c nghĩa l đa số phải phục tng thiều số, tri với chế độ dn chủ; m cỉ c ngĩa l khi xt nghĩa của quẻ th tm ci nt đặc biệt của quẻ, nt độc đặc đ l một ho dương giữa năm ho m, hoặc một ho m giữa năm ho dương, khng cần để tới ho đ c cao qi hay khng, tốt hay xấu.
Nhưng ta cũng nhận thấy rằng nếu ho đặc biệt l ho thứ năm, đ trung m lại chnh th hầu hết l tốt; nếu lại hợp thời nữa th chắc chắn l tốt.
Chng ta nn để : qui tắc: chng dĩ quả vi chủ c nhiều lệ ngọai, như quẻ Cấu, ho 1 l ho m duy nhất m khng phải l ho quan trọng nhất, quyết định nghĩa của quẻ.
So snh cc ho:
Hệ từ hạ truyện Chương 9 ni:
- Ho sơ kh biết, ho thượng dễ biết (k sơ nan tri, k thượng dị tri).
Điều đ dễ hiệu, ho sơ trỏ lc mới vo cuộc, chưa c thnh tch, chưa biết sựviệc sẽ biến chuyển ra sao, cho nn kh biết được gi trị, cng dụng của n. Cn ho thượng trỏ lc mn cuộc, c thnh tch, ti năng g hay khng, đ biết rồi, việc đ lm ra sao, tương lai ra sao đ r cả rồi.
Trong khi đan quẻ, t khi người ta quan tm tới tc động của hai ho ấy m ch trọng tới bn ho trung gian hơn.
- So snh ho 2 v ho 4 cng chương 9 bảo :
. . .cng cng m khc bậc, ci hay cũng khc nhau. Ho 2 được nhiều tiếng khen, ho 4 thị bị nhiều lo sợ (nhị dữ tứ đồng cng nhi dị vị, kỳ thiện bất đồng. Nhị đa dự, tứ đa cụ) .
Hai ho đ ở vị tr ngẫu (chẳn) giống nhau ở đ: nhưng ho 2 đắc trung, ho 4 khng, lại thm ho 2 ở xa ho 5 (xa vua) bậc thấp v được ho 5 ứngviện, cho nn dễ lm được việc v dễ được khen; cn ho 4 khng đắc trung m lại ở gần ho 5 (vua ở bậc cao) nn phải lo sợ, nhất l ho ứng l ho 1, cn non nớt qua, khng gip n được g, trong khi n mới ở nội qui bước ln ngọai qui, cn hoang mang bỡ ngỡ.
- Cũng theo chương 9:
- Ho 3 v ho 5 cng cng m khc bậc, ho 3 nhiều ci xấu, ho 5 nhiều cng (tam dữ ngũ đồng cng nhi dị vị, tam đa hung, ngũ đa cng).
Hai ho đ giống nhau ở điểm cng ở vị tr cơ (lẻ) cả đồng cng, nhưng bậc khc nhau (ho 5 ở bậc cực cao, ho 3 ở thấp). Ho 5 đắc trung c ứng l ho 2 m lại ở bậc cao, cho nn lm được những việc lớn, c nhiều cng; cn ho 3 ở trn cng nội qui, ở đầu cấp dưới, địa vị cn thấp, trng vo người gip mnh th chỉ c ho 6 ở trn cng đ đến thời suy, hết quyền hnh rồi, khng viện trợ được g; lại nữa ho 3 bất đắc trung, nếu l ho m th thm bất chnh, do đ m Hệ từ cho l đa hung
Động v biến:
Đọan ny lin quan tới việc bi, chng ti khng c khảo về mn bi, nn chỉ giảng qua thi.
Thời xưa người Trung Hoa bi bằng cỏ thi. Hệ từ thượng chương 9 đ ghi sơ lược về php bi. Độc giả no muốn hiểu r, c thể đọc những trang 189 . . 192 , cuốn Kinh dịch với Vũ Trụ quan Đng Phương của ng Nguyễn Hữu Lương (sch đ dẫn, hoặc Chương 4 cuốn The cracle of Change củ Alfred Dougleas.
Ngy nay khng ai dng cch bi đ nữa, m dng cch gieo quẻ ba đồng tiền vo lng một ci bt.
Nếu một đồng sấp 9(1) th l dương, vạch một nt dương.
Nếu một đồng ngửa (2) th l m, vạch một nt m.
Trong hai trường hợp đ, ho đều gọi l tĩnh cả.
Nếu ba đồng cng sấp th cũng l dương, bạn vẽ một vng trn O.
Nếu ba đồng đều ngửa th cũng l m, bạn vẽ một chữ X.
Nhưng trong hai trường hợp ny, ho đều gọi l động cả.
Lần đầu gieo như vậy, được nt no (dương hay m) hay hnh no (vng trn hay chữ X), bạn vạch nt đ hay vẽ hnh đ ở dưới thấp nhất, thể l được ho 1.
Gieo lần thứ nh, cũng như trn, rồi ty kết quả, cũng vạch nt hay vẽ hnh ln trn ho 1,
thế l được ho 2.
Lm như vậy 6 lần, được su ho, cứ lần sau đặt ln trn lần trước, lần thứ 6 ở trn cng.
V dụ gieo lần đầu, bạn được một ho m tĩnh (một đồng ngửa) lần thứ nh được một ho dương tĩnh (một đồng sấp) lần thứ ba được một ho m tĩnh, lần thứ tư, thứ năm, thứ su đều được những ho dương tĩnh, th khi vạch xong cc nt, bạn được quẻ Thin Thủy Tụng dưới đy:
Quẻ đ l một quẻ tĩnh,v khng c ho no động cả.
Nếu lần gieo thứ năm, bạn được ba đồng sấp, tức ho dương động th bạn vạch như sau:

Cũng vẫn l quẻ Thin thủy Tụng nhưng c ho 5 động quẻ Tụng ny động. Động th biến. Dương động th biến thnh m, ngược lại nếu m động th biến thnh dương.
Đy l dương động, vậy ho 5 biến thnh m, v bạn được quẻ biến như sau:

䷿


Quẻ đ l quẻ Hỏa Thủy Vị Tế. Như vậy l quẻ Thin Thủy Tụng biến ra quẻ Hỏa Thủy vị Tế.
Nếu gieo lần thứ nhứt, bạn đựơc ba đồng ngửa, tức ho m động th bạn vạch như sau:


(Hnh ny hai nt, nn gọi l m)
Cũngvẫn l quẻ Thin Thủy Tụng, nhưng c ho 1 động. Ho 1 l m, động th biến thnh dương, thnh quẻ biến như sau:


Qủe đ l quẻ Thin Trạch L. Như vậy l quẻ Thin Thủy Tụng biến ra quẻ Thin Trạch L.
Khi bi người ta xt cả hai quẻ chưa biến v biến rồi để biết sự việc lc mới đầu ra sao, khi biến sẽ ra sao.
Tm lại, độc giả chỉ cần nhớ: hể ba đồng tiền cng ngửa hết hay cng sấp hết th gọi l động. Đng th dương biến thnh m, m biến thnh dương, m một quẻ thnh hai quẻ. C trường hợp hai, ba ho cng biến trong một quẻ, phải đổi hết hai ba ho đ một lượt v cũng chỉ được một quẻ biến thi. Nếu khng c lần no động th quẻ han tan tĩnh v khng biến thnh quẻ khc.
PHP ĐAN QUẺ
Từ xưa tới nay c nhiều php đan quẻ. Ti khng biết r php đan thời Tin Tần ra sao. C thể C.G Jung theo php đ. Phần trước ti đ ni khi dự định in bản dịch Kinh Dịch ra tiếng Anh, ng bi 2 quẻ m quẻ thứ nh ng hỏi về việc c nn đề tựa cho bản dịch đ khng. ng được quẻ Khảm động ho 3, biến ra quẻ tỉnh. Khảm c nghĩa l hiểm, xấu, nhưng biến ra Tỉnh th theo Than từ (coi pầhn dịch 64 quẻ ở sau) lại c nghĩa tốt. ng đan rằng quẻ muốn bảo Kinh Dịch như ci giếng nước trong m khng ai mc. Nếu được dng th sẽ gip ch cho mọi người được nhờ. Vậy l cng việc Jung định lm sẽ c ch. Cn ci hiểm trong quẻ Khảm th khng lin quan g đến việc viết tựa, c thể bỏ.
Nhưng Jung cơ hồ khng theo st nghĩa ho 3 khi chưa biến v khi đ biến, chỉ dng ci ho 3 quẻ Tỉnh rồi kết hợp với ho 1 cũng quẻ đ l ci giếng cũ, bn lầy, khng ai dng nữa (coi phần Dịch 64 quẻ) v đan rằng nn viết lời Giới thiệu v Kinh Dịch như một ci giếng cổ, bn lầy lấp cả rồi, nhưng c thể sửa sang m dng lại được. đan như vậy khng thật đng php (v ho 1 Tỉnh, đng lẽ khng được dng để đan) nhưng c thể tạm chấp nhận được v vẫn l dng lời trong quẻ Tỉnh, khng lạc đề hẳn.
Đại khi cch đan của cổ nhn như vậy, cch đan ngy nay khc hẳn, rắc rối hơn nhiều, khng thể trnh by d l sơ lược trong năm mười trang được, cho nn ti chỉ nu vi qui tắc dưới đy thi.
Ty từng quẻ người ta cho mỗi ho một nghĩa: hoặc l mnh (thế: tức người xin quẻ), người kia (Ứng: tức kẻ lm ăn với mnh hay muốn xin mnh, gip mnh, hại mnh . . .) ; hoặc l nghĩa cha mẹ, anh em, con ci, quan chức, tiền của, bệnh tật . . .
- Lại cũng ty từng quẻ người ta cho mỗi ho thuộc vo một hnh no trong ngũ hnh (Kim Mộc Thủy Hỏa Thổ), ngy thng xin quẻ cũng vậy;
- Rồi cứ theo luật ngũ hnh tương sinh tương khắc (mộc sinh hỏa, hỏa sinh thổ, thổ sinh kim, kim sinh thủy, thủy sinh mộc, mộc khắc thổ, thổ khắc thủy, thủy khc hỏa, hỏa khắc kim, kim khắc mộc, xem ho no sinh hay khắc ho no, ho no tốt, ho no xấu. Điều mnh xin c được như khng, bao giờ việc sẽ xảy ra . .
Đi khi người ta cũng dng nghĩa của quẻ (như được quẻ Thi, quẻ Tấn th cho l tốt, quẻ Bĩ, quẻ Kiển th cho l xấu), nhưng đ chỉ l phụ; khng khi no người ta dng nghĩa của ho (ho từ) m rất ch trọng đến luật ngũ hnh tương sinh, tương khắc kể trn.
Vậy Kinh Dịch ngy nay đ mất tnh cch sch bi, m mang tnh cch thuần triết, mặc dầu 64 quẻ vẫn được dng để bi.

MN ĐAN SỐ BẰNG 64 QUẺ DỊCH


Hơn nữa từ đời Tống, Trần Đan đ tm được cch dng 64 quẻ để đan số mạng con người, lập ra mn Bt tự H Lạc. H l H đồ, Lạc l Lạc thự; cn bt tự l bốn chữ can của năm, thng, ngy, giờ sinh của mỗi người, với bốn chữ chi cũng của năm, thng, ngy giờ, đ. ng chuyển bt tự 8 chữ đ ra con số H Lạc, rồi lại chuyển số H Lạc ra quẻ Dịch; sau cng chỉ cho ta cch coi những quẻ Dịch đ m đan vận mạng của ta, thời no, năm no, tốt hay xấu, nếu xấu th nn c thi độ ra sao, hnh động ra sao . . (Coi cuốn Bt tự H Lạc của Học Năng cơ sở xuất bản Phạm Quang Khai Si Gn 1974).
Lạ lng nhất l cch đan số đ cũng c nhiều khi đng, khng km số tử vi cũng của Trần Đan tm ra.
Thi sĩ Tản Đ về gi tin n lắm.

CCH GIẢI THCH TN QUẺ



Tm quẻ nguyn thủy: Cn, Khn, Ly, Khảm, Cấn, Đai, Chấn, Tốn đ c tn từ trước Văn Vương, đức v biểu tượng của mỗi quẻ đ được truyền lại từ lu, nn Than truyện khng cần phải giải thch tn quẻ. Cn cc quẻ khc, Than truyện đều giải thch tn. Cch giải thch bất nhất, khng theo nguyn tắc no cả. Theo L Knh Tr trong Dịch truyện thm nguyn (Nghim Linh Phong dẫn trong Dịch học tn luận) th c ba phương php dưới đy:
1. Lấy thứ vị của một ho m giải thch, như:
- Quẻ Phong Thin Tiểu Sc
, Than truyện giảng l nhu đắc vị nhi thượng hạ ứng chi, viết tiểu sc, nghĩa l cả quẻ chỉ c một ho m (nhu), ho đ ở vị tr m (chnh vị), lại ở ngọai qui, c địa vị cao, ngăn cản cả năm ho dương, bắt phải nghe theo mnh, do đ đặt tn quẻ l Tiểu sc (nhỏ: m m ngăn được lớn: dương: sc đy c nghĩa l ngăn).
Tn quẻ Thin Trạch L, quẻ Thin HỎa Đồng Nhn cũng được giải thch theo cch đ.
2. Lấy tượng m giải thch như:
- Quẻ Sơn Thủy Mng
trn l ni, dưới l nước, m nước c nghĩa l hiểm, cho nn giải thch l : Sơn hạ hữu hiểm, hiểm nhi chi, mng . Dưới ni c vũng nước hiểm tối tăm, ngừng lại khng bước xuống, do đ c tn l mng (m mờ).
Hai quẻ Thin Thủy Tụng, Địa hỏa Minh di cũng dng tượng để giải thch.
3. Giải thch nghĩa của tn quẻ, như:
- Quẻ sư, Than Truyện giải thch: Sư, chng d: Sư l đng người (một đạo qun)
- Quẻ Hm, Than truyện giải thch: Hm, cảm d:Hm (hợp nhau) nghĩa l cảm nhau.
4. Chng ti cn thấy một cch đặc biệt nữa l coi hnh của tan quẻ giống vật g th lấy vật đ m đặt tn cho quẻ ri giải thch quẻ.
Như quẻ Hỏa Phong Đỉnh
vạch đứt ở dưới cng như ci chn vạc, ba vạch liền ở trn như ci thn vạc trong chứa thức ăn, vạch đứt ở trn nữa như hai tai vạc, vạch liền ở trn cng l ci đn để khing vạc, v vậy gọi l quẻ Đỉnh (Vạc) v cả 6 ho đều giải nghĩa theo ci vạc.
Quẻ Thủy Phong Tỉnh
cũng hơi giống ci giếng, ho 1 mạch nước, ho 2,3 l lớp đất ở đy giếng, ho 4 l lng giếng, ho 5 l nắp giếng, ho 6 l miệng giếng, v vậy gọi l quẻ Tỉnh (Giếng).
Quẻ Hỏa Li Phệ Hạp
gợi cho ta hnh ci miệng hả rộng ra, với một ci que cản ngang miệng: ho 1, 6 l hm dưới v hm trn, ho l ci que, cn cc ho kia l những vạch đứt, như miệng h ra. Hai hm răng cắn ci que (vật ngăn cch) cho n gẩy đi để hợp với nhau được, ngậm miệng lại được, do đ m đặt tn quẻ l phệ Hạp (cắn để hợp lại) .
R rng nhất l quẻ Sơn Li Di
y như ci miệng mở rộng để nuốt thức ăn (hai nt liền ở trn v dưới l hai hm răng) cho nn đặt tn l quẻ Di: nui nấng.
Trường hợp ny tựa như trường hợp 3 chỉ khc việc đặt tn quẻ thi.


Chương 5
ĐẠO TRỜI

Chu Dịch vốn l sch bi. Nếu chỉ xt phần Kinh Than Từ (tức qui từ) v Ho Từ th khng thấy c tư tưởng g quan trọng về đạo l cả. Phần đ l tc phẩm cuối đời n, đầu đời Chu.
Phải đợi su, bảy trăm năm sau từ cuối đời Xun Thu trở đi suốt thời Chiến quốc, mới c những triết gia, học giả lần lượt viết nn phần Truyện để giải thch phần Kinh v qua đời Hn th phần Truyện mới c hnh thức như ngy nay. Những tc giả phần Truyện c đem tư tưởng của Nho, Lo gi, cột" vo phần Kinh, lm cho Chu Dịch thnh một tc phẩm triết l c đủ vũ trụ quan, nhn sinh quan v c thể coi l một tổng hợp cc tư tưởng phổ biến của Trung Hoa thời Tin Tần.
Trong chương ny chng ti xt về vũ trụ quan, để nhn sinh quan lại chương sau. Chng ti sẽ căn cứ vo Hệ Từ Truyện, Than truyện, Tượng Truyện, Văn Ngn Truyện, bốn truyện m chng ti cho l quan trọng nhất.

NGUỒN GỐC VŨ TRỤ: TỪ NHỊ NGUYN TIẾN TỚI NHẤT NGUYN.



Chu dịch han tan xy dựng trn quan niệm m dương, su mươi bốn quẻ chỉ do hai vạch m v dương (đứt v liền) chồng ln nhau, thay đổi cho nhau m thnh.
Quan niệm m dương l quan niệm đặc biệt của dn tộc Trung Hoa. N rất quan trọng, lm căn bản cho Triết học., khoa học Trung Hoa, c ảnh hưởng rất lớn tới đời sống dn tộc Trung Hoa trong mấy ngn năm nay.
Chng ta khng biết n xuất hiện từ thời no, trễ lắm l đời n, v n phải c từ trước khi c hnh bt qui.
Theo một số nh ngữ nguyn học Trung Hoa th mới đầu hai chữ dương, m c hnh thức như :

 
Chữ dương (ngy nay: ) gồm hai phần: bn tri l sườn ni hoặc bức tường; bn tri l mặt trời [ ] ln khỏi chn trời, dưới l những tia sng mặt trời chiếu xuống. do đ, dương trỏ pha c nh sng, pha sng. Chữ m (ngy nay : ) , bn tri cũng l sườn ni, bn phải, trn c nc nh [ ] , dưới c đm my. Do đ, m trỏ pha mặt trời bị che khuất, khng c nh nắng, pha tối.
Pha c nh nắng th ấm p, cy cối tươi tốt, pha khng c nh nắng th lạnh lẽo, cy cối khng pht triển, do đ m dương từ ci nghĩa tối sng chuyển qua nghĩa lạnh nng, đm ngy, ma đng ma h, mặt trăng, mặt trời, chết , sống, yếu, mạnh, cứng, giống ci, giống đực, suy, thịnh , xấu, tốt, hư, thực, tiểu nhn, qun tử, đng mở, đục trong . . .
Sau khi c Dịch Kinh v trước khi c Dịch Truyện, m dương đ chỉ hai ci kh trong vũ trụ rồi Sch Quốc Ngữ chp:
B dương Phủ ni rằng: . . . Kh dương nn khng that ra được, kh m bị nn khng bốc ra được, thế l sinh ra động đất.
B Dương Phủ đời Ty Chủ giải thch vụ động đất xảy ra năm thứ ba đời Chu Vương ( 779) như vậy v cho m dương l hai ci kh hai động lực thin nhin.
Trước B Dương Phủ, c thể l từ đầu thời Ty Chu, khi Văn Vương rồi Chu Cng viết Than Từ v Ho từ, người Trung Hoa đ cho m dương l hai nguyn l của vũ trụ. Chng ta đ biết hai nt m dương (lưỡng nghi) chồng ln nhau, thay đổi cho nhau m thnh tứ tượng , rồi thnh bt qui. C thể Văn Vương hoặc Chu Cng đ cho bt qui nghĩa: Cn: trời, Khn: đất, Đai: chằm, Cấn: mi, Tốn: gi, Chấn: sấm st, ly: lửa, Khảm: nước, nghĩa l đ dng hai nt m dương để tượng trưng, để diễn hai ci lớn nhất trong vũ trụ: trời đất, hai ci khiến người ta ch nhất ở trn đất : ni, chằm; hai ci khiến người ta ch nhất ở trn trời: gi, sấm st, v hai ci cần thiết nhất cho đời sống l nước, lửa; tm ci m người thời đ cho l tm yếu tố, hiện tượng căn bản trong vũ trụ.
Điều chắc chắn l sch Tả Truyện v Quốc Ngữ chp rằng thời Xun Thu đ c nhiều người chấp nhận nghĩa đ của bt qui rồi (Phng Hữu Lan đẫn trong Trung Quốc triết học sử chương 15 Tiết 2): v tới thời Chiến Quốc, trước hoặc sau Mạnh tử, tc giả Than Truyện đ cho Cn v Khn, tức dương v m l nguồn gốc của vũ trụ:
Lớn thay đức đầu tin của Cn, mun vật nhờ đ m bắt đầu, đức đầu tin của Cn thống ngự phần trời. My đi mưa tới, sắp đặt cc vật, lưu chuyển cc hnh (Đại tai Can nguyn, vạn vật tư thủy, ni thng thin. Vận hnh vũ th phẩm vật lưu hnh) Rất mực thay, đức đầu tin của Khn, mun vật nhờ đ m sinh; đức đầu tin của Khng thuận theo trời. Sức dy của Khn chở được mọi vật, đức của Khng đng l khng giới hạn. N bao dung, rộng ri, sng lng, lớn lao. Cc phẩm vật đều nhờ n m hanh thng ( Chi tai Khng nguyn, vạn vật tư sinh, ni thuận thừa thin. Khn hậu tải vật, đức hợp v cương. Hm hoằng quang đại, phẩm vật hm hanh) .
Xt hai đọan đ th tc giả Than Truyện cho Cn tạo ra vạn vật ở v hnh, thuộc phần kh, nhưng phải nhờ Khn, vạn vật mới hữu hnh, mới sinh trưởng, cho nn cng của Khng cũng lớn như cng của Cn, chỉ khc Khn phải ở sau Cn, ty theo Cn, bổ tc cho Cn.
Chng ta thấy quan niệm đ giống với quan niệm của Lo tử trong Đạo Đức Kinh, Chương 51:
Đạo sinh ra vạn vật, đức bao bọc, bồi dưỡng, nui lớn tới thnh thục () che chở mỗi vật (Đạo sinh chi, Đức sc chi, trưởng chi, dục chi, đnh chi () phc chi
Tc giả Than Truyện đ chịu ảnh hưởng của Lo tử chăng?. M Cn của Dịch tức l Đạo của Đạo đức kinh, Khn của Dịch tức l Đức của Đạo Đức Kinh chăng?
Khng hẳn vậy, v theo Lo tử th những biểu hiện của Đức đều ty theo Đạo (Khổng Đức chi dung, duy đạo thị tng Chương 21 Đạo đức kinh), nghĩa l Đức l một phần của Đạo: khi chưa hiển hiện trong mọi vật th l Đạo, khi đ hiện rồi th phần hiển hiện đ trong mỗi vật l đức. Mỗi vật đều c Đức m Đức của bất kỳ vật no cũng từ Đạo m ra, cho nn n nui lớn mỗi vật m ty theo Đạo.
m đối với dương th khc hẳn: hai ci độc lập, tri ngược nhau mặc dầu vẫn bổ tc nhau; m Cn với Khn cũng độc lập, khng thể ni Khn l một phần của Cn, như Đức l một phần của Đạo được. Hệ từ hạ truyện, chương 6 ni r như vậy:
Cn đại biểu những vật thuộc về dương, Khn đại biểu những vật thuộc về m. Đức của m dương hợp với nhau m ho cương v ho như mới c thực thể . . (Cn dương vật d, Khn m vật d, m dương hợp đức như cương nhu hữu thể).
Hệ từ thượng truyện Ch.1 cũng c ni: Can lm chủ, tc động ,lc mới đầu, Khn lm ngưng kết v thnh vật. (Cn tr thi thủy, Khn tc thnh vật Chữ Tri ở đy nghĩa l lm chủ).
Hệ từ Hạ truyện Ch. 6 lại bảo: Cn v Khn l cửa của Dịch, tức sự biến ha chăng ? (Cn, Khn Kỳ Dịch chi mn dả?)
Cn v Khn trong những cu đ đều c nghĩa l dương v m.
Lấy Cn v Khn, tức Dương v m lm bản căn của vũ trụ vạn vật, tc giả Than Truyện v Hệ từ truyện chủ trương một vũ trụ nhị nguyn chăng?
Nhưng Hệ từ thượng truyện Chương 11, đưa thm một quan điểm mới mẻ m trong phần Kinh cũng như trong Than Truyện, Tượng Truyện khng c, tức quan niệm Thi Cực:
Dịch c Thi Cực, sinh ra Lưỡng Nghi, Lưỡng Nghi sinh ra tứ tượng, Tứ tượng sinh ra Bt Qui (dịch Hữu Thi Cực, thị sinh Lưỡng Nghi, Lưỡng Nghi sinh Tứ tượng, Tứ Tượng sinh Bt Qui).
Chữ Dịch ở đy c nghĩa l lịch trnh biến ha trong vũ trụ. Lịch trnh đ c khởi điểm l Thi Cực. Từ Thi Cực mới sinh ra Lưỡng Nghi (m Dương), rồi Tứ Tượng, rồi Bt Qui, tm yếu tố, hiện tượng căn bản trong vũ trụ, như trn đ ni.
Vậy th nguồn gốc vũ trụ l Thi Cực chứ khng phải m dương. Suốt dịch Truyện chng ta chỉ gặp chữ Thi Cực mỗi một lần đ, Dịch Học phi khng cho biết g thm. Thi cực c nghĩa l lớn hơn hết, cao hơn hết, hoặc trước hết cả. V đa số cc học giả đời sau cho n l ci kh tin thin, một thứ linh căn bất sinh bất diệt, huyền diệu trong đ tiềm phục hai nguyn tố ngược nhau về tnh chất, m v Dương. Quan niệm đ thật tiến bộ so với quan niệm Thượng Để lm chủ vũ trụ của cc đời trước.
m Dương được thống nhất thnh Thi Cực rồi, vũ trụ luận của Dịch mới thnh nhất nguyn, v Dịch học phải xch gần lại Lo tử thm nữa: Thi cực torng hệ Từ truyện c thể so snh với Đạo trong đạo Đức kinh.
Thi Cực cũng như Đạo, l nguồn gốc của vạn vật. N sinh ra Lưỡng Nghi rồi Tứ Tượng, Bt qui tức vũ trụ; th đạo cũng sinh ra một, một sinh hai, hai sinh ba, ba sinh vạn vật (chương 42 Đạo Đức Kinh); chỉ khc nhau ở chỗ: Thi cực sinh ra hai (m dương) ngay, cn Đạo sinh ra một rồi mới sinh ra hai (cũng l m, dương)
Ci một đ l g? Khng ai biết r. C người đan rằng một đ l c, m Đạo của Lo tử l khng. Nếu đng vậy th Lo tử chủ trường từ khng sinh ra c rồi tứ c mới sinh ra m dương, sau cng l vạn vật; cn Dịch học phi khng chấp nhận ci khng m bắt đầu ngay từ c, từ Thi cực.
Mi khỏang 1.300 năm sau, Chu Đn Di đời Tống, sửa lại quan niệm của Dịch học phi, cho rằng trước Thi cực cn c V Cực, nghĩa l khởi thủy khng c g cả, rồi mới c Thi Cực, c m dương, tứ tượng bt qui (coi V Cực Đồ dưới đy) Cho Thi Cực bắt nguồn từ V Cực, tức Lo cho hữu bắt nguồn từ v. Thế l đời Tống, đạo Nho đ hon tan chấp nhận vũ trụ luận của đạo Lo.

 
Tới đy ta c thể kết luận:
Quan niệm m dương đ c từ trước khi c Kinh Dịch: v quan niệm Trời Đất l cha mẹ của vạn vật l một quan niệm phổ biến của lai người thời Thượng cổ trước khi c quan niệm m dương v lai người nhận thấy rằng nhờ c đất mới c cy cỏ, mung th, lai người mới c thức ăn; nhờ c trời mới c lửa, nh sng, my mưa, vạn vật mới sinh trưởng được.
Dịch học phi mới đầu chỉ c sng kiến phối hợp hai quan niệm đ (m dương phối hợp với Cn, Khn Trời Đất); rồi sau phối hợp thm với quan niệm Đạo của Lo tử m lập nn một thuyết về vũ trụ, rất giống với thuyết của Lo, nhưng thực tế hơn, ch trọng đến x hội hơn v nhấn mạnh về m dương, về giống đực giống ci, trai gi, về sự sinh sinh ha ha hơn.
Từ Xun Thu trở về trước, cn l quan niệm nhị nguyn: lưỡng nghi (m dương) , tứ tượng, bt qui (hai hnh trn cng).
Qua chiến Quốc hoặc Hn thm Thi Cực (hnh thứ ba) thnh nhất nguyn. Thi Cực gồm m v dương, cho nn c người gọi l nhất nguyn lưỡng cực (một gốc, một nguyn l m hai ci đối lập : m dương)
Tới đời Tống, thm v cực nữa (hnh cuối cng) thnh v cực đồ. Như vậy , khởi thủy l v cực rồi mới c Thi Cực, c Lưỡng Nghi, Tứ Tượng, Bt Qui: han tan thnh nhất nguyn.
Đạo m dương.
Hệ từ Truyện c nhiều chỗ nhắc đến đạo m dương.
Hệ Từ Thượng Chương I: C cn (dương) nn thnh giống đực, c Khn (m) nn thnh giống ci
Hệ từ hạ Chương 6:
Đức (tn cch) của m dương hợp với nhau: m ho cương v nhu mới c thực thể, nhn đ m suy trắc được cng việc của Trời Đất v thng cảm được đức của thần minh.
Nhất l Chương 5 cũng trong Hệ Từ hạ:
Giống đực giống ci kết hợp tinh kh m vạn vật sinh nở, biến ha (Nam nữ cấu tnh, vạn vật ha sinh)
Chẳng ring lai người m vạn vật, ngay trời đất cũng vậy, v trời đất l cha mẹ của mun lai cũng chỉ l m dương, tất phải giao cảm với nhau rồi mới c mun lai được (thin địa nhn lun, vạn vật ha thuần)
Cu ny nữa trong Hệ từ Thượng Chương 11.
Đng cửa gọi l Khng (kh m), mở cửa gọi l Cn (kh dương).
(Hạp hộ vị chi Khng, tch Hộ vị chi Cn).
Tan l căn cứ vo hoặt động sinh thực của nam nữ, của giống đực giống ci m giảng về nguồn gốc vũ trụ, vạn vật.
Trong Than Truyện ta cũng thấy ni tới sự giao hợp giữa trời v đất:
Như quẻ Thi:
Trời đất c giao nhau rồi vạn vật mới thng (Thin địa giao nhi vạn vật tng d).
Quẻ Hm:
Trời đất cảm nhau m vạn vật mới ha sinh (Thin địa cảm nhi vạn vật ha sinh).
Quẻ Cấn:
Trời đất hội nhau th vạn vật mới sinh trưởng, pht đạt r rng: (Thin địa tương ngộ, phẩm vật hm chương d).
Quẻ Qui Muội:
Trời đất khng hội nhau th vạn vật khng hưng thịnh ln được (Thin địa bất giao nhi vạn vật bất hưng).
R rng l Dịch coi đạo m dương, đạo nam nữ l quan trọng nhất: V c nam nữ rồi mới thnh vợ chồng, c cha con, vua ti, c lễ nghĩa. Nam nữ l gốc của gia đnh, x hội, gốc của đạo l, m đạo nam nữ cũng lớn như đạo Cn Khn: cho nn đầu Kinh Thượng l hai quẻ Cn, Khn m đầu Kinh Hạ l hai quẻ Hm, Hằng (Nam nữ cảm nhau rồi thnh vợ chồng).
Chương V Hệ từ Thượng truyện bảo:
Một m, một dương gọi l Đạo: Ci đạo ấy khi pht ra th tốt lnh; khi n cụ thể ha ở người th gọi l tnh (Nhất m nhất dương chi vị đạo; kế chi giả thiện đ thnh chi giả, tnh d)
Cu Nhất m nhất dương ci vịđạp c thể hiểu rất nhiều cch, chẳng hạn:
- C m v c dương l đạo.
- Một thời m, một thời dương, thế l đạo.
- Một mặt m, một mặt dương, thế l đạo.
- Ci khiến cho khi th m xuất hiện, khi th dương xuất hiện, ci đ gọi l đạo.
Hoặc:
- m dương phối hợp rồi sau mới c đạo.
Chng ti thấy cu đầu tin trong Chương V Hệ từ thượng c ci giọng trong Mạnh Tử, Trung Dung v nghĩ rằng nếu c hiểu như sau th cũng c thể được:
m Dương (nam nữ) đủ đi th l đạo, đạo đ pht ra một cch tự nhin th tốt lnh, thực hnh n l hợp với tnh của con người.
D sao ti cũng phải nhận đề cao đạo m dương, nam nữ như vậy, Dịch học phi đ chịu ảnh hưởng của đạo Nho, v trong lc cc triết thuyết thời Tin Tần, chỉ c Nho l nhấn mạnh vo nhn lun, x hội hơn cả.
Như vậy, vũ trụ quan trọng Dịch gồm một t tư tưởng của dn tộc Trung Hoa thời trứơc với một số tư tưởng của Lo v Khổng.

DỊCH L GIAO DỊCH



Trong m c dương, trong dương c m.
m thịnh th dương suy, dương thịnh th m suy.
Quan niệm m dương l một quan niệm đặc biệt của Trung Hoa, khng thấy trong tư tưởng cc dn tộc khc. Quan niệm positif ngatif của u chỉ l một phần nhỏ của quan niệm m dương thi.
V m dương bao trm cả khng gian (như pha bắc, pha nam) thời gian (như đm ngy), thời tiết (như đng, h, nắng, mưa), khng vật g hữu hnh hay v hnh trong vũ trụ m khng c m dương: giống đực giống ci, rỗng , đặc, thịnh suy, thăng ging, thu tn, thiện c, tốt xấu, qun tử, tiểu nhn . . đều l m dương cả.
m dương khng phải chỉ l hai ci kh, hay hai nguyn (khng rỏ) khng phải l những năng lực, những kha cạnh, những tnh . . .m l tất cả những ci đ; cho nn khng thể dịch từ ngữ m dương được, v người u đnh phải phin m l Yin v Yang.
Kinh Dịch tượng trưng m dương bằng hai vạch liền (dương)____ v đứt (m)__ __ Liền th gọi l thực (đặc), đứt gọi l hư (rỗng).
Từ khi c quan niệm Thi cực, người Trung Hoa tượng trưng m dương bằng hnh đen v hnh trắng v mới đầu, m c nghĩa l pha khng c nh mặt trời, ở trong bng tối, dương c nghĩa l pha c nh mặt trời, sng sủa.
Chng ta nhận thấy vng trn Thi cực gồm hai hnh m dương đ, v hai hnh ny tuy cch biệt hẳn nhau, đối lập nhau, m lại m lấy nhau, xoắn lấy nhau.
Lại thm chỗ hnh đen phồng ra c một điểm trắng, chỗ hnh trắng phồng ra c một điểm đen; chỗ hnh đen phồng ra l chỗ hnh trắng tht lại, ngược lại chỗ hnh trắng phồng ra l chỗ hnh đen tht lại. Như vậy để diễn ci m thịnh lần th dương suy lần, ngược lại dương thịnh lần th m cũng suy lần; v khi m cực thịnh đ c một mầm dương (điểm trắng) xuất hiện rồi, khi dương cực thịnh đ c một mầm đen (điểm đen) xuất hiện rồi.
Vậy chẳng những m dương xoắn lấy nhau m trong m cn c dương, trong dương cn c m nữa.
Cuối chương V Hệ Từ Truyện thượng, c một cu tối nghĩa: m dương bất trắc chi vị thần (m dương khng lường được như vậy gọi l thần). Tối nghĩa v thế no l m dương khng lường được?
Đa số học giả cho rằng m dương biến ha, ở trong m m vẫn c dương, ở trong dương m vẫn c m, m dương khng nhất định về phương hướng no (Phan Bội Chu), cũng như trong phc c họa, trong họa c phc, khng sao đan trước được. Cch giảng đ dễ chấp nhận hơn cả.
Lẽ trong m c dương, trong dương c m đ, chng ta thấy trong quẻ
 Phục
v quẻ Cấu . Điểm trắng trong nửa m trn Thi Cực đồ tức l vạch liền trong quẻ Phục; điểm đen trong nửa dương trn Thi Cực đồ tức l vạch đứt trong quẻ Cấu.
Dịch cho quẻ Thuần Khn l thng mười, lạnh lẽo, thuần m: gồm su ho m. m tới thng đ l thịnh cực; dương bắt đầu sinh, mỗi ngy lớn lần lần ln, hết ba mươi ngy, hết thng 10, th thnh quẻ phục thng 11 (coi trang sau): c một ho dương thay ho 1 m trong quẻ Khn. Ho dương lc đ (đầu thng 11) mới xuất hiện, nhưng đ phi thai trong thng 10, c bao giờ khng c dương đu. Ci thai của dương đ l ci điểm trắng trn nửa đen trong hnh Thi cực.
Cứ như vậy dương tăng lần, mỗi thng lại bớt đi một ho m, tăng thm một ho dương khi đủ 6 ho dương khng cn ho m no th thnh quẻ Cn (Thng Tư). Lc ny dương cực thịnh, m m lại bắt đầu sinh, cũng mỗi ngy một cht, hết 30 ngy, hết thng 4, th thnh quẻ Cấu (thng 5): c một ho m thay 1 ho dương trong quẻ Cn. Ho m đ lc đ mới xuất hiện nhưng trong thng 4 c ngy no khng c m đu, n chưa xuất hiện nn ta khng thấy đấy thi. Ci thai của m đ l ci điểm đen trn nửa trắng trong hnh thi Cực.
Rồi cứ tiếp tục như vậy, m tăng hai, mỗi thng thm một ho m, bớt đi một ho dương, khi c đủ 6 ho m (khng cn ho dương no nữa) th thnh quẻ Khn, trở về thng 10, hết vng một năm .

Thnh rồi hủy - Quẻ 12 thng



Luật trong dương c m, trong m c dương c nghĩa l hiện tượng no cũng chứa sẵn mầm tự hủy của n. Trong sự thịnh c mầm của sự suy, trong sự trị c mầm của sự loạn, trong sự sống c mầm của sự chết. Cho nn c người bảo một đứa trẻ sinh ra l bắt đầu tiến tới sự chết, m chết l bắt đầu sống lại một cuộc sống khc, l ti sinh dưới hnh thức ny hay hnh thức khc. Khng thể c dương m khng c m, c sống m khng c chết, c thịnh m khng c suy, c trị m khng c loạn. Phải c đủ cả hai th mới thnh một hiện tượng được, mới thnh vũ trụ được, cũng như bất kỳ vật no cũng c mặt phải v mặt tri, x hội no cũng c thiện v c.
Mọi sự biến trong vũ trụ chỉ l một tiến trnh thnh rồi hủy, hủy rồi thnh. Dịch đ cho ta thấy r sự tiến trnh đ trong những quẻ 12 thng :
Thng tư : Quẻ Cn

Thng Năm : quẻ Cấu

Thng su : Quẻ Độn

Thng bảy : Quẻ B

Thng Tm : Quẻ Qun

Thng Chn : Quẻ Bc

Thng mười : Quẻ Khn

Thng mười một: Quẻ Phục

Thng mười hai : Quẻ Lm

Thng ging : Quẻ Thi :

Thng hai : Quẻ Đại Trng

Thng ba : Quẻ Quải

Cn l lc đ thnh rồi, c 6 ho dương. Rồi bắt đầu hủy, quẻ Cấu: một ho m đẩy một ho dương đi, cn năm ho dương, như vậy l hủy mất một phần su. Qua quẻ Độn, hủy thm một phần su nữa, cn bốn ho dương, cứ tiếp tục như vậy mỗi thng hủy thm một phần su nữa, tới thng mười th su ho dương bị hủy hết m thnh su ho m, quẻ Khn.
Nhưng thng mười một, quẻ Phục, lại bắt đầu dựng lại: Một ho dương đẩy một ho m đi, thng chạp thm một ho dương nữa l hai, cứ mỗi thng thm một ho dương v tới thng tư th hon thnh: 6 ho dương, quẻ Cn. C lẻ theo người xưa thng tư l c tiết lập hạ l thng nng nhất trong năm nn cả 6 ho đều l dương, thng 10 c tiết lập đng l thng lạnh nhất, 6 ho đều l m.
Như vậy sự thnh của dương l sự hủy của m v ngược lại, sự thnh của m l sự hủy của dương.

M DƯƠNG TƯƠNG GIAO, TƯƠNG THNH



m dương tuy tương phản, tri ngược nhau đấy, nhưng khng tương khắc như nước với lửa, m tương giao, tương thi, tương thế - gặp nhau, x đẩy nhau, thay thế nhau - như nh sng v bng ti, như nng v lạnh. Hệ Từ Hạ, Chương 5 bảo ((Tỉ như) mặt trời qua th mặt trăng lại, mặt trăng qua th mặt trời lại, mặt trời mặt trăng cảm ứng nhau m nh sng pht ra: ma lạnh qua th ma nng lại, ma nng qua th ma lạnh lại, lạnh nng (cảm ứng nhau) x đẩy nhau m thnh ra năm thng. Ci đ qua co rt lại, ci sắp tới duỗi di ra, co rt (khuất), duỗi di (thn), hai ci đ cảm ứng nhau m ch lợi mới nảy ra."
(Nhật vng tắc nguyệt lai, nguyệt vng tắc nhật lại, nhật nguyệt tương thi nhi minh sinh yn: hn vng tắc thử lai, thử vng tắc hn lai, hn thử tương thi nhi thế thnh yn; vng gi khất d, lai giả thn d, khuất thn tương cảm nhi lợi sinh yn).
Vậy chng ta nn ni l m dương tương giao, tương thi (hơn l tương phản); v thay phin nhau, theo một nhiệp điệu no đ, di ngắn ty hiện tượng, ty thời, nhưng cứ ci ny ln th ci kia xuống, ci ny xuống th ci kia ln, mỗi ci lm chủ trong một thời rồi lại nhường chỗ cho ci kia.
Khng những vậy, m dương cn tương thnh nữa. Chng tương thnh v chng bổ tc nhau: ngy sng để vạn vật sinh họat, đm tối để vạn vật nghỉ ngơi, h nng để vạn vật pht triển, đng lạnh để vạn vật gom lại sức. Tương thnh cn v một lẽ nữa: nếu ci nọ diệt ci kia th khng ci no cn cả. Khng cn m th cũng khng cn dương, khng cn dương th lm sao c m, m vũ trụ, vạn vật cũng khng c. Quan niệm tương phản m tương thnh đ l quan niệm phổ biến của Trung Hoa thời xưa, như Trương Kĩ Qun ni:
Cc bậc thnh triết Trung Quốc thời xưa cho rằng bất kỳ sự vật g cũng l một thể m hai mặt; chỉ l biến ha tương đối chứ khng phn lập tuyệt đối; tương phảm m tương thnh chứ khng mu thuẫn đấu tranh" (Trung Quốc cổ đại thnh triết dĩ vi nhiệm h sự vật qun thuộc nhất thế chi lưỡng diện, thị tương đối địch biến ha, phi tuyệt đối đch phn lập, tương phản tương thnh, bất thị mu thuẫn đấu tranh đch liễu).
Tương phản m tương thnh nghĩa cũng như cu "đồng qui nhi th đồ" trong Hệ từ hạ Chương 5: tuy đường lối khc nhau nhưng đều đưa tới một nơi, một mục đch cả. Nắng mưa tri nhau, nhưng đều gip cho cy cỏ tươi tốt, nng lạnh tri nhau nhưng phải c c hạ mới đủ bốn ma.
Tương K Qun cho rằng thuyết tương phản m tương thnh của Dịch mới xt tựa như biện chứng php của Hegel nhưng thực ra nghịch hẳn nhau v một bn phản m để tương thnh, một bn phản để chống đối nhau (phản giả dĩ tương (bội)) Ti cho ni như vầy c phần đng hơn: một bn phản để tương thnh, một bn phản để tương diệt, tự diệt, v theo Hegel : thse (chnh) antithse (phản) phản nhau để sau cng ha thnh Synthse (hợp) - như vậy chnh (these) khng cn, phản cũng khng cn; cn theo Dịch th m dương tuy phản nhau m giao với nhau, x đẩy nhau, thay thế nhau để rốt cuộc cũng vẫn trở lại trạng thi cũ, chỉ thay phin nhau tc động trong một thời gian để vũ trụ được điều ha, vạn vật sinh trưởng thi.
Triết Đng v Triết Ty khc nhau từ căn bản, đem so snh với nhau th thế no cũng miễn cưỡng.

M DƯƠNG TƯƠNG CẦU, TƯƠNG ỨNG



m dương cn một tnh cch nữa l tương cầu, tương ứng.
C tương cầu, tương ứng th mới gặp nhau, giao nhau m sinh ra vạn vật (Nhị kh giao cảm ha sinh vạn vật - Chu Lim Kh)
Trong vũ trụ khng lọai no khng theo luật đ. Kinh Dịch diễn luật đ bằng sự tương quan giữa cc cặp ho 1-4, 2-5.
3-6 m chng ti đ trnh by trong chương IV - trang 83.
Khi m dương tương ứng th dương xướng m m ha, hợp tc với nhau như quẻ Cn v quẻ Khn. Cn cương kiện, Khn nhu thuận. Cn tạo ra vạn vật ở v hnh, thuộc về phần kh, nhưng phải nhờ Khn vạn vật mới hữu hnh, mới sinh trưởng, cho nn cng của Khn cũng lớn như cng của Cn, chỉ khc Khn c đức thuận, ty theo Cn, bổ tc cho Cn m tiếp tục cng việc của Cn, cn khởi xướng th phải l Cn. Đ l quan niệm chung của cc dn tộc ở thời đại nng nghiệp, theo chế độ phu quyền.

*



Tm lại m dương tuy tnh chất tương phản nhưng cũng tương ứng, tương cầu (tm nhau), tương giao (gặp nhau) c tương giao mới tương thi (x đẩy nhau), tương ma (cọ xt nhau), tương thể (thay thế, bổ tc nhau) để tương thnh (gip nhau tự hon thnh: c ci ny th mới c ci kia, c ci ny th ci kia mới lm trn được nhiệm vụ của n trong vũ trụ).
Quan trọng nhất l sự tương giao: giống đực giống ci, cả trời đất nữa (v trời đất cũng chỉ l m dương) c giao cảm với nhau rồi mới c vạn vật, vạn vật mới sinh nở biến ha được.
Cn Khn (tức m dương) l ci cửa của Dịch (hệ từ hạ Ch. 6 ) Dịch l Đạo m dương, m luật m dương l tương giao, cho nn nghĩa thứ nhất của Dịch l giao dịch như cuối chương 1 chng ti đ ni.

DỊCH L BIẾN DỊCH



m dương đều động.
Muốn giao nhau th cả dương lẫn m đều phải động.
Hệ Từ Thượng truyện mở đầu bằng cu:
(V thấy) trời cao đất thấp (m thnh nhn) vạch ra quẻ Cn v quẻ Khn; () động v tĩnh đ c luật nhất định do đ m phn biệt cương v nhu (Thin tn địa ti, Cn Khn định hĩ; ( . . . ) động tĩnh hữu thường, cương nhu đan hĩ).
Cu đ cho trời l Cn, động, cương; đất l khn, tĩnh, nhu; trời đại biểu dương tnh, đất đại biểu m tnh.
Như vậy chỉ c Cn (tức dương) mới động, cn Khn (tức m) th tĩnh, động tỉnh cch biệt hẳn nhau, đ lập nhau chăng ? Khng phải vậy, trong dương đ c m, trong m đ c dương th trong động cũng c tĩnh, chỉ khc bản tnh của dương hiếu động hơn tĩnh, bản tnh của m hiếu tĩnh hơn động. Xt cu ny trong Chương 6 Hệ Từ Thượng Truyện th r.
Đạo Cn lc tĩnh th chuyn nhất, lc động th tiến thẳng, cho nn sức sinh ra của n lớn. Đạo khn lc tĩnh th thu lại, lc động th mở ra, cho nn sức sinh ra của n rộng (Ph Cn, Kỳ tĩnh đ chuyn, kỳ động đ trực , thị dĩ đại sinh yn. Phủ Khn, Kỳ tĩnh d hấp, kỳ động d tịch thị dĩ quảng sinh yn.
Lại thm Văn Ngn Truyện cũng bảo: đạo Khn rt nhu (mềm) m khi động th cũng cương (cứng mạnh)
Hiển nhin Dịch cho m dương đều c thể động, c thể tĩnh.
Quan niệm động đ trong Dịch hợp với Đạo Đức Kinh, v Lo tử cũng ni: Phản giả, Đạo chi động : Sự động (vận hnh) của Đạo l quay trở về (ch. 40)
Chương 5: Thin địa chi gian, kỳ do thc thược ồ? Hư nhi bất khuất, động nhi dũ xuất: Khỏang giữa trời đất như ống bễ chăng? Hư khng m khng kiệt, cng chuyển động, hơi lại cng ra.
Hnh ảnh ống bể đ với hnh ảnh ci hang, gọi l mẹ nhiệm mầu, gi của trời đất ở chương 6 Đạo Đức Kinh (huyền tẫn chi mn, thị vị thin địa căn) khiến ta lin tưởng đến hnh ảnh Kỳ động d trực, K động d tịch trong Chương 6 Hệ Từ Thượng dẫn trn. Cho trời l cha, đất l mẹ của vạn vật, Cn Khn như nam v nữ, l tư tưởng phổ biến của Trung Hoa, c thể đ c trong dn gian từ đời n hay đời Thương.
. . Rồi biến ha.
m dương c động th mới giao nhau, mới biến m sinh sinh ha ha. Vậy Dịch cũng như Trung dung (Chương 26) cho rằng độngth biến, biến th a. Hệ Từ Thượng Truyện Chương 12 bảo: Cn Khng l ci su kn hoặc chứa đựng ci nguyn nhn của đạo dịch chăng? Cn Khng thnh hng rồi m đạo Dịch lập nn ở trong. Cn Khng bị ph th cn g để thấy đạo Dịch nữa? Dịch khng thấy được th cơ hồ Cn Khn khng thi hnh được (Cn Khn kỳ Dịch chi uẩn dả Cn Khn thnh ☲ệt nhi Dịch lập hồ k trung hĩ. Cn Khn hủy tắc v dĩ kiến Dịch. Dịch bất khả kiến, tắcCn Khn hoặc cơ hồ tức hĩ) .
Chữ dịch ở 9dy l biến dịch, tức đạo biến ha trongvũ trụ. Mọi sự biến ha đều từ Cn Khn m ra; khng cn Cn Khn tức m dương th khng cn sự biến ha. M nếu khng c sự biến ha, nghĩa l nếu m dương khng tc động lẫn nhau, khng gặp nhau, th c dương khng thể sinh, độc m khng thể thnh; trong trường hợp đ m dương sẽ bị tiu diệt.
M sở dĩ c biến ha l do m dương cọ xt nhau, () sinh ra sấm st, gi mưa, mặt trời mặt trăng xuay vần, cứ lạnh rồi tới nng (Hệ tự thượng Ch.I)
Từ sự biến ha đ sinh ra vạn vật (sinh sinh chi vị dịch).
Trật tự trong sự biến ha.
Sự biến ha trong vũ trụ theo một trật tự nhất định:
- Theo luật tn ti: Thin tn địa ti
Trời cao đất thấp, trời tn m đất tiện.
- Thuận lẽ tự nhin:
Trời đất động m thuận theo lẽ tự nhin, cho nn mặt trời mặt trăng, phần đm phần ngy chẳng bao giờ sai lầm, m kh hậu bốn ma chẳng bao giờ sai suyễn (Thin địa dĩ thuận động, cố nhật nguyệt bất qu nhi tứ thời bất thắc Than truyện Quẻ Dự).
- C chừng mực:
Trời đất c chừng mực nn mới thnh bốn ma (Thin địa tiết nhi tứ thời thnh Than truyện Quẻ Tiết).
Kh vận của trời đất, ma nắng ma mưa, ma nng ma lạnh đều c chừng mực, xun khng xun hai, thu khng thu mi, hạ khng ko di qu, đng khng ngắn qu, c vậy mới thnh bốn ma được.
- Hằng cửu (lu di hai) m khng thi, nghĩa l theo một luật no đ th theo hai chứ khng lc thế ny lc thế khc.
Đạo của trời đất hằng cửu m khng thi (Thin địa chi đạo hằng cửu nhi bất dĩ d Than truyện Quẻ Hằng).
- Biến theo trnh tự mới đầu th từ từ, từng bước (tiệm biến) rồi cuối cng biến mạnh (đột biến), lc đ gọi l ha.
Ho 1 quẻ Khn ni: đạp ln sương th biết băng dy sắp đến (L sương, kin băng ch) Bắt đầu ma lạnh, kh lạnh mới kết lại thnh sưong, rồi lần lần lạnh hơn, sương dy hơn, như vậy trong một hai thng (tiệm biến) sau cng khi lạnh tới một độ no đ th chỉ trong một đm, nước đng lại, đột biến m ha thnh băng.
Xt quẻ của 12 thng ở trn, chng ta thấy từ quẻ Cn đến quẻ Bc c sự tiệm tiến của kh m (mỗi thng thm một ho m), rồi từ quẻ Bc qua quẻ Khn c sự đột biến thnh một quẻ Thuần m, tri ngược với quẻ thuần dương l Cn lc đầu. Từ quẻ Khn đến quẻ Quải cũng vậy, nhưng ngược lại: kh dương tiệm tiến (mỗi thng thm một ho dương), sau cng quẻ Quải đột biến thnh quẻ Cn thuần dương, tri ngược với quẻ Khn lc đầu.
Văn Ngn truyện đưa một th dụ thuộc về nhn sự.
Nh no tch lũy điều lnh th c thừa phc (để đến đời sau). Nh no tch lũy điều chẳng lnh th tất c thừa tai vạ (để đến đời sau). Như việc bề ti giết vua, con giết cha, nguyn do khng ở torng một buổi sơm buổi chiều, tất dần d c từ lu rồi, m người ta khng biết lo toan từ sớm vậy. (Tch thin chi gia tất hữu dư khương, tch bất thiện chi gia tất hữu dư ương. Thần th kỳ qun, tử th k phụ, phi nhất triều nhất tịch chi cố, k sở do lai giả tiệm hĩ. Do bin chi bất tảo biện d) Dần d c từ lu (K sở do lại giả tiệm hĩ) l tiệm biến; m sự bề ti giết vua, con giết cha (Thần th kỳ qun , tử th kỳ phụ ) l đột biến, l ha.
Trong Kinh Dịch c nhiều quẻ ni về sự tiệm biến, như quẻ Phệ hạp khuyn nh cầm quyền phảirăn đe dn từ khi dn mới mắc phải tội nhỏ (ho 1), nếu khng dn sẽ quen lm bậy, c cự tch lũy m mắc tội lớn (ho 6). R rng nhất l quẻ Tiệm (tiến lần lần), từ ho 1 đến ho 6, con chim hồng tiến lần lần từ mặt nước ln đến bờ, ln phiến đ, đất bằng, cnh cy, g cao rồi sau cng vụt một ci bay bổng ln trời.
Về sự đột biến th c quẻ Cch, Ho từ khuyn phải hnh động ra sao khi muốn cuộc cải cch lớn ,một cuộc cch mạng chẳng hạn.
Tm lại Dịch c nghĩa thứ hao l biến dịch. C biến th mới ha m thng được (qua lại khng cng th gọi l thng: vng lai bất cng vị chi thng Hệ Từ Thượng 11), nếu khng th tới một lc no đ phải ngưng trệ phải hết, khng thng được, vũ trụ khng trường tồn được. Nhưng biến phải theo một trật tự no đ, phải c qui luật, m ni đến qui luật l ni đến ci g bất biến rồi. Do đ Dịch cn c nghĩa thứ ba l bất biến bất dịch nữa, m ti sẽ xt trong đọan dưới.

DỊCH L BẤT DỊCH



Luật mn chiu tổn, Khim thụ ch.
Sự biến ha trong vũ trụ diễn tiến theo một qui luật bất di bất dịch. Qui luậtđ, Trung Hoa gọi l thường.
Triết gia đầu tin dng chữ thường theo nghĩa đ c lẽ l Lo tử.
Đầu Đạo Đức Kinh ng bảo: Đạo Khả đạo phi thường đạo Ci Đạo m c thể diễn tả được th khng phải l Đạo vĩnh cữu bất biến.
ng lại ni: Biết r qui luật thương l sng suốt; khng biết qui luật thường m lm bừa lm bậy th gặp điều khng lnh (Tri thường viết minh; bất tri thường, vọng tc, hung Ch.16).
Hệ Từ Thượng truyện (Ch.1) Cũng ni đến qui luật thường: động tỉnh hữ thường v quan niệm rằng: Thin hạ rất động nhưng v c qui luật thường nn động đấy m khng thể rối lọan được . . .(thin hạ chi ch động nhi bất khả lọan d Hệ Từ thượng Ch.8), v chnh l theo qui luật thường đ m vũ trụ vạn vật chuyển động biến ha: (Thin hạ chi động trinh ph nhất giả d Hệtừ hạ - Ch.1)
Qui luật thường đ l g? L m dương thay lẫn nhau, cứ một ci tiến th một ci li, một ci li th một ci tiến. Biến ha chỉ l sự tiến lui của m dương thi. Biến ha giả, tiến thai chi tương d, cương nhu giả, tr dạ chi tương d: Biến ha l hnh tượng của sự tiến thai; cương (tức dương) như (tức m) l hnh tượng của ngy đm, nghĩa l của sự thay phin nhau (Hệ từ thượng Ch.2)
Hệ từ hạ Ch.1 cũng diễn đ:
Ct v hung lun lun thắng lẫn nhau theo một luật nhất định (Ct hung giả, trinh thắng giả d). Việc đời khng ct thời hung, hết ct lại hung, hết hung lại ct. Ct hung đ nn hiểu l dương v m, l trời v đất, l mặt trời mặt trăng, l ngy đm v.v. . .; cho nn tiếp theo cu trn l cu:Thin địa chi đạo trinh quan giả d, nhật nguyệt chi đạo trinh minh giả d (Đạo trời đất chỉ bảo cho ta luật đ, đạo mặt trời mặt trăng sng tỏ theo luật đ.
Coi lại quẻ của 12 thng ở trn ta thấy từ quẻ Cấu ho m ln lần thay thế ho dương, m tiến tới đu dương lui tới đ, cuối cng cả 6 ho dương nhường cho 6 ho m thnh quẻ Khn; rồi lại tới phin ho dương lần lần thay thế ho m, dương tiến tới đu, m lui tới đ, cuối cng cả 6 ho m nhường chỗ cho 6 ho dương m thnh quẻ Cn. Nhờ vậy mới biến ha v cng được; nếu khng th sẽ chỉ c c dương hay độc m m khng c năm thng, khng c bốn ma, khng c vũ trụ.
Dương thịnh cực th suy lần, để cho m thịnh ln; khi m thịnh cực th cũng suy lần để cho dương thịnh ln. Khắp vũ trụ, khng đu v khng thời no khng c luật đ. Từ sự vận hnh của mặt trời mặt trăng, sự qua lại của bốn ma, sự ln xuống của thủy triều, sự thịnh suy của một dn tộc, một quốc gia, một họ, sức lực, tr tuệ của c nhn v.v. . .khng ci g khng theo luật thịnh suy: Mn chiu tổn, khim thụ ch (đầy th sẽ vơi, thiếu th sẽ được thm).
Ho 3 quẻ Tốn bảo: Ba người cng đi th bớt đi một người, một người đi (một mnh) th được thm bạn (Tam nhn hnh tắc tổn nhất nhn, nhất nhn hnh tắc đắc kỉ hữu) l nghĩa đ.
Cho nn quẻ ch (Tăng ln) vốn l tốt m ho cuối lại xấu: trn th cuối cng phải đổ; m quẻ tổn (giảm đi) vốn xấu m cuối cng lại tốt: vơi th được thm. Xấu như quẻ Cổ (đổ nt) m Than Từ khen l tốt chỉ v đổ nt th phải lm lại, canh tn; m canh tn l điều rất tốt. Khng c g suy cực m khng thịnh ln, tới lc cng m khng bắt đầu trở lại.
Quẻ Khốn (Khốn đốn) l thời kh khăn đến cực điểm, năm ho dưới đều xấu, m ho trn cng, ho Từ cho l sẽ tốt nếu biết thận trọng, ăn năn.
Vậy th trong họa vẫn nấp phc, như quẻ Khu (Chia la) ho 6; m trong phc vẫn np họa như quẻ Phong (Thịnh lớn), ho 6; hoặc như quẻ Dự (vui) vốn tốt m chỉ c hai ho ( 2 v) l tốt, cn 4 ho kia đều xấu nhiều hay t cả.
Cu Họa hề phc chi sở , phc hề họa chi sở phục
(Họa l chỗ dựa của phc, phc l chỗ np của họa), v cu sinh ư ưu họan, nhi tử ư an lạc của Mạnh tử đều diễn ci luật thịnh suy đ cả.
Tc giả Tự qui truyện đ c muốn ta ch tới luật đ nn sau mỗi quẻ thường đặt một quẻ nghĩa ngược lại, như sau quẻ Thi tới quẻ Bỉ, sau quẻ Bc tới quẻ Phục, sau quẻ Tốn tới quẻ ch, sau quẻ K Tế với quẻ Vị Tế v. .v . . 

Luật phản phục, tuần han.



m dương thay thế nhau được do một luật bất biến, một luật thường l tịnh cực tắc suy, vật cng tắc biến, m biến l phản phục. Quẻ Cn (Dương) khi suy tới cng, 6 ho dương bị ho m chm ngn hết th thnh quẻ Khn; nhưng tiếp theo quẻ Khn l quẻ Phục, một ho dương lại sinh. Khn l m tịnh cực, từ đ lại suy lần, khi suy tới cng, 6 ho m bị 6 ho dương chiếm ngi hết th lại trở thnh quẻ Cn, rồi tiếp theo quẻ Cn l quẻ Cấu, một ho m lại sinh.
Luật phản phục, tuần han cũng l một luật thường, bất dịch của Dịch.
Luật phản, phục l luật diễn biến trong vũ trụ m dn tộc Trung Hoa đ nhận thy từ khi chưa c Kinh Dịch. Xem sự vận hnh của mặt trời mặt trăng, của bốn ma v.v. . . họ thấy sự vật diễn biến theo một phưong hướng no đ, khi tới mức cng tốt khng thể tiến triển được nữa th chuyển biến m quay trở lại theo chiều nghịch với phương hướng cũ, cứ như thế mi, khng bao giờ thi. Từ cực thịnh qua suy vi tới diệt vong như từ quẻ Cn tới quẻ Cấu, quẻ Độn, quẻ Bĩ . . tới quẻ Khn gọi l phản. Từ qủe diệt vong lại pht sinh để tiến triển đến chỗ cực thịnh như từ quẻ Khn tới quẻ Phục, quẻ Lm, quẻ Thi . . tới quẻ Cn gọi l phục. Sự phản phục đ l phản phục của kh dương .Sự phản phục của kh m ngược lại: thời phản của dương l thời phục của m, thời phục của dương l thời phản của m. Cứ một lần phản, một lần phục, phục rồi lại phản, như vậy thnh luật tuần han.
Ti sở dĩ đan rằng quan niệm phản phục xuất hiện trước khi c Kinh Dịch, v Kinh Dịch l sch đầu tin ni tới luật đ.
Ho Từ quẻ Thi ni:
Khng c g bằng mi m khng nghing, đi mi m khng trở lại (V hnh bất pha vỗ vng bất phục Ho 3).
Thon Từ quẻ Phục ni r hơn:
đạo (Vận) trời tro đi trở lại, cứ bảy ngy th trở lại (Phản phục k đạo, thất nhật lai phục).
Chữ ngy (nhật) ở đy thay cho chữ ho mỗi ngy l một ho, một lần biến; cứ bảy ngy th trở lại, v từ quẻ Cấu một ho m sinh ở dưới cng, tới quẻ Độn, quẻ Bĩ, quẻ Qun, quẻ Bc, quẻ Khn, quẻ Phục, như vậy l bảy quẻ (tnh cả quẻ Cấu theo lối Trung Hoa). C lẽ do cu đ m y học Trung Hoa cho rằng kh huyết người ta bảy ngy th thay đổi.
Về kh tiết trong một năm th l bảy thng, từ thng năm (quẻ Cấn) tới thng mười một (Quẻ Phục).
Sau, dịch Kinh (Than từ của Văn Vương, Ho Từ của chu Cng) sch ni nhiều nhất đến phản phục l Đạo Đức Kinh của Lo tử: Vật cực tắc phản Ch. 36; Phản giả đạo chi động Ch.40 nhất l:
Ph vật vn vn, cc qui k căn: Vạn vật phồn thịnh đều trở về căn nguyn của chng Ch. 16; v Đại viết thệ, thệ viết viễn, viễn viết phản: Đạo lớn l đi, đi l đi xa, đi xa l quay trở lại. Ch.25.
Sau Đạo đức kinh l Dịch truyện:
- Qủe Thi: V vng bất phục: Khng c g đi m khng trở lại.
- Quẻ Cổ: Chung tắc hữu thủy, thin hnh d : Hết rồi th bắt đầu lại, đ l sự vận hnh của trời.
- Quẻ Phong: Nhật trung tắc trắc, nguyệt doanh tắc thực Mặt trời tới đỉnh đầu rồi th xế, mặt trăng đầy rồi th khuyết.
Nhờ luật phản phục đ m sự vật trong vũ trụ khng bị tắc, bị cng, mới thng được, mới sinh sinh ha ha hai được; v vậy xt quẻ (hay đạo) Phục (trở lại) m biết được lng hiếu sinh của trờ iđất (Phục k kiến thin địa chi tm Quẻ Phục Than truyện.)
Tc giả Tự Qui truyện cũng cố lm nổi bật ci luật vật cực tắc phản khi viết:
Quẻ l th an thch (hay thng thuận) m sau được yn ổn, cho nn sau quẻ L tiếp tới quẻ Thi; Thi l thng, vật khng thể thng thuận hoi, cho nn tiếp theo l quẻ Bĩ, vật khng thể bĩ hai, cho nn tiếp theo l quẻ Đồng nhn . . v để diễn ci vũ trụ biến dịch v cng, khng lc no hết, khng lc no cng, cho nn sau quẻ K Tế (việc đ xong rồi) tiếp tới quẻ Vị Tế (chưa xong), như vậy đng với cu chung tắc hữu thủy trong Thang truyện quẻ Cổ.
Tm lại luật m dương (vũ trụ) lc no cũng động, m động sinh ra biến, biến tới cng th quay trở lại (phản phục) để cho được thng, c thng th mới vĩnh cữu, tồn tại hai được. Luật Dịch cng tắc biến, bến tắc thng, thng tắc cử (Hệ từ hạ 2), Luật tuần han đ l một luật thường, bất dịch khiến cho Dịch c nghĩa thứ 3 l bất dịch, sau hai nghĩa giao dịch, biến dịch.
Phản phục l phản tiến bộ?
Cc triết gia Trung Hoa tin luật tuần han, cho rằng vũ trụ , x hội vận hnh trn một vng trn. Văn Vương, Chu Cng, Khổng tử, Dịch học phi gọi luật đ l phản phục, quay về lcđầu, m lcđầu theo cc nhđ l dương v m; cn Lo từ th gọi l qui căn trở về gốc, gốc tức l v (tử v sinh hữ). V vậy m c người bảo người Trung Hoa khng c thức về sự pht triển, khng như người phương Ty cho rằng vũ trụ, x hội pht triển theo vng trn ốc, mỗi ngy vng mỗi mở rộng ra, c tiến bộ.
Khng c thức về sự pht triển nn người Trung Hoa c tinh thần thủ cựu, hiếu cổ. Nho, Mặc muốn trở về thời Nghiu Thuấn, Lo cn muốn trở về thời x hội nguyn thủy. Trang muốn trở lại trước thời nguyn thủy đ thời chưa c tổ chức x hội nữa. Ngay cc php gia như Hn Phi tuy khng muốn trở lại thời trứơc, (họ cho mỗi thời một khc, thời no c chnh trị của thờ iấy) m cũng nhận Nghiu Thuấn l những thnh Vương thời cổ. Hang kim thời đại của dn tộc Trung Hoa ở sau lưng họ, thời Nghiu Thuấn, chứ khng ở trước mặt họ. Đ l l do khiến họ khng tiến được.
Lời chế đ c l một phần. Nhưng tm l con người ở nơi no, thời no m chẳng tiếc dĩ vng, cho hiện tại km xa dĩ vng. Hang Kim thời đại của phương Ty, thời cha Ki T chẳng hạn cn li xa hơn Hang kim thời đại của Khổng Lo, li về tận thời ng Adam v b Eva mới sinh kia. V ngay by giờ đy, mỗi người phương Ty c tới một trăm tn n lệ (tức my mc) phục vụ, c Thin L Nhn, Thin L Nhĩ, bay cả được ln cung trăng, hơn trong truyện Phong Thần nữa, m c biết bao người u, Mỹ, từ triết gia, khoa học tới thanh nin ước ao trở lại cuộc đời giản dị, sống gần thin nhin như thời kỳ nng nghiệp.
Khổng tử v Lo tử khng phải l khng biết tiến bộ kỹ thuật. Khổng cn dng cả những tiến bộ đ nữa nn ng ngồi xe nh n kin cố hơn xe Nghiu thuấn, đội mũ miện nh Chu, đẹp hơn mũ thời Nghiu thuấn. (Luận ngữ XV.10) Lo cực đoan hơn, muốn bỏ hết những tiến bộ kỹ thuật đi: c kh cụ gấp chục gấp trăm sức người m khng dng, c thuyền xe m khng ngồi, bỏ cả văn tự, dng lại lối thắt dy thời thương cổ (đạo đức kinh, Chương 80). Hai nh đ chỉ buồn rằng thời họ nhn tm hư hỏng, đạo l suy vi, x hội lọan lạc m con người khổ sở hơn thời trước. C thể họ hơi qu bi quan, nhưng ngay thời đại chng ta cũng cho rằng kỹ thuật khng chắc đ tạo thm hạnh phc cho con người. Năm 1972 hai nh bc học Anh, Edward Goldsmith v Rober Allen, sau Erza Mishan, đ đề nghị chẳng những ngưng sự pht triển kỹ thuật m cn nn thụt li lại một thế kỷ nữa, v đề nghị của họ được 33 bc học Anh nổi tếng về khoa sinh vật học, kinh tế học,sinh thi học . . vui vẽ đỡ đầu. Họ cho chỉ c cch đ l cứu vn được nhn lọai, giảm những sự tranh ginh, tn st nhau, giảm sự bất qun, bất cng m tăng hạnh phc trn thế giới. Người ta gọi họ l bọn Zrist, một từ mới được tạo ra để trỏ những người muốn chặn đứng sự pht triển kỹ thuật. C g mới mẻ đu? Lo tử đ l ng tổ của họ từ non 2.500 năm trước rồi.
Vậy bảo rằng người Trung Hoa khng c thức về sự pht triển, c lẽ khng đng lắm; họ chỉ ch trọng đạo l nhất thi, họ cho rằng chỉ c sự cải thiện con người, tăng hạnh phc cho con người mới đng gọi l tiến bộ, m quan niệm đ l quan niệm chung của cc triết gia Đng, Ty thời cổ, khng chắc đ l hậu quả của thuyết phản phục, tuần han.

ĐỊNH MỆNH



Chng ti sẽ khng xt thuyết Tượng số trong Dịch truyện (Hệ từ truyện ) v khng hiểu thuyết đ, khng thấy n c ch lợi cho nhn sinh.
Để kết thc chương ny, chng ti xin xt qua về quan niệm định mệnh trong Dịch.
Trước Văn Vương, Chu Cng, người no đặt ra php bi Dịch tất tin rằng c một sự an bi, một định mệnh nghĩa l sự việc biến chuyển ra sao, xấu hay tốt đ định rồi. Bậc Thnh nh đ thần minh để biết trước việc sẽ tới, lại sng suốt để chứa những kinh nghiệm vũ (Hệ từ thượng Ch. 11).
Hệ Từ hạ, Chương 6, lại ni: dịch lm r ci đ qua m xt ci sắp tới, km sng tỏ ci kn đo, mở ci b mật (dịch chương vng nhi st lại, nhi vi hiển triển u).
Cho nn người qun tử sắp lm hay tiến hnh việc g th dng lời (Khấn ) m hỏi Dịch. Dịch nhận được lời hỏi v trả lời nhanh như tiếng vang. Khng kể xa gần, su tối, Dịch cũng biết đựoc ci g sẽ xảy ra. Nếu Dịch khng phải l ci g rất tinh vi trong thin hạ th đu lm được như vậy? (qun tử tương hữu vi d, tương hữu hnh d, vấn yn nhi di ngn. Kỳ thụ mệnh d như hưởng. Vỗ hữu viễn cận, u thm, tọai tri lai vật. Phi thin hạ chi ch tinh, Ki thục năng dự ư thử? Hệ Từ thượng Ch.5).
Dịch khng nghĩ ngợi g cả, khng lm g cả, yn lặng khng động, n chỉ cảm m thấu được cc biến cố trong thin hạ. Nếu n khng phải l ci thần diệu tột bực trong thin hạ th đu lm được như vậy? (Dịch v tư d, v vi d, tịch nhin bất động, cảm nhi tọai thng thin hạ chi cố. Phi thin hạ chi ch thần, k thực năng dự ư thử - Như trn) .
Chữ Dịch trong đọan đ nn hiểu l những người tm ra được php bi Dịch. Php bi đ c thật l thần khng, chng ti khng dm bn tới. C những người rất thng minh tin n như nh bc học nổi danh khắp thế giới Jung, m c nhiều người cũng rất thng minh khng tin n.
Văn Vương, Chu Cng v cc tc giảDịch truyện tin n v rn đem nhưng những luật m dương ai cũng nhận thấy trong vũ trụ để giảng cho n bớt tnh cch huyền b đi; rồi sửa lại thuyết định mệnh trong Dịch, coi n l một luật tự nhin, n chỉ co ta biết ci hướng theo đ sự việc sẽ xảy ra; (Hệ Từ thượng Ch.3- đọan 5) v nếu ta nhiều khi khng thể sửa ci hướng đ được th cũng c thể trnh n hoặc tm một thi độ thch hợp để thm tốt ln hoặc xấu đi, để xu ct tị hung
Chẳng hạn:
- Quẻ Thi ho 3, ở vo thời thịnh cực rồi, sắp suy, Ho từ của Chu Cng khuyn: Khng c g bằng mi m khng nghing, đi mi m khng trở lại, trong cảnh gian nan m giữ được chnh nghĩa th khng lỗi. Đừng lo phiền, cứ tin ở điều chnh (điều phải) th được hưởng phc
- Quẻ Thăng ho 6 khuyn: Ho ny hn m, ở cuối thời Thăng l đ ln đến cng cực rồi m cn muốn ln nữa, nếu đổi lng ham đ thnh lng tự cường, sửa đực cho hợp đạo khng bao giờ nghỉ th c lợi, lại tốt.
- Qủe Tủy ho 4: Thu họach được lớn đấy, nhưng d lẽ vẫn ngay m cũng c thể hung được. Cứ giữ lng ch thnh, theo đạo l, lấy đức sng suốt m ứng ph th khng c lỗi.
- Quẻ Cch ho 6: Cng việc cải cch đến đy đ xong, nn ngừng lại, tiến nữa th xu, cứ giữ vững chnh đạo th tốt
Vậy tốt hay xu, họa hay phc tuy do ci thời n sẽ tới như vậy, nhưng phần lớn cũng do cch mnh ứng ph nữa.
Người sng suốt p dụng Dịch th phải nhận ci tư nhin n sắp thay đổi m ti chế n, như vậy l biết biến (Ha nhi ti chi vị chi biến Hệ Từ Thượng Ch.12)
Ct hung ty ở mnh hơn ở thời cuộc, han cảnh, lng m thiện th ct, c th hung, đ l nghĩa cu : Ct dung dĩ tnh thin trong Hệ từ hạ - Ch.12. C tinh thần đ th khi muốn hnh động, xem sự biến ha m ngẫm nghĩ lời đan của quẻ (tm cch đối ph với han cảnh) m gặp tốt khng c g chẳng lợi, được trời gip cho (động tắc quan k biến nhi ngọan k chim, thị dĩ tự thin hữu chi, ct v bất lợi Hệ Từ thượng Ch.2)
Hiểu ci lẻ m dương tương thi thịnh suy thay nhau ln xuống, th khi yn ổn khng qun rằng sẽ c thể nguy, khi vững khng qun rằng sẽ c thể mất, khi trị khng qun rằng sẽ c thể lọan. Nhờ vậy m thn yn, nước vững (an nhi bất vong nguy, tồn nhi bất vong vong, trị nhi bất vong lọan; thị dĩ thn an nhi quốc khả bảo d Hệ từ hạ - Ch.5).
Tm lại Dịch cho rằng c số mạng nhưng con người vẫn sửa đổi số mạng được phần no.

Chương 6
VIỆC NGƯỜI


Cc học giả phương Ty đều nhận thấy triết học Trung Quốc c đặc điểm ny: cho vũ trụ vạn vật cũng một thể. Tư tưởng đ l tư tưởng căn bản của dn tộc Trung Hoa m triết gia no: Nho, Lo, hay Mặc cũng chấp nhận (1).
Đại biểu vũ trụ l trời, đất; đại biểu vạn vật l người. Trời, đất, người cng một thể, cho nn người được sắp ngang hng với trời đất, thnh một bộ tam ti (ba ngi). Trời (đất) với người quan hệ mật thiết với nhau (thin nhn tương dữ); php tắc của trời đất lm m phạm cho hnh vi của người, thin đạo tức l nhn đạo; hơn nữa, trời với người cn tương cảm tương ứngvới nhau, cho nn người Trung Hoa thời xưa rất coi trọng php bi, m quan Chc coi về thin sự (cầu nguyện trời ban phc lnh cho dn, xem tương trời, lm lịch để ứng dụng vo nhn sự, coi việc bốc phệ để đon việc ct hung) lun lun lm cố vấn cho cc vua cha, chức ngang với quan Sử coi về nhn sự.
Thuyết Thin nhn tương dữ đ chắc đ c từ đời thương hay trước nữa, v ti đon rằng n với thuyết m dương phải c lin quan với nhau. Cả vũ trụ chỉ l m dương, trời l dương, đất l m, trai l dương, gi l m, như vậy l nhất thể rồi; m loi người bị luật m dương chi phối, tức luật tự nhin của trời đất chi phối, th thin đạo tức l nhn đạo.
Hệ Từ hạ, Ch. 10 bảo trong Dịch gồm cả đạo trời, đạo người, đạo đất, thế l đủ tam ti; rồi nhn hai ln thnh su ho (dịch . . hữu thin đạo yn, hữu nhn đạo yn, hữu địa đạo yn; kin tam ti nhi lưỡng chi, cố viết lục). muốn ni mỗi quẻ gồm su ho th ho 1,2 l đất; 3,4 l người; 5,6 l trời.
Thuyết qui truyện Ch.2 ni r thm, cho Dịch lập đạo trời l m dương đạo đất l cứng mềm, đạo người l nhn nghĩa (lập thin chi đạo viết nhm dữ dương, lập địa chi đạo viết cương dữ nhu, lập nhn chi đạo viết nhn dữ nghĩa) . .
Những lời đ đng hay sai, chng ta chưa cần bn, chỉ biết rằng Dịch cũng chủ trương thin đạo với nhn đạo l một, do luật m dương chi phối.

HNH ẢNH MỘT X HỘI TRUNG CHNH TRONG 64 QUẺ

Phng Hữu Lan bảo Dịch l hnh ảnh thu nhỏ của ton thể vũ trụ Trong vũ trụ đ c x hội Trung Hoa thời Chiến Quốc, cả cc nước thời sau nữa v x hội Trung Hoa thay đổi rất t cho tới đầu thế kỷ chng ta; v nếu ta đừng cu nệ từng chữ, th c thể l c x hội lọai người thời nay nữ.
Chương trn chng ta đ được biết vi nt chnh về hnh ảnh trời đất; Chương ny chng ta sẽ biết thm về hnh ảnh x hội.
Việc hng ngy:
- Việc đầu tin l việc ăn uống. c quẻ Di, quẻ Tỉnh, quẻ Đỉnh.
Nui thn thể, quẻ Di khuyn phải tiết ẩm thực (v bệnh tng khẩu nhập) đừng v miếng ăn m mang nhục. Nhưng nui thn thể khng quan trọng bằng nui tinh thần: ba ho cuối quẻ Di c nghĩa l nui tinh thần, đều được cho l ct. Bậc hiền nhn nui tinh thần dn chng c cng lớn nhất, ngang với cng trời đất nui vạn vật. Cho nn xem cch một người tự nui mnh v nui người m biết được tốt hay xấu (Quan Di, tự cầu khẩu thực Thon từ quẻ Di) .
- Về việc nui tinh thần, c rất nhiều quẻ v chng ti sẽ xt trong mục Tu thn, đy chỉ xin kể t quẻ.
Quẻ Ly dạy ta cch ở đời: Dịch cho rằng mới ra đời, con người c tnh chất phc, trong trắng (gần giống thuyết tnh thiện của Mạnh tử), nn giữ vững tnh đ, giữ đường chnh, đừng tự phụ, phải thận trọng, như vậy cho tới suốt đời.
Phải biết trau giồi ti đức (quẻ Đại Sc), biết sửa lỗi (quẻ Phục), nhưng đừng ham tiến mau qu, m nn tiến lần lần thi, như con chim hồng trong quẻ Tiệm. Tới tột bực th thnh một hạng xuất thế, kh tiết thanh cao, khc phm, d khng trực tiếp gip đời , nhưng tư cch c thể lm gương cho đời, nhờ mnh m x hội văn minh, cũng như ci lng con hồng trang điểm cho đời sống (k vũ khả dụng vi nghị - ho 6). V một bậc cao khiết với con hồng, hnh ảnh đ thật đẹp v nn thơ.
- Muốn nui tinh thần th phải nhm bạn tm thầy: quẻ Tỉ. Trong việc nhm bạn, phải cẩn thận từ lc đầu, thnh tn, v đạo chứ khng v lợi, nhất l phải trọng sự tự do của nhau: ai muốn tới với mnh th niềm nở đn, ai chống mnh th cứ rt lui, khng p ai cả (ho 5)
- Nui tinh thần để gip đời như nước giếng trong quẻ Tỉnh, thức ăn trong quẻ Đỉnh; để biết cch tiếp xc với tiểu nhn: quẻ Lm, để gip qun tử thắng tiểu nhn: quẻ Cấu, quẻ Quải.. . .
- Một trong những vấn đề Dịch quan tm tới nhất l vấn đề nam nữ, vợ chồng. V n l ci thin địa chi đại nghĩa. C m dương, nam nữ th mới c vợ chồng, gia đnh v x hội.
Dịch khuyn:
Khi trai gi cảm nhau phải cho chnh đng, biết tự chủ, giữ lễ; quẻ Hm.
Khi con gi về nh chồng th phải khim tốn; quẻ Qui muội, ho 5;
Vợ chồng ăn ở với nhau theo luật tự nhin của Cn, Khn m phu xướng phụ ty: quẻ Hằng. Ở dưới chế độ phụ hệ, như vậy l hợp l.
C gia đnh rồi th phải tề gia, cho nn c quẻ Gia nhn.
Tuy phu xướng phụ ty nhưng phải phn cng, đn b lo việc trong nh, đn ng lo việc ở ngoi, v nam nữ đều c bổn phận, trch nhiệm ngang nhau, đều phải c tư cch đạo đức lm gương cho con chu (nữ chnh vị hồ nội, nam chnh vị hồ ngọai; nam nữ chnh, thin địa chi đại nghĩa d). Trong cc triết thuyết thời Tin Tần chỉ c Khổng gio ch trọng tới gia đnh hơn cả, v Dịch học phải theo chủ trương đ.
- Trong việc dạy trẻ, quẻ Mng khuyn phải ngăn ngừa trứơc lỗi của trẻ, phải nghim, đừng qu dng hnh phạt m sẽ n hận (ho 1); nhưng th qu nghim cn hơn l qu dễ di để tới nổi trẻ lung tuồng m nh sẽ suy, lọan (gia nhn ho 3).
Cũng lại l luật tuần hon: cương qu th trở lại nhu, nhu qu th trở lại cương, giữ mực trung l hơn cả, nhưng t ai học được bi học đ.
Nn đọc thm quẻ Qun: người trn nu gương cho người dưới.
Cha mẹ c bổn phận dạy dỗ, nu gương cho con; ngược lại con cũng c bổn phận can ngăn cha mẹ để cha mẹ khỏi lm một điều tri đạo l.
Nhiều người hiểu lầm rằng đạo hiếu của Khổng gio rất khắt khe, bắt con ci phải nhất nhất tun lệnh cha me, cũng như bề ti nhất nhất phải tun lệnh vua, vua c bắt chết cũng phải chết. tư tưởng đ của Hn nho, Tống Nho, khng phải của Khổng tử. Quan niệm của Khổng tử rất hợp tnh hợp l, hiểu trước hết l giữ được danh dự cho gia đnh, lm vẻ vang cho tổ tin.
Luận ngữ, thin L Nhn bi 17, Khổng tử bảo:
Thờ cha mẹ nn nhỏ nhẹ khuyn can; nếu cha mẹ khng nghe theo mnh th vẫn cung knh m khng xc phạm cha mẹ, như vậy tuy kh nhọc, lo buồn, nhưng khng được on hận(Sự phụ mẫu ki gin, kiến ch bất tng, hữu knh bất vi, lao nhi bất on).
Con phải khuyn can cha mẹ v nếu khng, cha mẹ sẽ mắc lỗi tri đạo l m cha mẹ mang tiếng xấu, xấu ly với tổ tin, cả dng họ; như vậy cha mẹ mang tội bất hiếu với ng b, tổ tin, m mnh cũng mang tội bất hiếu với cha mẹ.
Khổng tử chỉ ni vắn tắt thi. Dịch, quẻ Cố diễn r hơn:
- Hao 1: Sửa lỗi cho cha, nhờ con m cha khng c lỗi, nhưng phải thận trọng th mới tốt.
- Ho 2: Sửa lỗi cho mẹ, khng nn cố chấp m phải mềm dẻo.
- Ho 3: Nếu sửa lỗi cho cha m ni thẳng qu th đng ăn năn, nhưng khng c lỗi lớn v giữ được đạo l cho cha.
- Ho 4: Nếu do dự, khng dm can cha, để cha mắc lỗi th sẽ hối tiếc. - Ho 5: Can cha để cha sửa lỗi th được tiếng khen.
Chng ta thấy 5 ho (khng kể ho 5 ni chung về cc hiền nhn sửa lỗi cho thin hạ) th c 4 ho sửa lỗi cha, chỉ c 1 ho sửa lỗi mẹ: rất hợp tm l v đn b vốn nhu thuận, dễ nghe lời khuyn hơn. Khi sửa lỗi cha, v đn ng vốn cương nghị nn ho từ khuyn con phải rất thận trọng. Thận trọng nhưng vẫn cương quyết (ho 4) nếu v qu trực ngn m lm phật cha th tuy đng n hận đấy, nhưng khng mắc lỗi lớn; m khi thnh cng cn được tiếng khen nữa.
Như vậy Dịch cn cương quyết hơn Luận ngữ. Knh trọng cha mẹ th phải trọng đạo l, tiếng tốt của cha mẹ. Quan niệm đ đu c hẹp hi, ti cho l hợp tnh, hợp l.
Cn nhiều quẻ n về cc việc hng ngy nữa, ti dnh lại cho một tiết sau: Đạo lm người.
Ở đy ti chỉ xin giới thiệu thm quẻ Tụng ni về việc kiện co v quẻ Lữ ni về cảnh lưu lạc qu người.
- Quẻ Tụng gồm Cn ở trn, Khảm ở dưới. Từ ci hnh tượng trời ở trn nứơc m suy diễn ra thnh việc kiện tụng, thật l điều lm cho ta ngạc nhin. Đọc lời giảng của Thon truyện (trong quẻ 6 phần II) chng ta thấy sự suy diễn đ c l.
C hai cch giảng:
- Tch ngọai qui v nội qui ra m giảng, coi ngọai qui Cn l người trn cương qu, p chế người dưới; nội qui Khảm l kẻ m hiểm, hai kẻ đ đụng chạm nhau tất sinh ra kiện co.
- Gồm cả ngọai qui v nội qui, coi trng qui chỉ l một người, trong lng th nham hiểm (nội qui l Khảm) , m ngoi th cương (ngọai qui l Cn), tất hay gy sự, sinh ra kiện co.
Rồi tới su ho:
- Ho 1: Đ xảy ra vụ kiện th d c chỗ dựa, mnh cũng khng nn ỷ thế sinh sự ko di vụ kiện; nn nhường nhịn c thua thiệt một cht th cũng thi, sau sẽ được biện minh.
- Ho 2: Nếu thế mnh yếu, th rt lui, trnh đi (trứng khng chọi nổi với đ), như vậy mới khng bị tội lỗi.
- Ho 3: Nếu bề trn của mnh muốn li ko mnh vo một vụ kiện, một vụ tranh chấp, mnh khng thể từ chối được th mnh cứ giữa đạo chnh, phải gip bề trn th gip lấy lệ thi, đừng khoe ti, ham lập cng.
- Ho 4: Bỏ ham kiện đi, theo lẽ phải, ở yn th tốt.
- Ho 5: Người xử kiện nn c đức c ti ; người đi kiện hay bị kiện m gặp được người xử kiện như vậy th khng g tốt bằng.
- Ho 6: Kẻ no ham kiện qu th d c may ra được kiện, rốt cuộc cũng bất lợi.
cc ho rất nhất tr, ho no cũng ni về kiện tụng, khng lạc ra ngoi: lại sng sủa m xt đủ cc hon cảnh tốt xấu trong cc vụ kiện; nhất l lời khuyn răn thật sng suốt; nn trnh sự kiện co. Ho 3 khng kiện với ai: tốt; ho 2 v 4 muốn kiện m sau thi, cũng tốt, ho 1 bị kiện th nn nhường nhịn một cht, rốt cuộc rồi sẽ tốt; duy c ho 6 hăng kiện tới cng th xấu. Ho 5 tỏ ước mong c một to n cng minh.
Chỉ dng luật tương ứng của m dương, dng ci thế v vị của cc vạch liền v đứt, khng gượng p cht no m suy diễn ra được những điều hợp l để răn đời như vậy, ti cho l ti tnh rất mực. C thể p dụng quẻ đ vo cc vụ tranh chấp trn thế giới thời nay.
- Quẻ Lữ gồm Ly ở trn, Cấn ở dưới, l lửa ở trn ni
. Chỗ ở của lửa l bếp, l, nay lại xuất hiện trn ni th l mất chỗ ở, l di cư, ở đậu (Lữ).
Thời no cũng c cảnh ở đậu đất khch: Người lớn th v ngho phải bỏ quẻ, đi lm ăn ở nơi khc; trẻ con th v mồ ci hay v cha mẹ khng nui nổi m phải ở nhờ ng ch b bc. Nhưng trong những thời lọan lạc như thời Chiến Quốc ở Trung Hoa hay thời chng ta trn khắp thế giới th cảnh Lữ mới gần như khng trnh một ai v non triệu đồng bo chng ta ở ngọai quốc lc ny khng khỏi bi ngi khi đọc quẻ Lữ.
Cảnh ở đậu l cảnh bất đắc dĩ, nhiều lắm chỉ c thể hơi hanh thng được thi, cho nn trong su ho, khng c ho no được coi l rất tốt; ngay đến hai ho tốt nhất, đắc trung đắc chnh l ho 2 v ho 5 cũng chỉ được khen l tốt lnh (ho 3) l c phc, lộc (ho 5). Cn bốn ho kia th xấu nhiều hay t cả: t th như ho 4; khng được ai gip đỡ, trong lng khng vui; nhiều như ho 3, ho 1 v ho 6: ho 3 v qu cương, khng biết mềm mỏng nn d mnh c ngay thẳng th cũng nguy; ho 1 v tư cch hn hạ, tham lam nn bị người ta ght m rước họa vo mnh; ho 6 v thn đi ở trọ l mại muốn lấn chủ nh, nn bị người ta đuổi đi.
Tm lại, theo Dịch, ci đạo ở đậu l mềm mỏng, đừng tham lam, đừng lm để người ta khỏi ght; nhưng mặt khc cũng phải sng suốt, giữ tư cch để người ta khỏi khinh. Lời khuyn đ rất đng.

VIỆC TRỊ DN

- Về nhiệm vụ dưỡng dn, gio dn của nh cầm quyền, chng ta c thể suy từ những quẻ Di, Mng, Đại Sc chng ti đ giới thiệu ở tiết trn, khỏi phải nhắc lại, chỉ xin ni thm về chnh sch kinh tế trong quẻ Tiết v quẻ Khim.
Thon truyện quẻ Tiết bảo nh cầm quyền nn theo luật tiết chế của trời đất bốn ma nắng, mưa, nng lạnh đều c chừng mực, m trị dn: hạn chế lng ham muốn, tnh xa xỉ của con người, bắt dn lm việc vừa sức thi, như vậy khng tốn của cải, khng hại dn (Tiết dĩ chế độ, bất thương ti, bất hại dn).
Đại Tượng truyện hiểu xa hơn, khuyn người trị dn hạn định một chừng mục no đ trong sự lm việc v hưởng thụ của dn, ty đạo đức, ti nghệ của mỗi người (Qun tử dĩ chế số độ, nghị đức hạnh). Như vậy l cho chữ Tiết một tc dụng rất lớn: tiết chế c nghĩa gần như kế họach ho ngy nay v c mục đch thi hnh sự cng bằng trong x hội, như lời Đại tượng truyện quẻ Khim: xứng vật bnh ti th phải biều đa ch quả: bớt chốn nhiều b chốn t. Đ l đạo của trời: Khuy doanh nhi ch khim đầy th lm cho vơi đi, km th b đắp vo.
Khổng, Lo đều đ nghĩ như vậy. Luận ngữ, thiến Qu Thị, bi một, Khổng tử bảo Nhiễm Cầu; trong nước hể phn phối qun bnh th dn khng ngho (qun v bần); v Lo tử trong Đạo đức kinh Chương 77 bảo: đạo trời bớt chỗ dư b chỗ thiếu. Đạo người th khng vậy: bớt chỗ thiếu m thm chỗ dư. Ai l người c dư m cung cấp cho người thiếu thốn trong thin hạ đy? (Thin chi đạo tổn hữu du bổ bất tc. Nhn chi đạo tức bất nhin, tổn bất tc dĩ phụng hữu dư. Thục năng hữu du dĩ phụ thin hạ?)
Về việc kinh php c quẻ Phệ hạp, đại khuyn người xử hnh phải sng suốt trước hết, cương quyết m cũng cần c đức nhu (để bớt cương đi), c cht từ tm, v lun lun giữ đạo chnh, thận trọng như hai ho 4,5.
Nếu khng trung chnh, dng hnh ngục m khng được người phục, c phần bị on nữa th tuy đng n hận đấy m khng c lỗi lớn v mnh muốn giữ trật tự trong x hội. Ti cho như vậy khng hợp với chủ trương trọng lễ hơn hnh php, chủ trương trung hậu của đạo Nho (tội m cn nghi ngờ th nn phạt nhẹ - tội nghi duy khinh), v ti ngỡ rằng Dịch truyện đ chịu cht t ảnh hưởng của thời Chiến quốc, của phi php gia.
Nhưng quẻ Phệ hạp cũng khuyn nn răn đe từ khi dn mới mắc tội nhỏ, nếu khng dn sẽ quen lm bậy, c cứ tch lũy m mắc tội lớn. Lời đ rất đng.
Thời Xun Thu v Chiến Quốc , người ta thường coi quẻ trước khi ra qun. quẻ Sư bn về việc ra qun, nghĩa hay, đủ, lời gọn m khng gượng. quẻ một ho dương (ho 2) với 5 ho m: nhất dương thống lĩnh qun m, như một ống tướng điều khiển đon qun.
Đại của quẻ:
- Bất đắc dĩ mới phải ra qun, ra qun phải c chnh nghĩa.
- Dng tướng phải lựa người xứng đng (như ho 2, dương cương m đắc trung), đừng để cho kẻ bất ti (ho 3) tham gia.
- Phải cẩn thận từ lc đầu, kỷ luật nghim minh, nhưng phải kho lo để khỏi mất lng dn, qun.
- Nếu gặp kẻ địch đương ở thế mạnh th hy tạm trnh, khng sao.
- Điều ny đng để nhất: khi thnh cng rồi, luận cng ban thưởng th kẻ tiểu nhn (t ti, t đức, chỉ giỏi giết giặc thi) c cng, chỉ nn thưởng họ tiền bạc, đừng giao cho họ trọng trch (như cai trị một vng, cầm đầu một bộ, một viện . . .); trọng trch phải về những người c ti đức, như vậy mới thịnh được. Từ xưa tới nay, biết bao nh cầm quyền mắc lỗi đ khiến cho thắng trong chiến tranh m lại bại trong ho bnh. Bất đắc dĩ mới ra qun, ra qun phải c chnh nghĩa, đ l chủ trương chung của cc phi Khổng, Lo, Mặc . Họ trọng văn hơn v. Dịch cho Cn l chnh, Khn phụ thuộc Cn, nhưng cũng nhận m c cc văn vẻ, khim nhu, l đức của người văn minh, cho nn cho ho 6 quẻ Khn l rất tốt, v tương trưng bằng ci xim vng, xim th đẹp đẻ m mu vng vừa đẹp vừa sng, qu, chỉ vua cha mới được dng. Dn tộc Trung Hoa thời Xun Thu hiếu ho cũng như mọi dn tộc nng nghiệp, nn trn hai ngn năm mấy lần điu đứng v cc dn tộc du mục hiếu chiến ở pha Bắc v Ty, hết rợ Hồ, tới rợ Kim, rợ Mng, rợ Mn.
- Cch đối với dn, c cc quẻ đồng nhn, Tỉ, Hon.
Điều quan trọng nhất l đon kết được nhn dn, khiến cho trn dưới ho đồng. Muốn vậy th phải bỏ tinh thần đảng phi, tn trọng quyền của mỗi người, phn biệt nhiều hạng người, cho mỗi người được pht triển sở năng, thỏa mn sở nguyện (Đại tượng truyện quẻ Đồng Nhn). Cng việc ho đồng no mới đầu cũng bị nhiều kẻ ngăn cản, khng dễ g thực hiện ngay được, d l hợp với cng l, với hạnh phc số đng (ho 5 quẻ đồng Nhn)
Cũng nn nhớ thm ho 5 quẻ Tỉ: để cho người ta tự do, ai phục tng mnh th tới, khng th cứ rt lui, m mnh th phải trung, chnh; nếu mnh c t tm, mưu cầu tư lợi, dng thủ đọan để p buộc người ta th người ta miễn cưỡng theo rồi cũng chống lại mnh.
C khi để đon kết ton dn, mnh phải biết giải tn b phi của mnh, như lời khuyn trong cc ho 3,4 quẻ Hon.
- Ho 3 bảo: đnh tan lng ring tư của mnh đi th khng hối hận.
- Ho 4 : giải tn b phi của mnh đi, rất tốt , v như vậy l giải tn ci nhỏ để tập hợp thnh ci lớn (như tập hợp cả quốc dn m cng lo cứu nước).
- Ngược lại với quẻ Hon l quẻTụy ni về sự lập đảng hay lin minh.
Thon truyện quẻ đ khuyn người lập đảng hoặc vị minh chủ phải l bậc đại nhn, ti đức hơn người, được mọi người tn, trọng, phải giữ vững đạo chnh c đường lối chnh đng, nhất l phải c lng ch thnh như khi vua v nh Thi Miếu dng lễ.
Đại tượng truyện khuyn thm: khi nhm họp, nn c tinh thần ho thuận.
- Cch dng người : khng c một quẻ ring ni về cch dng người, nhưng xt cc ho 5, 4, 2 trong ccq th chng ta gặp rất nhiều trường hợp dng người. ho 5 thường l vị nguyn thủ, người cầm đầu, c quyền nhất;ho 4 thường l vị cận thần tay chn của vị nguyn thủ; cn ho 2 thường l một chức quan lớn hay nhỏ ở xa nguyn thủ; hoặc một kẻ sĩ chưa ra lm quan. ho 5 v ho 2 tương ứng với nhau nhưng ở xa nhau;ho 5 v ho 4 khng tương ứng nhưng ở gần nhau.
Trường hợp tốt nhất l vị nguyn thủ c ti đức m gặp được một kẻ sĩ cũng c ti đức, người trn biết tin dng người dưới, người dưới cng ch hướng với người trn th dễ lm nn việc lớn như ho 5 v ho 2 quẻ Cn.
Người trn t ti nhưng sng suốt, biết dng người c ti th cũng tốt, như ho 5 với ho 2 quẻ Lm, hoặc như ho 5 v ho 2 quẻ Sư: vua trao ton quyền cầm qun cho một vị tướng lo thnh.
ng vua c ti, c đức m cận thần biết phục đức sng của vua, đem ti đức ra gip đời th cũng tốt, như ho 5 v ho 4 quẻ Qun.
Nếu ho 5 v 4 đều l dương cương cả, vua v cận thần đều c ti, đều cương cường cả th dễ lập được sự nghiệp, nhưng ần thần cng lao lớn qu m lại được lng dn nữa th khi cng thnh rồi, sẽ bị vua ghen ghn m nguy cho mnh, như trường hợp Nguyễn Tri.
Nếu ho 5 v 4 đều khim nhu như trong quẻ Khim th tốt cho 4 những khng tốt mấy cho 5, v 5 thiếu uy.
Theo luật m dương th như vậy, nhưng D phải c tnh cch biến thng, cho nn tốt xấu cn ty nghĩa của cả quẻ, tức của thời (coi tiết Thời ở sau), chứ khng phải chỉ ty nghĩa của mỗi ho.
Nguyn tắc chung trong sự dng người l người trn phải ch thnh mới cảm ho được người dưới, nhưng cũng phải c uy mới sai khiến được họ; m người dưới cũng phải c lng ch thnh với người trn: như ho 5 v 2 quẻTrung phu (c đức tin trong lng, tức c lng ch thnh)
- Ho 2 : ở ngi ch tn, c đức trung chnh, thnh tn, buộc được lng thin hạ.
- Ho 2: Ứng với ho 5, cũng c đức dương cương, c lng thnh thực như 5, nn tương đắc nhau, như hạc mẹ gy, hạc con họa lại.
- Hai ho đ họp thnh một cặp rất tốt, cũng như hai ho 5 v 2 quẻ Cn. Tri lại, ho 5 quẻ Đại Hữu tuy cũng c đức ch thnh nhưng ở vị ch tn m l m, nhu nhược, nnTừ khuyn phải c cht uy. Ho 5 quẻ Khim cũng vậy, tuy đắc trung thu phục được nhiều người, nhưng v l m, nhu qu, khng lm trọn sứ mạng trời trao cho, để lập một triều đại mới, như vua Thang đuổi Kiệt m cch mạng nh Hạ, vua V diệt Trụ m cch mạng nh Thương.
Thon truyện của Vũ Vương - chỉ ni thay cũ đổi mới l một việc phải lu ngy người ta mới tin được, v người ta c thi quen thủ cựu, lại phải hợp thời, hợp chnh đạo th người ta mới phục
Thon truyện giảng thm: phải sng sốt, ho duyệt (hợp lng dn) th mới thnh cng. M như vậy l hợp đạo trời: trời đất thay đổi bốn na, m vạn vật mới sinh trưởng được MạnhTử của Chu Cng bn kỹ hơn về điều kiện, tư cch người lm cch mạng, sự chuẩn bị v kết quả.
Điều kiện l phải hợp thời. tư cch l phải c địa vị, c ti (ho 1) tức như Mạnh tử sau ny ni, phải l một bực thin lại c thể thế thin hnh đạo được.
Phải chuẩn bị kỹ, tạo những hon cảnh thuận tiện để người trn kẻ dưới tin mnh ( ho 2); nếu nng nảy lm liều th hỏng việc, nn thận trọng tnh ton kế họach ba lần ( ho 3), nn c lng ch thnh, v biết uyển chuyển vừa cương vừa nhu ( ho 4) .
Được như vậy th dn chng hết lng tin v sẽ thnh cng mĩ mn, lm cho x hội thay đổi, tốt đẹp, mới mẻ ln, như con hổ thay lng ho 5).
Tuy nhin, ta nn nhớ bản tnh con người vốn ght sự thay đổi thi quen., lối sống, cho nn chỉ c bậc qun tử mới thực tm hiểu v theo sự cải cch, cn hạng tiểu nhn th chỉ miễn cưỡng theo ngoi mặt. Như vậy cũng tốt đẹp rồi; v nn ngưng lại đừng cải cch hoi m gy lng on của dn ( ho 6) . Tm lại, bất đắc dĩ mới phải lm cch mạng. Lời khuyn đ thật sng suốt, thấu tm l con người; phải l người đ lm cch mạng như Chu Cng mới nghĩ tới.
quẻ Cch ny l ti liệu duy nhất ti được thấy về thuật lm cch mạng thời Tin Tần.
Trong một cuộc cch mạng d hợp thời, hợp lng dn tới mấy, thế no cũng c một số người v trung thnh với triều đại cũ, v tư lợi, chống đối mnh , gy rối lọan, mnh phải dẹp để giải nạn. Đ l nghĩa quẻ Giải.
Thon Từ v Thon Truyện quẻ ny khuyn: Khi giải nạn xong, th dn chỉ mong an cư lạc nghiệp, người trị dn nn c chnh sch khoan đại, giản dị, đừng đa sự, cứ khi phục trật tự cũ cũng đủ tốt rồi. Tuy nhin cũng phải trừ nhưng tệ đ gy ra những họan nạn trước kia, cũng phải sửa đổi cho sự bnh định được lu di, cng việc đ lm cho mau xong (vẫn l đừng đa sụ) th tốt.
Đại Tượng truyện bảo nn tha tội cho những kẻ lầm lỗi trước, nếu khng thể tha được th cũng nn giảm n nhẹ đi.
những lời khuyn đ đều xc đng.

*

Chng ti nhận thấy trong 64 quẻ, khng quẻ no ni ring về việc tế lễ, một việc thời xưa từ nh cầm quyền tới dn đều cho l rất quan trọng; nhưng rải rc trong nhiều quẻ , v nhiều ho hễ ngẫu nhin ni về tế lễ th bao giờ cũng khuyn trước hết phải ch thnh.
Như quẻ tụy ni về việc nhm họp, phải ch thnh, Thon Từ bắt đầu bằng 4 chữ vương cch thi miếu (Như vua đến tế lễ ở nh thi miếu).
quẻ Hon, tri lại, ni về việc la tan, cũng khuyn phải c lng ch thnh v Thon Từ cũng mở đầu bằng 4 chữ vương cch thi miếu
Vậy người Trung Hoa cho cng việc tế lễ cần c lng ch thnh nhất, v hễ ni đến lng ch thnh th lấy việc tế lễ lm th dụ. C lng ch thnh l đủ, lễ vật nhiều t l điều phụ.
Như quẻ Tụy, Thon Từ bảo: lễ vật hậu hĩ th tốt (dụng đại sinh , ct) nhưng ho 2 cng quẻ đ lại bảo ch thnh th như trong việc tế lễ, dng lễ mọn cũng tốt.
quẻ K tế, ho 5 lại ni: Hng xm bn đng ( ho 5) mổ b (lm tế lễ lớn) m thực tế khng được hưởng phc bằng hng xm bn ty ( ho 2) chỉ tế lễ sơ si. Cả hai đều c lng ch thnh ngang nhau, nhưng gặp thời hơn nn may mắn hơn, được hưởng phc hơn.
Độc giả c thể coi thm Thon Từ quẻ Qun, cc ho từ ho 2 quẻ Tốn, ho 2 quẻ Thăng, ho 5 quẻ Khốn.

Chương 7
TU THN, ĐẠO LM NGƯỜI


Thon từ v Ho từ thường khuyn ta nn c thi độ ra sao, giữ những đức no, nhưng vẫn nhằm mục đch xu ct tị hung, nghĩa l vẫn ch trọng vo việc bi ton Thong truyện cn dựa vo Thon truyện m bn rộng thm về đạo lm người; đến Tượng truyện th coi thường việc bi m chỉ xt về đạo lm người, đem nhiều tư tưởng của Nho gio v Kinh dịch , tới nỗi c người trch tc giả Tượng Truyện l lm cng tc tuyn truyền cho đạo Nho, như trong chương II chng ti đ ni.
Chng ti lấy th dụ quẻ Đại Sc để độc giả nhận thấy r điều đ.
Thon Từ chỉ ni: Cha lớn: chnh đng (theo chnh đạo) th lợi. khng phải ăn cơm nh (tức được hưởng lộc của vua), tốt (Đại sc: lợi trinh, Bất gia thực, ct)
Thon truyện giảng: chứa lớn l chứa đức cương kiện của quẻ Cn, đức thnh thực, rực rỡ của quẻ Cấn (v quẻ Đại Sc gồm quẻ Cn ở dưới, quẻ Cấn ở trn), mỗi ngy phải sửa đức cho mới hai (nhật tn k đức). Giảng như vậy tuy c rộng thật, nhưng cn dựa vo lời Thon truyện .
Tới Đại Tượng Truyện th bảo người qun tử phải tm ti nghin cứu, những lời xưa vết cũ của Thnh hiền, m biết cho đến nơi đến chốn, lm cho đến nơi đến chốn để nui chứa đức của mnh (Qun tử dĩ đ thức tiền ngn vng hnh dĩ sc k đức). R rng l một bi lun l khng cn lin quan g tới việc bi ton nữa.
CHN ĐỨC ĐỂ TU THN 
Hệ Từ hạ chỉ ra chn quẻ m người qun tử phải nghiền ngẩm để sửa đức, tức cc quẻ :
- L ci nền của đức, v L l lễ, cung knh, thận trọng.
- Khim, ci cn của đức, khim l khim tốn , tự hạ.
- Phục, ci gốc của đức, v phục l trở lại, khi phục lại thin l.
- Hằng, l ci bền vững của đức, v hằng l giữ lng cho bền, khng thay đổi.
- Tốn, l sự trau giồi đức, trau giồi bằng cch bớt lng dục, bớt lng giận.
- ch, l sự nảy nở đầy đủ của đức, ch c nghĩa l tăng tiến ci đức.
- Khn l để nghiệm xem đức mnh cao hay thấp, v c gặp thời khốn, gặp nghịch cảnh mới biết mnh giữ đựơc đạo, được tư cch khng.
- Tỉnh, l sự dy dặn của đức, tỉnh l giếng l nơi nước khng cạn m cũng khng trn, gip ch cho đời, cng dựng đầy khắp dy dặn.
- Tốn, l sự chế ngự đức, để được thuần thục, linh hoạt, biết quyền biến.
Chn đức đ quan trọng thật đấy, nhất l đức Khim m Thon truyện quẻ Khim rất đề cao, coi n l đạo của trời đất: đạo trời giao tế xuống dưới thấp, đ l đức Khim của trời, v thế m pht dục được vạn vật, cng tạo ho cng ngy cng rực rỡ, đạo đất chịu ở dưới thp hết thảy vạn vật, đ l đức khim của đất, v thế m kh m bốc ln giao tế với kh dương, như vậy l trời đất cng khim cả (Thin đạo hạ tế nhi quang minh, địa đạo t nhi thượng hnh). Đạo trời lm vơi chỗ đầy m thm vo chỗ thiếu (khim) đạo đất biến đổi (lm sụp) chỗ đầy m đổ vo chỗ thiếu; quỉ thần lm hại chỗ đầy l lm phc cho chỗ thiếu; đạo người ght chỗ đầy yu chỗ thiếu. Khim th cao qi m sng, thấp (tự hạ) m khng ai c thể vượt qua, đ l mức cuối cng của người qun tử (Thin đạo khuy doanh nhi ch khim, địa đạo biến doanh nhi lưu khim; quỉ thần hại doanh nhi ch khim, nhn đạo ố doanh nhi hiếu khim. Khim tn nhi quang, t nhi bất khả du, qun tử chi chung d)
Cu cuối: Khim tn nhi quang, t nhi bất khả du sao m c giọng Đạo đức kinh thế: Thnh nhn hậu k thn nhi thn tin Chương 7, Thnh nhn dục thượng dn bất dĩ ngn hạ chi, dục tiến dn tất dĩ thn hậu chi chương 66.
Tiểu Tượng truyện ho I quẻ Khim cũng khuyn như Lo tử:
Người qun tử Khim rồi lại khim, tự ti để nui đức mnh (Khim khim qun tử, ti di tự mục d)
Người qun tử khim rồi lại khim, dng đức đ m qua được sng lớn (qua được tai nạn) (Khim khim qun tử, dụng thiệp đại xuyn).
Ho 3: Bậc qun tử cần mẫn, kh nhọc m khim th vạn dn đều theo (Lao khim qun tử , vạn dn phục d).
Đạo khim cn được nhắc trong nhiều chỗ khc nữa, như trong:
- quẻ Đại Hữu, ho 4: Tuy giu c m đừng lm ra vẻ thịnh vượng, phải khim tốn th khng c lỗi.
- Quẻ qui Muội, ho 5 : Em gi vua Đế Ất m gả cho người bnh dn. V khi về nh chồng, y phục lại khng đẹp bằng y phục c ph du, như vậy l rất khim tốn, tốt.
- Quẻ Minh di, Thon truyện khuyn nn giấu bớt sự sng suốt của mnh đi, m vẫn giữ được ch hướng, khng khoe ti khoe giỏi, cũng l khim tốn nữa. Nn so snh với cu Tri, bất tri, thượng (Biết m lm ra bộ khng biết , như vậy l sng suốt nhất) Chương 71 trong Đạo Đức Kinh.
THM VI ĐỨC NỮA
Nhưng no chỉ c 9 đức nu trong Hệ từ hạ đ m thi, cn nhiều đức khc cũng quan trọng, như đức cường, tự cường trong quẻ Cn.
Cn gồm 6 ho đều l dương cả, tượng trưng cho trời.
Sự vận chuyển của trời mạnh người qun tử (nn theo đạo của trời) m tự cường mi, khng nghỉ (Thin hnh kiện, qun tử dĩ tự cường bất tức quẻ Cn Đại Tượng truyện)
Ho từ ho 3 quẻ Cn cũng ni: Người qun tử suốt ngy hăng hi tự cường (Qun tử chung nhật cn cn)
Cn nhiều quẻ khc nữa cng thường nhắc tới đạo cường như:
- Quẻ Mng, Đại Tượng truyện giảng: quẻ ny ngoại qui l Cấn, ni, nội qui l Khảm, nước suối, vậy l dưới ni c suối phun ra, thế nước mạnh; người qun tử nn mạnh mẽ như ging suối đ, quả cảm hnh động để nui ci đức. (Sơn hạ xuất tuyền, mng; qun tử dĩ qu hnh dục đức).
- Quẻ Hằng, Đại Tượng truyện giảng: quẻ ny ngoại qui l Chấn, sm, nội qui l Tốn; gi; (trời đất c lc biến động như sấm, gi, nhưng đạo trời th vạn cổ y nhin), người qun tử nn bắt chước thế m tự lập khng bao giờ thay đổi ch (li phong hằng, qun tử dĩ lập, bất dịch phương) .
- Quẻ Nhu, Thong truyện bảo: Cương kiện m khng hm (nghĩa l thng đạt) th khng khốn cng: (Cương kiện nhi bất hảm, kỳ nghĩa bất khốn cng hĩ)
- Quẻ Đại Hữu, Thong truyện giảng: Nội qui l Cn, tức ở trong c đức cương kiện, ngoại qui l Ly l ở ngai c đức văn minh; như vậy đức của quẻ Đại Hữu l cương kiện m văn minh, ứng với trời m ty thời thi hnh th rất tốt (kỳ đức cương kiện nhi văn mnh, ứng hồ thin nhi thời hnh, thị dĩ nguyn hanh).
- Quẻ đại Sc, Thong truyện bảo: cứng mạnh, thnh thực, rực rỡ mỗi ngy phải sửa đức cho mới hai, ở ngi tn, nghim nghị m chuộng người hiền, ngăn được sự mạnh, như vậy l bậc đại chnh (Cương kiện, đốc thực, huy quang, nhật tn kỳ đức, cương thượng nhi thượng hiền, năng chỉ kiện, đại chnh d).
- Cn nhiều chỗ khc, khng thể dẫn hết được. Dịch học phi cho ho dương tượng trưng người qun tử, m dương th cương kiện vậy đức đầu tin của người qun tử phải l tự cường bất tức.
Nhật tn, cương quyết tự trau giồi đạo đức khng nghỉ, mỗi ngy thm một điều mới .
Nhưng Dịch c dương th c m, c Cn th c khn, cho nn đức nhu cũng được trọng, m như vậy khng phải l mu thuẫn v Dịch học chủ trương phải ty thời, phải biết biến đổi, khng cố chấp; đm ng trọng cương, đn b trọng nhu, người trn nn cương, người dưới nn nhu, lại c lc người trn cũng nn nhu m người dưới cũng nn cương. Cương l nghĩa của quẻ Cn, nhu l nghĩa quẻ Khn. Sau Cn tiếp ngay tới Khn.
Dịch cho Khn c đức nhu thuận, nhờ vậy m tiếp tục cng việc của Cn để nui vạn vật, chở được vạn vật. Cho nn bi học của Cn l qun tử tự cường bất tức, th bi học của Khn l Qun tử dĩ hậu đức tải vật (Người qun tử nhờ đức đầy m dung chở được vạn vật. đại Tượng truyện quẻ Khn).
Thon Truyện bảo: An tĩnh giữ đức trinh (bền vững), hợp với đạo v cng của đất (An trinh chi ct, ứng địa v cương)
- Quẻ Hằng cũng trọng đức nhu: Hằng nghĩa l lu di: cứng ở trn m mềm ở dưới, sấm gi cng hiện với nhau (v quẻ Hằng gồm quẻ Chấn ở trn l sấm, quẻ Tốn ở dưới l gi, sấm th cương, gi th nhu), nhn nhường m động, cứng mềm đều ứng nhau (Hằng , cữu d, . . Cương thượng nhi nhu hạ, li phong tương dữ, tốn nhi động, cương nhu giai ứng Thon truyện)
- quẻ Ty cũng khuyn phải cương m cũng phải nhu: Quẻ ty: ci cứng đến m ở dưới ci mềm (v gồm quẻ Chấn l sấm, cứng, ở dưới quẻ đoi l chằm, mềm), động m đẹp lng (đoi cn c nghĩa l đẹp lng) (Ty: cương lai nhi hạ nhu, động nhi duyệt Thon truyện).
Tự cường bất tức, cương kiện l chủ trương của Nho. Chng ta nhớ cch Khổng tử dạy học, bắt mn sinh phải tận lực tiến hai, mỗi ngy mỗi thng biết thm được điều mới m khng qun điều cũ, lun lun n cố tri tn, học th như sợ khng kịp, học được điều g rồi th sợ qun mất (Học như bất cập, do củng thất chi Luận ngữ Thi B bi 17) , khiến mn sinh ưu t nhất của ng l Nhan Hồi phải than thở:
Thầy tức Khổng tử - dng thư tịch mm ở rộng tri thức ta, dng lễ tiết ước thc hnh vi của ta, d ta muốn thi cũng khng được. Ta tận dụng năng lực m cơ hồ vẫn thấy c ci g cao lớn sừng sửng ở pha trước, ta muốn leo ln tới cng m khng sao theo cho nổi (Luận ngữ - Tử Hn bi 10).
Nhu, tri lại l chủ trương của Lo.
Đạo đức kinh Chương 35, Lo bảo Nhu nhược thắng cương cường, chương 78, ng chứng minh : Trong thin hạ khng c g nhu nhược hơn nước, m ph được ci cương cường th khng g hơn n: như nước chảy hai m đ phải mn.
Chương 76 ng lại ni: Người ta sinh ra th mềm yếu m khi chết th cứng đơ. Thảo mộc sinh ra th mềm dịu m khi chết th kh cứng. Cho nn cứng mạnh l cng lai với chết, mềm yếu l cng lai với sống (Nhn chi sinh d nhu nhược, kỹ tử d kh cảo. Cố kin cường giả, tử chi đồ; nhu nhược giả, sinh chi đồ)
Hai chủ trương ngược nhau: Khổng hữu vi nn trọng cương cường, Lo v vi nn thch nhu nhược.
Lo biết rằng vật cng tắc phản, thịnh cực th suy, đầy rồi th vơi, cho nn khng muốn ln tới cng, khng muốn thịnh, khng muốn đầy, khng muốn ở trn cao, khng muốn mạnh. Khng muốn cương m muốn yếu, muốn nhu. Ở thời loạn th thi độ đ khn, yn thn.
Dịch học phi cũng nghĩ rằng vật cng tắc phản, cho nn cũng trọng đức nhu; những cũng trọng đức cương, cho rằng phải c cả cương lẫn nhu như trong hai quẻ Hằng v Ty ti mới dẫn ở trn.
Hơn nữa, dịch cn cho rằng kẻ dưới phải thuận tng người trn, nhưng phải lựa bậc đại nhn c ti đức m tin, m thuận tng (Thon truyện quẻ tốn) chứ khng phải thuận tng bất kỳ kẻ trn no, lại nn thuận tng vừa phải thi, nếu qu mức th đng xấu hổ (như hảo quẻ Tốn), nếu thuận lng tới mực ti hạ, siểm nịnh, mất tư cch con người th chẳng những xấu m cn bị hoạ nữa. (như ho 6 quẻ Tốn)
Vậy Dịch học phi đ dung ha được Khổng v Lo.
*

Dưới đy chng ti dẫn thm hai quẻ nữa để chứng minh thm tnh cch dung ha đ: Quẻ Cấn v quẻ B.
Khổng hữu vi, tất nhin chủ trương động, ng (v cả Mặc tử nữa) suốt đời bn ba lo việc thin hạ, t ai động hơn ng, nhưng ng khng đặt ra vấn đề động tĩnh, c lẽ v cho n l tự nhin qu khỏi phải bn. thệ giả như tư ph, bất xả tr dạ (Luận ngữ - Tử Hn, 16) đạo trời như vậy th đạo người cũng vậy.
Lo , tri lại, từ đời sống đến tư tưởng đều chủ tĩnh. ng cho tĩnh l chủ của no động (tĩnh vi to qun) Đạo Đức kinh Ch.26)
Chương 37, ng bảo: khng ham muốn để được điềm tĩnh th thin hạ sẽ tự yn (Bất dục dĩ tĩnh, thin hạ tương tự định). Cng động, cng muốn cựu đời th thin hạ cng loan, cứ yn tĩnh, khng ham muốn g cả th thin hạ sẽ trị
Hoạt động, cứu đời m lm g? Mọi vật trng trng (theo luật tự nhin) sẽ trở về cỗi rể của n. M trở về cỗi rễ, l tĩnh (Ph vật vn vn, cc phục qui kỳ căn. Qui cn viết tĩnh Chương 16) Chương 45, ng nhắc lại: thanh tĩnh mới chnh được thin hạ (Thanh tỉnh vi thin hạ chnh).
Dịch dĩ nhin cũng chủ trương động như Khổng; m dương c động th mới giao nhau, thay thế nhau, mới c biến. Trong năm quẻ căn bản, quẻ Chấn, quẻ Tốn, c nghĩa động. Nhưng quẻ Cấn quẻ đoi th tĩnh. Tĩnh nhất l quẻ Cấn; ta vẫn ni trơ trơ như ni Cấn c nghĩa l ni, l rừng, l tĩnh, l trọng hậu nữa.
Thong Truyện quẻ Cấn giảng : Hễ tĩnh th con người khng bị tnh dục chi phối, khng lm điều c, khng nghĩ tới mnh (bất hoạch kỳ thn) m cũng qun cả người khc, tức l khng phn biệt mnh v người, như vậy th khng c lỗi. đ giống của Lo.
Nhưng Thon truyện lại ni thm: Lc đng ngừng th ngừng, đng đi th đi, động tĩnh đều hợp thời, th đạo đ (đạo ngưng) mới sng sủa (thời chỉ tắc chỉ, thời hnh tắc hnh, động tĩnh bất thất kỳ thời, kỳ đạo quang mnh).
Đại tượng truyện khuyn người qun tử chỉ nn ngừng ở chỗ lm trọn bổn phận của mnh.
Vậy l dịch chủ trương động m cũng trọng tĩnh, nhưng khng qu đề cao tĩnh như Lo.
Một vấn đề nữa: Lo chủ trương qui căn , trở về gốc, về sự chất phc thời nguyn thủy. Muốn vậy th phải tuyệt thnh kh tri, tuyệt xảo kh lợi, (dứt thnh, bỏ tri, dứt tr xảo, bỏ lợi), m kiến tố bảo phc,(ngai th biểu hiện sự mộc mạc, trong th giữ sự chất phc) Chương 19. Ci g người ta gọi l văn minh th phải bỏ hết. Chương 28, ng nhắc lại: Phục qui ư phc trở về chất phc, mộc mạc như gỗ chưa đẽo).
Khổng tử khng cực đoan như vậy, trọng văn minh m cũng trọng chất phc: Chấc phc thắng văn nh th l người qu ma, văn nh thắng chấc phc th l người chp sử (giữ việc văn thư); vấn v chất đều nhau mới l người qun tử (Chất thắng văn tắc d; văn thắng chất tắc sử; văn chất bn bn, nhin hậu qun tử: Luận ngữ - Ung d 16)
Dịch c vẽ hơi trọng chất (phc) hơn văn (vẻ). Thon Từ quẻ B bảo: Lm việc g m chỉ nhờ ở trang sức th lợi chỉ b nhỏ thi (B; hanh, tiểu lợi).
Thon truyện: bn thm: ci văn vẻ tự nhin (thin văn) th tốt, cn ci văn vẻ nhn tạo (nhn văn) th nn hạn chế.
Đại Tượng truyện cũng khuyn: việc chnh trị nhỏ th dng trang sức được, cn việc quan trọng (. . .) th đừng t điểm thm.
Ho 5 dặn thm: trang sức m tằn tiện th bị ch cười, nhưng như vậy cn hơn l xa hoa, m biết trọng ci gốc l sự chất phc, cho nn rốt cuộc vẫn được tốt lnh, c hạnh phc cho dn. (Tiểu Tượng truyện)
Ho 6, nghĩa cn r hơn: Lấy sự tố phc như mu trắng (khng mu m g cả ) lm trang sức th khng c lỗi (Bạch b, v cữu).
Vậy, Dịch tuy cũng cho c trang sức mới l văn minh như Khổng, nhưng vẫn trọng chất hơn văn, lấy chất lm thể, lấy văn lm dụng; tm lại hơi chịu ảnh hưởng của Lo.
Tổng hợp lại chỉ c hai chữ
Trong 64 quẻ gần như khng quẻ no khng khuyn ta một đức ny hay đức khc (những quẻ Trung phu, Di, Gia nhn, Tỉ, Tụy, Đại hữu . . .trong cc mục. Việc hằng ngay, Việc trị dn ở trn đều chứa t nhiều lời khuyn về đạo lm người cả), liệt k ra th cực phiền toi, m tổng hợp th rất đơn giản, chỉ gồm trong 2 chữ Trung Chnh như Trương Kĩ Qun đ ni: Đạo l trong thin h (theo Dịch) chỉ l khiến cho việc khng trung trở về chỗ trung, việc khng chnh trở về chỗ chnh. Trung chnh l quan niệm căn bản của Dịch: muốn đon tnh cch ct hung của một ho, Dịch xt trước hết xem ho đ c chnh, trung khng, c được ứng viện khng v ho ứng viện n c chnh trung hay khng.
Chnh.
Chnh khng phải chỉ c nghĩa l ngay thẳng, m cn c nghĩa l hợp chnh nghĩa, hợp đạo.
Phần Kinh t dng chữ chnh m thường dng chữ trinh, Trinh l chnh v bền, như trong Thon Từ cc quẻ Cn, Khn, Đại Trng, Hằng . . hoặc trong cc ho 1, 3, 5 quẻ Hằng; cc ho 2, 3,4 quẻ Đại Trng.
Nhưng trong phần Truyện (Thong Truyện, Tượng Truyện) thường dng chữ chnh để thay chữ trinh. Như Thon Truyện quẻ Đại Trng bảo chnh đạo l tĩnh của trời đất (Chnh đại nhi thin địa chi tnh khả kiến d).
Quẻ L khuyn ta ở đời phải giữ tnh trong trắng v đường chnh (ho 1 v 2).
Quẻ Phục bảo phải trở về đạo (phản phục kỳ đạo), tức trở về điều thin (ho 5), nếu khng th sẽ bị tai vạ (ho 6). Như vậy l sửa đổi để trở về đường chnh.
Quẻ V Vọng c nghĩa l khng cn bậy hợp với chnh đạo; cứ thấy việc chnh th lm, khng tnh ton ci lợi trứơc rồi mới lm (ho 2); v nếu chẳng may c gặp tai nạn th cứ thản nhin, rồi tai nạn sẽ qua khỏi ( ho 5) .
Ti chỉ dẫn mấy th dụ trn (cn rất nhiều nữa) để độc giả thấy quan niệm về chnh trong Dịch. C thể coi n l đạo của người qun tử. Người Trung Hoa c từ ngữ chnh nhn qun tử l nghĩa vậy.
Trung
Nhưng Dịch cho rằng chnh khng qu bằng Trung, v hễ trung th cũng l chnh, m chnh chưa chắc đ l trung (trung l khng thin lệch).
Như ho 2 quẻ Đại trng. N l ho dương ở vị m (chẵn: 2) tức bất chnh (dương ở vị dương, m ở vị m mới l chnh ), nhưng n ở giữa nội qui, thế l đắc trung, m trung th khng bao giờ bất chnh, cho nn Ho từ khen l tốt.
Ho 2 quẻ Hằng cũng vậy: cũng l dương ở vị m, chỉ nhờ đắc trung m khng phải hối hận.
Nn coi thm ho 2 (dương) quẻ Tốn, v ho 2 (dương) quẻ Vị tế.
Phan Bội Chu (Chu Dịch I trang 233) cho rằng người Trung Hoa đặt chữ chnh trước chữ trung v qu trung hơn chnh, trung bao gồm được chnh, chứ chnh khng bao gồm được trung.
Theo phng Hữu Lan th Huệ Đống đếm trong Thon Truyện được 35 quẻ v trong Tượng Truyện được 36 quẻ ni về đức Trung, nghĩa l số quẻ chiếm gi nửa Kinh Dịch. Khi th gọi l trung chnh hay chnh trung, đại trung, khi th gọi l trung đạo, trung hnh, hnh trung, cương trung, nhu trung . . .
Trung l tư tưởng của Khổng phi, Lo khng hề ni tới.
Luận ngữ đầu thin Nghiu viết chp:
*(Khi nhường ngi cho ng Thuấn) va Nghiu bảo: Hởi ng Thuấn, mệnh trời tuần han, nay ngi vua về ng: ng nn thnh thực giữ đạo trung (dan chấp kỳ trung) Nếu dn trong bốn bể khốn cng th lộc trời (ban cho ng) sẽ mất hẳn đấy. Về sau, vua Thuấn lại truyền những lời đ cho ng Vũ . khng biết đoạn đ c thực l lời của Khổng tử , v c đng khng. Nếu đng th Trung l tư tưởng truyền lại từ Nghiu, Thuấn.
Điều chắc chắn l Khổng tử rất trong đức trung.
Thin Ung d, bi 27 ng bảo: Trung dung l đức cực đẹp.(Trung dung chi vi đức, k ch hĩ hồ!).
ng ch sự thi qu v sự bất cập, như trong bi 15 thin Tin tiến, ng cho Tử Trương l thi qu. Tử Hạ l bất cập, m thi qu cũng như bất cập (qu do bất cập d), đều xấu cả.
Trong bi 21 thin Tử lộ, ng lại bảo: khng được hạng người trung chnh để truyền đạo cho (hoặc để giao thiệp) th tm hạng người cuồng phng hoặc cẩn hậu giữ tiết tho vậy. người cuồng phng c tinh thần tiến thủ, người cẩn hậu giữ tiết tho th khng chịu lm điều xấu. (Bất đắc trung hnh nhi dữ chi, tất d cuồng quyền hồ! Cuồng giả tiến thủ, quyến giả hữu sở bất vi d).
Cuồng l hạng thi qu, quyến l hạng bất cập.
Theo Tử Tư, chu nội ng, th ng cn ni: Người qun tử giữ đạo trung dung, kẻ tiểu nhn lm tri đạo trung dung. Ci trung dung của người qun tử l đ c đức của người qun tử m cn biết ty thời cho hợp lẽ trung. (qun tử chi trung dung d, qun tử nhi thời trung) Trung dung chường 2).
Tử Tư trong cuốn TrungTrung Dung đem tư tưởng đ của Khổng, diễn rộng cho c tnh cch siu hnh, cho trung l ci gốc lớn của thin hạ, ha l ci đường đi thng suốt trong thin hạ, hể trung ha rất mực th trời đất được yn vị, mun vật được pht triển, sung sướng.
Quan niệm trung trong Dịch gần với quan niệm Trung dung hơn l với quan niệm trong luận ngữ chỉ đng về phương diện tu thn, học đạo, về phương diện thị phi m coi trọng đức trung, cho thi qu v bất cập đều xấu như nhau.
Dịch theo luật m dương trong thin nhin, thấy ci g thi qu th gy phản ứng, nn khuyn phải trung, phải qun bnh để trnh phản ứng, trnh hoạ.
Trung tức l c chừng mực :Trời đất c chừng mực nn mới thnh bốn ma (Thon truyện quẻ Tiết) m vạn vật mới pht triển được. Chừng mực cũng l luật qun bnh, nắng khng nắng qa, mưa khng mưa qu, nắng mưa, ấm lạnh phải thay nhau để điều ha kh hậu. Ci g thịnh qu th phải suy, suy qu th sẽ thịnh, Khổng,Lo, Dịch học phi đều thấy như vậy. Nhưng Lo cực đoan, khng muốn thịnh, khng muốn tiến, chỉ muốn ở dưới thấp, muốn yếu thu thư (giữa phận con mi), thủ nhục (chịu nhục, km người); cn dịch v Khổng muốn tiến, muốn thịnh, muốn mạnh, nhưng tới một mức no thi. Lo trọng m, v vị: Dịch trong dương, hữu vi. Nhưng tới một mức no thi. Lo trong m, v vị; Dịch trong dương , hữu vi nhưng hữu vi vừa phải, trnh cực đoan.
Cho nn hầu hết cc quẻ tốt trong Dịch, ho cuối cng đều xấu: lc đ đ thịnh cực rồi, bắt đầu suy.
Như quẻ Cn m Dịch cho l quẻ rất tốt, c đủ cc đức nguyn hanh lợi trinh, m ho 6 c điều ăn năn, v rồng ln cao qu, khng xuống được nữa v gặp ho đ th khng nn hoạt động g nữa m sớm rt lui đi để khỏi phải hồi hận.
Ho 6 1 Thi cũng vậy. Tới cuối thời thng thuận rồi, sắp qua thời Bĩ, bế tắc nn ho từ khuyn: đừng hnh động nữa m sẽ thất bại xấu hổ.
Nhưng quẻ Bĩ th ho cuối lại tốt: trước cn bĩ, sau th mừng v bỉ cực th thi lai. (Những quẻ xấu khc cũng vậy, đa số ho cuối đều như cc quẻ Bc, Độn, Khu, Kiến, Hon . . )
Quẻ Thăng cũng l một quẻ tốt, v l thời tiến ln, ho cuối cng, Ho từ cho l xấu, v qu tham, cứ muốn tiến hai, v khuyn phải sửa đức cho hợp đạo chnh th mới c lợi.
Như trn ti đ ni, Dịch cho cương cường l một đức tốt, Nhưng qu cương th xấu. Chẳng hạn quẻ Đại qu c tới 4 ho dương ở giữa v chỉ c 2 ho m trn v dưới. đại qu c nghĩa l lớn qu. Ho từ ght những ho qu cương (ho 3 v 6); cn ho qu nhu như ho 6 (thể v vị đều nhu) th tuy khng c lỗi Nhưng cũng cho l xấu. Ho 1 thể nhu m vị cương ; ho 2 v 4 thể cương m vị nhu, nghĩa l vừa cương vừa nhu th tốt hoặc khng c lỗi.
Vậy l Ho từ trọng đức trung (vừa cương vừa nhu) hơn cả. Ngay như đức biết tiết chế, một đức hợp với đạo trời, m quẻ Tiết, ho 5 cũng bị ch l hung v tiết chế tới mức qu đng, khiến người ta cực khổ, khng ai chịu được lu m sẽ on.
Lng thnh tn vẫn l tốt, cần thiết trong sự giao thiệp với mọi người, trong việc trị dn, Nhưng cũng phải đừng thi qu tới nổi khng biết biến thng, như ho 5 quẻ Trung phu; m nn c đức trung như ho 2. Ho ny l dương, c đức tin, m ở giữa nội qui, l đắc trung, lại ứng với hạo ở trn cũng dương cương, cũng đắc trung; hai ho cảm ứng, tương đắc với nhau như hạc mẹ gy, hạc con hoạ lại, rất tốt.
Cả trong quẻ Sư ni về việc xuất quan m cũng c hai ho khuyn phải giữ đức trung;
- Ho 2, ở trong qun, (vị tướng chỉ huy) c đức trung th tốt, khng tội lỗi. Ho ny dương cương m đắc trung, ở giữa nội qui.
- Ho 5, m, ở vị ch tn, tương ng vua n nhu khng gy chiến m thuận đạo trung (v ở giữa ngoại qui), chỉ v qun địch lấn ci m phải đnh đuổi đi, nn khng c lỗi.
Đạo trời Khuy doanh nhi ch khim, ci g đầy th lm cho khuyết đi, ci g thấp km th b đắp cho (Thon Truyện quẻ Khim), cũng chỉ l để cho vạn vật được cn xứng, qun bnh, nghĩa l đắc trung.
Tuy nhin trung khng c nghĩa l lưng chừng như nhiều người hiểu lầm.
Nếu l lưng chừng th đ khng c ho 5 quẻ Cn. Quẻ ny kể những bước đường đời của bậc đại nhn c ti đức muốn lập sự nghiệp lớn để gip đời. Mới đầu như con rồng cn ẩn ( ho 1), rồi ti đức mỗi ngy mỗi cao, đ c người biết tới ( ho 2), Nhưng vẫn chưa gặp thời cn phải thận trọng (ho 3), rồi tới lc c thể tiến được ( ho 4) , sau cũng thnh cng ở ho 5. Như vậy đu phải l lưng chừng, m tri lại thận trọng tiến ty thời m hnh động cho tới khi đạt được mục đch. Nếu lưng chừng th đ ngưng ở ho 3 hay 4 rồi m thất bại.
Trung cũng như nghĩa l nhu nhược, nếu nhu nhược th ng vua trong ho 5 quẻ sư đ khng dm đnh đuổi qun địch lấn ci mnh, đ khng giao quyền cho vị tướng lo thnh trong ho 2.
Trung trong quẻ Cn chỉ c nghĩa l ln cao tới cng th ngưng lại, trong quẻ Sư chỉ c nghĩa l khng hiếu chiến m biết tự vệ.
Trung, như Văn ngn truyện ni, l biết lc no nn tiến, lc no nn lui, biết vận trời (han cảnh) lc no cn lc no mất m xử sự cho hợp thời nhưng vẫn giữ được chnh đạo (Tri tiến thoi tồn vong, như bất thất k chnh), nghĩa l biết ty trời cho hợp đạo. Như vậy l trng tiết độ; trng tiết, sch Trung Dung gọi l ha.
Theo Mạnh tử v Tử Tư th Khổng tử chấp trung m biết ty thời. Mạnh tử tn Khổng l : Thnh chi thời (bậc thnh về đức ty thời hnh động; cn Tử Tư th cho cu qun tử nhi thời trung l của Khổng. .
Nếu vậy th Dịch học phi đ chịu ảnh hưởng của Khổng phi m tiếp tục pht huy thuyết thời trung
Chnh, Trung lại gồm trong chữ Thời.
Dịch l biến dịch, c biến ho mới thch hợp (duy biến sở thch Hệ từ hạ, Ch.8), cho nn trọng ci thời. v biến đến cực th trở lại, cho nn trọng đức trung. Trung với thời, do đ m lin quan mật thiết với nhau.
Thời gồm trung, v phải hợp thời mới gọi l trung. Ở cảnh giu sang m sống bủn xỉn, ở cảnh ngho hn m sống xa hoa, th khng hợp thời, khng phải l trung .
Thời gồm chnh nữa v chnh m khng hợp thời th cũng xấu. Cương cường l đạo người qun tử m ở cuối quẻ Cn, khng hợp thời, cho nn c hối hận.
Vậy Dịch l chnh trung, m thực ra chỉ l hợp thời. Ci nghĩa ty thời lớn thật (Ty thời chi nghĩa đại hĩ tai! Quẻ Ty).
Thon Truyện:
- Quẻ Đại hữu bảo:
Ứng với trời v lm theo thời, nhờ vậy m được tốt hơn cả (Ứng hồ thin nhi thời hnh, thị dĩ nguyn hanh).
- Quẻ Tốn:
Bớt, thm, đầy, rỗng, cng với m lưu hnh, (Tốn, ch, doanh, hư, dữ thời giai hnh).
- Quẻ Cấn:
Lc đng ngừng th ngừng, lc đng đi th đi. Động tĩnh khng thất thời, đạo đ sng sủa (Thời chỉ tắc chỉ, thời hnh tắc hnh. Động tĩnh bất thất k thời, k đạo quang minh).
Văn ngn truyện cng một chủ trương đ:
Bậc qun tử tiến đức tu nghiệp l muốn cho kịp thời (Qun tử tiến đức tu nghiệp, dục cập thời d).
Muốn kịp thời th phải biến cch, phải thay đổi. Thon Truyện quẻ Cch bảo:
Thay đổi m được lng người tin . . th rất tốt v chnh đng. Thay đổi m đng th ăn năn phải mất. Trời đất thay đổi m c bốn ma: Vua Thang, vua Vũ đổi mạng (diệt Kiệt, Trụ m ln lm vua) thuận với trời m ứng với người. Ci thời của quẻ Cch lớn thay (Cch nhi tn chi . . . đại hanh dĩ chnh. Cch nhi đng, k hối ni vong. Thin địa cch nhi tử thời hnh; thang, Vũ cch mệnh, thuận hồ thin nhi ứng hồ nhn. Cch chi thời đại hĩ tai!)
*

Mỗi quẻ l một thời
Cũng theo Huệ Đống, trong Thon Truyện 24 quẻ , trong Tượng Truyện c 6 quẻ ni tới chữ Thời.
Phan Bội Chu bảo trong Thon Truyện c 11 quẻ đề cao chữ thời: quẻ Di, quẻ đại Qu, quẻ Giải, quẻ Cch ch ni tới Thời thi; quẻ Dự, quẻ Độn, quẻ Cấn, quẻ Lữ ni tới Thời m kim với Nghĩa; quẻ Khảm, quẻ Khu, quẻ Kiển ni tới Thời m kim với Dụng (Chu Dịch trang 354)
Hai nh đ chỉ kể những quẻ m lời Thon Truyện v Tượng Truyện khuyn đạo ty thời; chứ theo Dịch học phi th 64 quẻ , quẻ no cũng ni đến thời v mỗi quẻ l một thời. Chữ thời ny c nghĩa rộng.
Thi, Bĩ, K Tế (đ xong rồi), Vị Tế (chưa xong), Khốn, Dự (vui vẽ), Nhu (đợi chờ) v.v. . đều l thời cả; m ngay đến Cn, Khn, Khảm, Cấn . . cũng l thời nữa : Cn l thời của một đại nhn, c ti đức, thời hnh động; khn l thời của người dưới, thời nhu thuận, thời văn minh; Khảm l thời gian nguy; Cấn l thời nn tĩnh, nn thận trọng, đề phng . . .
*

Hệ từ hạ, Chương VII, mở đầu bằng một lời cảm thn: Đạo Dịch hưng thịnh ln ở thời Trung cổ chăng? (Trung cổ so với thời tc giả Hệ từ, tức thời Văn Vương. Người lm Dịch (tức Văn Vương) c điều ưu tư, lo lắng đấy chăng ? (Dịch chi hưng d, k ư trung cổ hồ? Tc giả Dịch, k hữu ư hoạn hồ?)
Đoạn đ m chỉ việc Văn Vương bị Trụ giam ở ngục Dữu L m đặt raThon Từ cho mỗi quẻ.
Đọc 64 quẻ , chng ta cảm thấy buồn rầu, ưu tư thật. X hội Trung Hoa trong Dịch sao m đen tối! cảnh nghịch nhiều hơn cảnh thuận, cảnh suy nhiều hơn cảnh thịnh.
Cảnh vui, thịnh, ti chỉ thấy c bảy quẻ:
- Dự (vui)
- Thi (thng thuận, tri với bĩ)
- Đại trng (thời cường thịnh)
- Phong (thời thịnh lớn)
- Đại hữu (thời giu c)
- Thăng (thời đương ln)
- Tấn (thời nn tiến)
Trong 7 quẻ đ, khng c quẻ no thật tốt, khng cảnh no tc gia Kinh Dịch khng t ln một vệt xm, khng nhắc nhở ta: Coi chừng đấy, trong phc nấp hoạ đấy ( quẻ Dự, quẻ đại Trng) phải đề phng trước đi ( quẻ Đại Trng). Thi cực th bĩ theo sau đấy (Thi); trong cảnh giu c (đại hữu) m Dịch lại khuyn ta nn sống gian nan, đừng khoe của; đương lc vận ln (thăng), nn tiến (tấn), Dịch cảnh co ta: tham lam th chết đấy, tiến vừa vừa thi, cn trong quẻ Phong l thời thịnh lớn, rất tốt m khng c một ho no thật tốt, ho no cũng c lời răn đe: phải cẩn thận, phải thế ny thế nọ th mới tốt.
V khi cng việc vừa mới xong cũng như vừa mới qua sng (K Tế) th đ tiếp ngay một quẻ bảo rằng việc chưa xong đu (Vị Tế) đừng mong g được nghỉ ngơi. Thế th c chn khng chứ! Cn cảnh lo buồn, cảnh nghịch, cảnh suy th sao m nhiều thế. Bn kia chỉ c một quẻ Thi, th bn đy c quẻ: - Bĩ.
Rồi cn tiếp thm một chuỗi nữa:
- Khảm (nguy)
- Trun (Gian trun)
- Kiền (Gian nan, hiểm trở)
- Rồi tới Khốn (Khốn đốn)
- Đối với Dư (vui vẻ) th c.
- Chấn (lo sợ)
- Minh Di (giấu ti đức đi, np đi, khng cho ai biết mnh)
- Tiểu sc (bị bọn tiểu nhn ngăn cản).
- Bc (phải chống đối với bọn tiểu nhn đương tiến)
Lại cn những cảnh:
- Bị chia la : khu
- Phải trốn trnh: Độn.
- Sau cng la phải lưu lạc qu người : Lữ.
X hội hắc m đ l x hội thời Văn Vương (tc giả phần Kinh) thời Trụ, thời suy của nh n, m cũng l x hội thời Xun Thu v Chiến Quốc, thời suy của nh Chu, thời của cc tc giả phần Truyện.
V chnh cc tc giả ny trong khi giải thch phần kinh đ gởi vo đ tm sự của mnh, nhn sinh quan của mnh.
V dụ quẻ Bĩ, thon Từ của Văn Vương chỉ ni: Bĩ khng phải l đạo người , v n khng lợi với đạo chnh của qun tử : chnh Đại Tượng Truyện mới khuyn: bĩ l bế tắc tới cng cực rồi, hnh động chỉ v ch, nn ở ẩn, cốt giữ ci đức v ci thn mnh thi.
Quẻ Đại Hữu, Thon từ khen l rất hanh thng, m Đại Tượng Truyện th căn dặn: người qun tử trong quẻ ny phải ngăn đn ngay điều dữ khi n chưa pht hiện, v biểu dương điều tốt khi n cn mập mờ để thuận mệnh tốt của trời
Những lời giảng thm của người sau đ hầu hết bi quan hơn lời trong kinh, v thời Xun thu, Chiến quốc của họ loạn hơn thời cuối n.
Mỗi ho l một thời trong quẻ
Mỗi quẻ l một thời, m mỗi ho trong quẻ lại l một thời nhỏ trong ci thời chung của quẻ . Để khỏi lẫn lộn , ti gọi mỗi thời nhỏ của ho l một giai đoạn một han cảnh trong thời của quẻ .
Như quẻ Cn, ho 1 l giai đoạn ở ẩn (tiềm long) trong thời Cn; ho 2 l giai đoạn bắt đầu xuất hiện (hiện long); ho 3 l giai đoạn thận trọng chờ thời; ho 4 l giai đoạn c thể bay nhảy được; ho 5 l giai đoạn thnh cng, ln tới tột bực, ho 5 l giai đoạn rt lui.
Su giai đoạn trong quẻ Tiệm cũng rất r rng: con chim hồng từ mặt nước m ln tới bờ, tới phiến đ, tới đất bằng, tới cnh cy, tới g cao, rồi sau cng ln tới my, 6 ho l 6 giai đoạn trong thời Tiệm tiến.
C thể kể thm quẻ Nhu (tiến từ xa chỗ hiểm tới gần chỗ hiểm), quẻ Bc (tiu mn lần lần từ chn giường ln tới then giường, mặt giường), nhưng trước sau chỉ c độ mươi quẻ như vậy; cn cc quẻ kia th cc giai đoạn khng theo một thứ tự no cả như quẻ Lữ, mỗi ho l một han cảnh p dụng cho một hạng người tư cch, tnh tnh khc nhau, khng c nghĩa trứơc sau về thời gian.
Mỗi ho tuy c một nghĩa ring Nhưng nghĩa đ lun lun ty nghĩa của quẻ , tức ty ci thời chung của su ho , c vậy mới nhất tr, thnh một quẻ được.
- Cng l thể dương ở vị dương, ngi ch tn, m ho 5 quẻ Cn rất tốt, lập sự nghiệp lớn, cn ho 5 quẻ Trun chỉ hơi tốt thi, chỉnh đốn việc nhỏ th được, việc lớn th xấu, v hai ho đ ở thời khc nhau, một ở thời Cn, thời của bậc đại nhn, một ở thời Trun, thời gian nan, kh khăn, cho nn ti như nhau m sự nghiệp khc nhau xa.
- Ho 2 v ho 5 quẻ Cn đều l dương cương cả lại tương ứng, Ho từ khuyn nn tm nhau m lm việc; cn ho 2 v ho 5 quẻ L, cũng đều l dương v tương ứng m Ho từ khng khuyn như vậy, bảo 2 nn c độc giữ vững đường chnh, chỉ v quẻ Cn l thời của một đại nhn (ho 5), c ch lớn gip đời, m muốn gip đời th cần c người đồng đức, đồng ch (ho 2), cn quẻ L ni về cch cư xử trong đời của một người thường như chng ta th c đại nhn no kiếm mnh (ho 2) m mnh cũng kiếm đại nhn để lm g, cứ lo giữ vững đường chnh l hợp nhất.
- So snh ho 1 quẻ K Tế v ho 1 quẻ Vị Tế ta cng thấy r hơn nữa. Cả hai đều c ba chữ nhu k vĩ: (con chồn qua sng để ướt ci đui; vậy m trong quẻ K Tế th cho l v cứu), khng c lỗi, cn trong quẻ Vị Tế th cho l lận, đng n hận; v thời của hai quẻ khc nhau; thời K Tế l thời đ qua sng rồi, đ xong việc, thời Vị Tế l thời chưa qua sng, chưa xong việc.
- Ho 4 quẻ Ty l dương m ở vị m, như thế l bất chnh , đng lẽ xấu, nhưng ở thời Ty (theo) th lm nn sự nghiệp (gặp ng vua biết dng ti của mnh), v nếu cứ giữ lng ch thnh, sng suốt, theo đạo l, th khng c lỗi.
- Quẻ Khốn, ho 2 v ho 5 đều l dương, đắc trung, đng lẽ tốt m lại xấu, chỉ v ở thời khốn đốn.
- Xin độc giả so snh thm cặp 1- 4 quẻ Phong với cặp 2-5 quẻ Tụng. Ở quẻ Phong, 1 v 4 ứng nhau, đều dương cương cả (đồng đức) họp thnh một cặp bạn tốt. Ở quẻ Tụng, 2 v 5 cũng ứng nhau, cũng đều l dương cả, lại thm đều đắc trung, đng lẽ cũng thnh một cặp bạn rất tương đắc, Nhưng Ho từ lại bảo 2 muốn kiện 5, v khuyn nn bỏ đ đi, sẽ như trứng hcọi với đ thi. V phong l thời thịnh, hanh thng; cn Tụng l thời kiện tụng, 2 v 5 khng phải l đồng đức m l ngang ngạnh như nhau; phải coi l đối địch nhau.
Dịch chỉ l thời.
Đọc Dịch chng ta so snh, suy nghĩ như vậy sẽ nhận được rất nhiều bi học ty thời, sẽ thấy cả bộ Dịch chỉ tm lại trong chữ Thời (Chu Dịch nhật bộ thư, khả nhất ngn nhi tế chi, Viết: Thời). ty thời m vẫn giữ được trung chnh, đ lại l một luật bất biến nữa trong đạo biến Dịch. Năm được luật đ th ta c thể ứng được với vạn ci biến trong đời (dĩ bất biến ứng vạn biến).
Chng ta sẽ biết lc no nn cương, lc no nn nhu, lc no nn tiến, lc no nn thoi, lc no nn động, lc no nn tĩnh, lc no nn nhường nhịn, lc no nn tấn cng, ch (tăng) khng phải l lun lun tốt, cần phải biết khi no nn ch, ch ci g, ch cho ai, tổn khng phải l lun lun xu, tổn giảm được cc tật của mnh th lại l tốt, tổn của người giu để ch người ngho l tốt; cải cch phải hợp thời mới tốt; m đức thnh tn cũng phải biết biến thng mới tốt.
Biết ty thời l điều rất kh, phải bnh tĩnh v tư, sng suốt, phải c tr. Dịch trọng cả đức lẫn tr, giống Khổng, khc Lo.
Dịch l đạo của người qun tử
Mới đầu chỉ l một php bi dựng trn thuyết m dương v những lịch duyệt của mọi người, rồi từ cuối thời Xun Thu đến cuối thời Chiến Quốc hay đầu thời Hn, trong ba bốn trăm năm, một số học giả, hiền nhn khuyết danh lần lần thu thập thm những tư tưởng của Khổng, Lo Khổng nhiều hơn Lo thm bớt, sửa đổi, dung ha thnh một triết l gồm một vũ trụ quan giống Lo m khng phải Lo, v một nhn sinh quan rất giống Khổng m khổng hẳn l Khổng.
Nhn sinh quan đ l nhn sinh quan Trung Hoa vo đầu Hn, suốt hai ngn năm sau khng thay đổi g nhiều, n gip cho Khổng v Lo, như dương với m, xch lại gần nhau, bổ tc nhau, nhờ đ m dn tộc Trung Hoa c một tinh thần qun bnh, lnh mạnh, một thi độ yu đời, tự tin m nhiều triết gia phương Ty nhận l hiền (sage).
Ti gọi nhn sinh quan đ l đạo Dịch.
-N rất thực tiễn, thiết thực.
Thuyết m dương lm cơ sở cho n khng c g thần b (1) cũng khng qu huyền vi như đạo của Lo, m chỉ l những luật thin nhin mọi người c thể nhận thấy hằng ngy.
- N khng bn tới những g cao xa, siu hnh như linh hồn, kiếp trước, kiếp sau . .. m chỉ xt những việc trong đời sống hằng ngy, v xt rất đủ. Độc giả c thấy một tc phẩm lun l hay một cuốn viết về nghệ thuật sống no l chỉ cho ta từ việc ăn uống, tu thn, tới việc kiện co, xuất quan, trang sức, tế gia, về nh chồng, lập đảng, diệt kẻ tiểu nhn, can ngăn cha mẹ, cch sử sự trong mọi hon cảnh; lc giu, thịnh, lc gian trun, lc chờ thời, cả lc phải bỏ nh, bỏ nước m lưu lạc qu người, ăn nhờ ở đậu . . . khng ? Su mươi bốn quẻ l su mươi bốn thời, v ba trăm tm mươi bốn ho l ba trăm tm mươi bốn han cảnh. Bấy nhiu m kho suy ra th c thể p dụng vo mọi việc trong đời được: từ việc can ngăn cha mẹ, suy ra việc can ngăn bề trn hay bạn b, cch diệt tiểu nhn cũng l cch diệt ci c, đức thận trọng, lo xa cần cho một c nhn ra sao th cũng cần cho một quốc gia như vậy trong suốt thời đương thịnh . . .
- N cho ta bi học tự cường bất tức (cn) kin nhẫn, khng lc no qun việc tu thn, luyện ti đức cho uẩn sc (Đại sc) mỗi ngy thm một cht (tiệm), tiến hai để gặp thời th gip nước, khng bao giờ từ bỏ trch nhiệm, m khng cầu danh lợi.
- N biết rằng c dương th c m, c thịnh th c suy, việc đời thnh rồi bại, bại rồi thnh, khng bao giờ hết, lc xong việc l lc việc mới bắt đầu, sinh l bắt đầu tử, tử l bắt đầu sinh, n biết vậy, Nhưng n khng chn nn, thấy việc phải th cứ lm, theo đạo trung chnh . Một cuộc sống như vậy nghim tc biết bao.
Nhưng n khng như Khổng tử Tri k bất khả vị nhi vi chi n hữu vi c mực độ, giữ mức trung, thấy thời cn c thể lm được th lm, khng th hy tạm ẩn nhẫn chờ thời, chờ thời m khng bung xui, khng bỏ ch hướng. N biết gi trị của hạng cao sĩ, v một lẽ g đ khng dự được vo việc đời th lm như con chim hồng bay bổng trn chn tầng my. Một cuộc đời như vậy đẹp biết bao ! m ai bảo được l v ch?
- Nhất l n rất lạc quan.
N thực tế nn nhận thấy trong x hội nhiều cảnh nghịch hơn cảnh thuận, v mới xt, chng ta tưởng như vậy l bi quan. Khng phải n an ủi ta rằng trong hoạ nấp phc, suy rồi sẽ thịnh, cho nn những quẻ nghĩa xấu nhất th ho cuối lại thường tốt nhất, như mục trn ti đ ni. Trong hoạ nấp phc th trong phc cũng nấp hoạ, cho nn n khuyn ta gặp thời thịnh nn thận trọng đề phng, để trnh hoạ sau ny, chứ n khng bảo ta đừng nn hưởng phc.
Tinh thần lạc quan đ hiện r cả trong cch qun tử chiến đấu với tiểu nhn.
Dịch khng ght tiểu nhn, v c tiểu nhn mới c qun tử, c m mới c dương, c thiện th c c khng sao diệt hết được c, cuộc chiến đấu với c, với tiểu nhn khng bao giờ chấm dứt. N khuyn ta thời bnh thường phải khoan dung đn hậu với tiểu nhn ( quẻ Lm) ; m vẫn sng suốt để , thấy chng l d tm th chế ngự ngay ( quẻ Cấu)
Nhưng khi tiểu nhn mạnh, đắc thời th phải biết ty han cảnh m đối ph một cch thận trọng: bước đầu, tnh thế chưa kh khăn, c cơ cứu vn được phần no th hnh động ( quẻ Trun); Khi đ nguy rồi ( quẻ Kiển v quẻ Khốn) th nn chờ thời m vẫn giữ đức trung chnh; tuy nhin nếu c người no quyết tm hy sinh, chống chỏi một cch tuyệt vọng để cứu dn cứu nước (ho 2 quẻ Kiển) th vẫn qu, phục.
Tới lc tiểu nhn bắt đầu suy th đan kết nhau lại m tấn cng (quẻ Tụy) chế ngự chng (quẻ Đại sc) v sau cng diệt chng (quẻ Quải).
Dịch lại nhắc ta rằng trong đm tiểu nhn vẫn c những người lỡ lầm nhưng biết phục thiện, kho dẫn dụ th họ sẽ trở về đường chnh ( quẻ Phục); m trong việc chiến đấu với tiểu nhn, c những tiểu nhn bỏ đảng của chng m về với phe qun tử ( ho 3, ho 5 quẻ Bc); cn trong phe qun tử mới đầu cũng c người thn cận với tiểu nhn rồi sau ci qu (ho 3 1 Qui), cương quyết bỏ chng để theo chnh nghĩa. Cuối cng phe qun tử thắng m khng bao giờ hết người qun tử ( ho 6 quẻ Bc).
C người cho rằng Dịch sắp đặt cho đạt được một kết quả tốt đẹp như vậy l thin vị với phe qun tử, v qu lạc quan. C thể l thin vị với qun tử v chắc chắn l lạc quan. Lạc quan l tinh thần của dn tộc Trung Hoa: truyện tu no cũng c hậu (Hang thin bất phụ hảo tm nhn m !) nhưng ta cũng phải nhận rằng những việc kể trong mấy quẻ dẫn trn đy xảy ra bất thường, khng phải l tưởng tưởng: trong cuộc khng Php rồi khng Mỹ vừa rồi khng thiếu g địch bỏ hng ngũ m theo mnh, m cũng khng thiếu g người mnh mới đầu theo địch rồi sau trở về với tổ quốc v rốt cuộc chnh nghĩa thắng.
Cuộc chiến đấu giữa qun tử với tiểu nhn l cuộc chiến đấu giữa thiện v c.
Lo cho rằng trong thin nhin khng c g thiện, khng c g c, trời đất thản nhin, coi vạn vật như ch rơm: Dịch tri lại cho trời đất, c cng sinh thnh nui nấng vạn vật; nhưng mới đầu cũng chỉ phn biệt ci hung, khng phn biệt thiện c, khng cho dương l thiện, m l c. Về sau, Văn Vương v Chu Cng mới cho dương l qun tử , m l tiểu nhn. Nhưng qun tử v tiểu nhn thời đ chỉ l người cầm quyền v dn thường: ti thấy tc giả Thon Truyện v Tượng Truyện mới c nghĩa l người thiện, người c; như vậy l bỏ ci thi độ, ci vị tr han tan theo thin nhin m trở về với loại người, với thực tế.
Thiện thắng c th c lc c cũng thắng thiện, đọc Dịch ai cũng hiểu điều đ, Nhưng Dịch nhấn vo trường hợp thiện c, chỉ v Dịch muốn cho ta bi học tự cường, trọng chnh nghĩa v lạc quan. Ai theo được bi học đ th thnh người qun tử . Dịch muốn đo tạo hạng người qun tử khuyến khch tiểu nhn cải t qui chnh ( quẻ Bc) Dịch vị qun tử mưu l nghĩa vậy. Cho nn ti cho đạo Dịch l đạo của người qun tử .
Một sch bi c những lời tin đon linh nghiệm m được cả một dn tộc coi l một cuốn kinh, quả l xứng đng. Hiện tượng đ độc nhất trong lịch sử triết học nhn loại.


Hết phần 1
Ma xun Kỉ mi (1979)

PHẦN II - KINH V TRUYỆN



64 QUẺ

DỊCH V GIẢNG

Số của mỗi quẻ trong phần dịch ny khng phải l số trong phương vị 64 quẻ của Phục Hi.

KINH THƯỢNG
(Gồm 30 quẻ đầu)


Trong phần II ny ti sẽ chp chữ Hn, phin m v dịch trọn phần Kinh gồm Than từ tức lời đan mỗi quẻ của Văn Vương; v Ho từ, tức lời đn mỗi ho của Chu Cng.
Than Từ v Ho Từ rất gọn, chỉ ghi lại t chữ, như một thứ aide memoitre cho người đọc dễ nhớ thi (chẳng hạn Than Từ quẻ Trung phu số 61 (1). Ho từ ho 4 quẻ B số 22 (2); v vậy rất tối nghĩa, phải c lời giảng mới hiểu được, v dưới mỗi lời dịch, ti sẽ thm lời giảng.
Để giảng Than từ, dĩ nhin ti phải căn cứ trước hết vo Than truyện v Đại tượng truyện; để giảng Ho từ, ti căn cứ trước hết vo Tiểu tượng truyện; Ti sẽ khng dịch trọn Than truyện v Tượng truyện (đại v Tiểu) m chỉ tm tắt nghĩa v trch dẫn một số cu quan trọng cho xen vo lời giảng.
Ring về hai quẻ Cn v Khn, ti trch dẫn thm Văn ngn truyện, v trong một số quẻ khc, ti cũng lc đc dng lời bnh luận trong Hệ từ truyện m ti sẽ dịch trọn v đặt sau phần kinh. Ti lại tham khảo thm những ch giải của Chu Hi, lời giảng của Phan Bội Chu, đi khi của James Legge, của Richard Wilhem, của Cao Hanh, Nghim Linh Phong v vi nh khc nữa.
Dầu mỗi quẻ ti dẫn một cu trong Tự qui truyện cho biết v l do g cố nhn sắp quẻ đ tiếp theo quẻ trước, ni cch khc, l cho biết sự lin lạc giữa của quẻ đ v quẻ trước.
Tm lại, như vậy l trong bảy truyện: Than truyện, Tượng truyện, Hệ từ truyện, Văn ngn truyện, Tự qui truyện, Thuyết qui truyện, Tạp qui truyện, ti dng năm truyện đầu để giảng phần kinh, cho xen vo phần kinh, nhưng chỉ dịch trọn Hệ từ truyện thi; cn hai truyện Thuyết qui v Tạp qui th khng dng tới.
Chủ trương của ti giống chủ trương của cụ Phan Bội Chu, ch trọng về nghĩa triết l, nhất l về nhn sinh quan, m coi nhẹ phần bi tan, phần huyền b. Như vậy l phiến diện, khng hợp với bản của những người đầu tin đặt ra kinh dịch, nhưng hợp với tư tưởng của Dịch học phi, tức của một số học giả chịu ảnh hưởng của Nho. Lo ở thời Chiến Quốc v đ sọan Than truyện, tượng truyện, Văn ngn truyện một phần Hệ từ truyện lm cho Kinh Dịch thnh một tc phẩm triết l quan trọng ngang với cc kinh khc thời Tin Tần; v nếu n chỉ l một sch bi như hồi đầu , th dn tộc Trung Hoa tất khng gọi n l một kinh v coi n l một mn học trong cc kỳ thi cho mi tới cuối thế kỷ trước.
Ti khng c tham vọng nghin cứu Kinh dịch , chỉ tm hiểu được tới đu rn chp lại tới đấy một cch gọn v sng để gip cc bạn khng biết chữ Hn m muốn đọc Kinh Dịch.
Bản ti tham khảo nhiều nhất l bản của cụ Phan Bội Chu (Khai Tr 1969) m ti cho l bản giảng kỹ nhất từ trước đến nay. Chỉ tiếc cụ c lối giảng của một thầy đồ trứơc một nhm mn sinh c vốn Hn học kha kh rồi, cho nn hơi rườm r v nhiều bạn trẻ ngy nay khng hiểu được hết, nhất l bản của nh Khai Tr để st nhiều lỗi in qu, m khng đnh chnh nn cng kh hiểu. Phần dịch ny của ti c thể ni l chỉ diễn lại phần giảng của cụ cho gọn hơn dễ hiểu, dễ nhớ, v thm vi kiến của cc nh khc, thế thi.


1. QUẺ THUẦN CN


Nội qui, ngoại qui đều l Cn.

: , , , .
Cn: Nguyn, Hanh, Lợi, Trinh.



Dịch : Cn (c bốn đức đặc tnh): đầu tin v lớn, hanh thng, thch đng, chnh v bền.
Giảng: Văn Vương cho rằng bi được quẻ ny th rất tốt, hanh thng, c lợi v tất giữ vững được cho tới lc cuối cng.
Về sau, tc giả Than truyện (tương truyền l Khổng tử , nhưng khng chắc), cho quẻ ny một nghĩa về vũ trụ, Cn gồm su ho đều l dương cả, c nghĩa rất cương kiện, tượng trưng cho trời.
Trời c đức nguyn v l nguồn gốc của vạn vật; c đức hanh v lm ra my, mưa để cho vạn vật sinh trưởng đến v cng, c đức lợi v trinh v biến ha, khiến cho vật g cũng giữ được bẩm tnh được nguyn kh cho thi ha (cực ha) .
Bậc thnh nhn đứng đầu mun vật, theo đạo Cn th thin hạ bnh an v sự.
Tc giả Văn Ngn truyện cho quẻ ny thm một nghĩa nữa về nhn sinh, đạo đức. Cn tượng trưng cho người qun tử . người qun tử c bốn đức.
Nhn, đức lớn nhất, gốc của lng người , tức như đức nguyn của trời.
Lễ, l hợp với đạo l, hợp với đạo l th hanh thng, cho nn lễ tức như đức hanh của trời.
Nghĩa, đức ny lm cho mọi người được vui vẻ sung sướng, tức như đức lợi của trời.
Tr, l sng suốt, biết r thị phị, c biết thị phi mới lm được mọi việc cho nn n l đức cốt cn, cũng như đức trinh chnh v bền của trời.
Nguyn, hanh, lợi , trinh m giảng thnh nhn, lễ , nghĩa, tr, (bốn đức chnh của đạo Nho) th r l chịu ảnh hưởng nặng của Nho gia m nghĩa v cng dụng của Dịch đ thay đổi kh nhiều rồi.
Trở ln trn l cch hiểu của tin Nho, cc nh Nho chnh thống. Cn vi cch hiểu mới mẻ hơn của một số học giả gần đy, như phng Hữu Lan, To Thăng, Cao Hanh m ở phần I, Chương IV, chng ti đ ghi lại rồi.
Ho từ :

Từ đy trở xuống l Ho từ, lời Chu Cng đon về mỗi ho.

:
Sơ cửu: Tiềm long vật dụng.



Dịch : ho 1 dương: Rồng cn ẩn nu, chưa (đem ti ra) dng được.
Giảng: Người Trung Hoa cho con rồng l thần vật, rất biến ha, lc ẩn lc hiện, m lại thuộc về lai dương, cho nn chu Cng dng n để cho ta dễ thấy nghĩa cc ho đều l dương cả - trong quẻ Cn.
Ho 1, ở dưới thấp nhất, cho nn v n với con rồng cn nấp ở dưới vực su, chưa thể lm my biến ha được, cn phải đợi thời. nghĩa rất r, Tiểu tượng truyện khng giảng g thm. Cn Văn Ngn truyện th bn rộng ra về cch sử sự của bc thnh nhn, người qun tử : chưa gặp thời th nn tu đức, luyện ti, khng v thế tục m đổi ch, khng cầu danh, ở ẩn, khng ai biết mnh cũng khng buồn, khng g lay chuyển được ch của mnh.

:
Cửu nhị: Hiện long tại điền, lợi kiến đại nhn.

Dịch: Ho 2, dương: rồng đ hiện ở cnh đồng, ra mắt đại nhn th lợi.
Giảng: ho 2 l dương, ở giữa nội qui l đắc trung, như vậy l gặp thời, ti đức gip ch cho đời được: lại thm ho ứng với n l ho 5, cũng l dương, cũng đắc trung (v ở giữa ngọai qui); cho nn ho 2 c thể v với con rồng đ rời vực m hiện ln cnh đồng; m cũng như người c ti đức gặp thời, nn kiến đại nhn).
Văn ngn: khuyn người c ti đức gặp thời ny nn giữ đức tn, đức thận trọng trong ngn, hnh, trnh t bậy, giữ lng thnh, gip đời m khng khoe cng, như vậy l giữ được đức trung chnh của ho 2.

: , . , .
Cửu tam: Qun tử chung nhật cn cn, tịch dịch nhược. Lệ, v cữu.

Dịch: ho 3, dương: Người qun tử mỗi ngy hăng hi tự cường, đến tối vẫn cn thận trọng như lo sợ. Nguy hiểm, nhưng khng ti lỗi.
Giảng: Ho 3 l dương lại ở vị ngi dương, như vậy l rất cương, m khng đắc trung. Hơn nữa, n ở trn cng nội qui m chưa tiến ln ngọai qui, nghĩa l ở một chỗ chng chnh, rất kh xử, cho nn bảo l nguy hiểm (lệ). Nhưng n vẫn l qun tử, c đức tự cường khng ngừng, rất thận trọng, lc no cũng như lo sợ, cho nn tuy gặp thời nguy m cũng khng đến nỗi tội lỗi.
Văn ngn bn thm: người qun tử giữ trung tn để tiến đức; sửa lời ni (lập ngn) vững lng thnh để lập sự nghiệp . . .nhờ vậy m thấu được đạo l, giữ được điều nghĩa lm được sự nghiệp tới cng, ở địa vị cao m khng kiu, địa vị thấp m khng lo (coi tan văn ở phần I, Chương II . .. )Lời khuyn đ cũng tựa như lời khuyn ở ho 2

: , , .
Cửu tứ: Hoặc dược, tại uyn, v cữu.


Dịch: Ho 4, dương: như con rồng c khi bay nhảy, c khi nằm trong vực (biết ty thời như thế th) khng lầm lỗi.
(C người dịch l như con rồng c khi bay nhảy trn vực su, khng lầm lỗi).
Giảng: Ho 4 l dương ở vị (ngi) m, như vậy l bất chnh v bất trung; n lại cũng như ho 3 ở địa vị chng chnh, mới rời nội qui tiến ln ngọai qui, tiến chưa chắc đ tốt m thai th dở dang. Cho nn phải thận trọng xem xt thời cơ, nn tiến th tiến (như con rồng bay nhảy) nếu khng th chờ thời (con rồng nằm trong vực), cho nn Chu Cng dng chữ hoặc: khng nhất định.
Tuy bất chnh, bất trung như n c chất cương kiện (ho dương trong quẻ Cn) nn cũng như ho 3 l bậc qun tử , biết giữ tư cch, biết ty thời, v rốt cuộc khng c lỗi.
Ho ny chỉ khc ho 3 ở chỗ n c thể tiến được, cn ho 3 chưa thể tiến được.
Văn ngn khng giảng g khc, chỉ khuyn người qun tử tiến đức tu nghiệp, chuẩn bị cho kịp thời để c lc ra gip đời.

: , .
Cửu ngũ: Phi long tại thin, lợi kiến đại nhn.



Dịch: Ho 5, dương: Rồng bay trn trời, ra mắt kẻ đại nhn th lợi.
Giảng : Ho 5 l dương ở vị (ngi) dương cao nhất trong quẻ lại đắc trung (ở giữa ngọai qui), như vậy l c đủ những điều tốt,vừa cao qu vừa chnh trung. N lại được ho 2 ở dưới ứng với n, m ho 2 cũng cương kiện, đắc trung như n. N l ho tốt nhất trong quẻ , cho nn v n với con rồng bay trn trời, v ngi của n l ngi ch tn (ngi vua).
Chữ đại nhn (người c ti đức) trỏ cả ho 5 lẫn ho 2: hai đại nhn ở hai ho đ nn gặp nhau, hợp lực với nhau th c lợi.
Văn ngn giảng thm rất r v hay về bốn chữ lợi kiến đại nhn: đồng thanh tương ứng, đồng kh tương cầu; nước chảy xuống thấp, lửa bn tới chỗ kh; my bay theo rồng, gi bay theo cọp, thnh nhn xuất hiện m vạn vật đều trng vo () Mọi vật đều theo loi của n (Đồng thanh tương ứng, đồng kh tương cầu; thủy lưu thấp, hỏa tựu to, vn tng long, phong tng hổ, thnh nhn tc nhi vạn vật đổ () cc ty kỳ loại d).

.
Thượng cửu: Khng long hữu hối.



Dịch: Ho trn cng, dương: Rồng ln cao qu, c hối hận.
Giảng: ho dương ny ở trn cao của quẻ , cương kiện đến cng rồi, như con rồng bay ln cao qu, khng xuống được nữa, nếu vẫn cn hnh động th sẽ c điều đng tiếc, v lẻ thịnh qu th tất suy, đầy th khng được lu, (doanh bất khả cửu).
Văn ngn : giảng thm: Ho 5 địa vị rất qu (v ở trn cao hơn hết) nhưng khng c ngi, cao m khng c dn (v ho 5 l vua mới c dn), cc người hiền ở dưới mnh m khng gip đỡ mnh (v ho 3 tuy ứng với ho 6 nhưng lại ở nội qui, m giữa ho 3 v ho 6 c ho 5 l vua lm chủ ho 3 rồi) cho nn ho 6 m họat động th tất c điều phải ăn năn. (Lời giảng trong Văn ngn, tc giả Hệ Từ truyển dẫn lại trong thin thương, Chương VIII, Tiết 9).
Tm lại thời của ho ny l thời khng nn họat động g cả, sớm rt lui đi th cn giữ được tư cch người qun tử .


Dụng cửu: Kiến quần long v thủ. Ct.



Dịch: (nghĩa từng chữ) Dng ho dương: thấy bầy rồng khng c đầu, tốt.
Ch thch: chu Hi giảng: Gặp quẻ Cn ny m su ho (dương) đều biến (ra m) cả, tức l cương m biến ra nhu, th tốt. Thnh nhn dng ci tượng bầy rồng (su ho dương) m khng đầu (tức l nhu) để diễn đ.
J. Legge, R. Wilhelm đều hiểu theo Chu Hi m khng giảng g thm. Duy Phan Bội Chu đưa thm kiến ring, đại bảo Dụng cửu khng phải l một ho. quần long v thủ l su ho dương đều biến cả. Con rồng họat động khc thường l cốt ở ci đầu. Su ho dương đ biến (ra m) hết th khng cn hnh tch họat động nữa, cho nn gọi l rồng khng đầu.
Nhưng cụ cũng nhận rằng đ chỉ l mặt chữ m giải thch nghĩa đen thi, chứ ci thm diệu của thnh nhn th su xa huyền b qu Nghĩa l lời kinh tối nghĩa qu, cụ khng hiểu nổi.
- Cao Hanh hiểu khc, bảo bầy rồng khng đầu, nghĩa l bầy rồng đ bay ln trời, đầu bị my che, nn chỉ thấy mnh v đui. Đ l ci tượng rồng cưỡi my ln trời, tốt.
Cch giảng đ dễ hiểu, nhưng hai chữ dụng cửu c nghĩa g đy, phải l một ho mới khng, th ng khng cho biết. Cứ theo cch ng giảng dụng lục của quẻ Khn coi quẻ sau cho dụng lục l một ho, th chắc ng cũng cho dụng cửu của quẻ Cn l một ho. Nếu vậy th ho ny ra sao? C phải l cả su ho của quẻ đều từ dương biến ra m, như Chu Hi giảng khng ?
- To Thăng giải nghĩa khc nữa: Cửu l ho dương biến; dụng l lợi dụng, v thủ l khng c đầu mối. Đạo Cn (quần long) vận hnh, biến ha kỳ diệu, vạn vật nhờ đ m thnh cng, nhưng ci l do n khng thể thấy được (v thủ), hễ dng n hợp thời th tốt.
Vậy cơ hồ To khng cho dụng cửu l một ho, m chỉ c nghĩa l cch dng quẻ Cn.
- Chu Tuấn Thanh trong Lục thập tứ qui kinh giải Cổ tịch xuất bản x đưa ra một cch giải nữa cho Dụng cửu l tm lại nghĩa của su ho thuần dương, Thuần dương l ci đức của trời, l gốc của vạn vật khng c g ở trước n được, ở trước n th xấu, theo sau n th tốt. Đ l nghĩa của hai chữ v thủ Nghĩa ny theo ti, kh chấp nhận được.
- Nghim Linh Phong trong Chu Dịch tn luận Chnh trung thư cục dẫn nhiều thuyết nữa.
Thuyết của Vương An Thạch, Đ Khiết, cho cu: dụng cửu: Kiến quần long v thủ, ct khng phải l một tiết ring m chỉ l tiếp theo tiết Thượng cửu
Thuyết của Ng Nhn Kiệt, bảo cc bản Dịch thời cổ, cho đến đời Phi Trực nh Hn khng c hai chữ Dụng cửu, đời sau thm vo v.v. . .
Tm lại cu dụng cửu . . ny, tới nay vẫn cn l một b mật, khng ai hiểu r nghĩa, tan l đan phỏng. Nếu coi n l một ho thứ bảy tức trường hợp cả 6 quẻ Cn biến một lần ra m hết, th trường hợp đ cả ức triệu lần chưa chắc đ xảy ra một (1), cc sch bi, đan số khng khi no dng n cả. Về triết l, th nghĩa của n chẳng c g đặc biệt, cũng chỉ l biết cương m cũng biết nhu, hợp thời mới tốt.

PHỤ LỤC



Dưới đy chng ti trch dẫn vi cch giải ho 1 qủe Cn của một số học giả gần đy, để độc giả so snh.
- Chu Tuấn Thanh (sch đ dẫn)
rồng c 81 ci vảy ! đủ chn lần chn, cho nn dng n để tượng trưng ho dương. Rồng tới tiết xun phn th ln trời, tiết thu phn th nấp dưới vực. Ho dương ở vị tr 1, tức l thng ging theo lịch nh chu, thng t. Kh dương lc đ mới động ở suối vng (hang tuyền) chưa manh nha, cn tiềm phục, như người c thnh đức ở giữa đm người ngu . . .cho nn chưa dng được, ti đức chưa thi thố được.
- To Thăng (sch đ dẫn).
người thời cổ thấy con rồng kho biến ha, cho n l thần kỳ, dng n để đại biểu năng lực. Nếu lấy chữ long (rồng) lm chữ năng (lực) m giảng th con rồng ở dưới vực khng dng được, v năng lực n cn tiềm phục, chưa hiện, chưa sinh tc dụng được (. . .)
Dng ci php của ho m giảng th ho 1 ở dưới ho 2, ho 2 chưa động th ho 1 khng thể động trước. Ho 1 biến động quẻ Cn ny thnh quẻ Cấu (trn l Thin, dưới l Phong) th cũng chỉ l mới gặp ở m (?)m thi, cho nn bảo l rồng cn ẩn nu, chưa dng được (Cấu c nghĩa l gặp).
- Cao hanh (sch đ dẫn) Ti chỉ trch cu cuối:
con rồng cn ẩn ở dưới vực m khng hiện, c ci tượng tĩnh m khng động. Bi được quẻ ny th khng nn thi hnh.
Chng ti khng biết cc học giả Trung Hoa gần đy cn những cch giảng no mới mẻ hơn khng, chứ ba cch trn khng kỹ g hơn cch của người xưa, m cũng chẳng pht huy thm được g.


2. QUẺ THUẦN KHN


Nội qui, ngoại qui đều l Khn.


 


: , , , . 西
Khn: Nguyn, hanh , lợi, tẫn m chi trinh. Qun tử hữu du vng, tiền m hậu đắc, chủ lợi. Ty nam đắc bằng, đng bắc tng bằng. An trinh, ct.
Dịch:
Khn c đức đầu tin v lớn, hanh thng, thch đng, đức chnh v bền của con ngựa ci. Người qun tử c việc lm m thủ xướng th lầm, để người khc thủ xướng m mnh theo sau th được. chỉ cốt lợi ch cho vạn vật. đi về pha ty nam th được bạn, về pha đng bắc th mất bạn. An lng giữ đức bn vững, tốt.
Giảng : Quẻ Cn gồm 6 ho dương, quẻ Khn gồm 6 ho m. Cn tượng (1) trời th khng tượng đất. Cn cương kiện th Khn nhu thuận. Cn tạo ra vạn vật ở v hnh, thuộc phần kh; nhưng phải nhờ Khn vạn vật mới hữu hnh, mới sinh trưởng, cho nn cng của Khn cũng lớn như cng của Cn; chỉ khc Khn phải ở sau Cn, ty theo Cn, bổ tc cho Cn; cho nn cc đức nguyn, hanh, lợi, Khn c đủ như Cn; chỉ ring về đức trinh (chnh v bền) th Khn hơi khc: tuy chnh v bền nhưng phải thuận. Văn Vương dng con ngựa ci để tượng Khng: ngựa l giống mạnh m ngựa ci c tnh thuận theo ngựa đực.
Cũng v Khn c đức thuận, cho nn khởi xướng phải l Cn, Khn chỉ tiếp tục cng việc của Cn. Người qun tử nếu ở vo địa vị khn, phải ty thuộc người trn th lm việc cũng đừng nn khởi xướng để khỏi lầm lẫn, chờ người ta khởi xướng rồi mới theo th được việc, như vậy l c đức dy như đất, chở được mun vật, lớn cũng khng km đức của trời (Cn): Qun tử dĩ tự cường bất tức l bi học rt ra từ quẻ Cn.
Chu cng cn khuyn đi về pha Ty Nam v trn Hậu thin bt qui Khn ở pha Ty nam (c học giả hiểu l pha Ty v pha Nam) th được bạn (hoặc được tiền bạc, v chữ bằng c thể hiểu l bằng hữu, cũng c thể hiểu l bằng bối: bối l vỏ s ngao xưa dng lm tiền, 1 bằng l 2 hoặc 10 bối) nếu đi về pha Đng bắc thuộc dương th mất bạn (hoặc tiền bạc).
Được quẻ ny, nến theo những lời khuyn đ m an lng, giữ đức bền vững th tốt.
Cu Qun tử hữu du vng, tin m hậu đắc c người hiểu l: Người qun tử c đi đu th trước lầm sau đng, m khng giảng tại sao lại như vậy. Hiểu như chng ti ở trn th c l hơn, lm r ci đạo thuận tng th tốt của Khn. Chữ du ở trong kinh Dịch thường dng như chữ sở
Tc giả Văn Ngn khng giảng g thm chỉ tm tắt lại: Đạo Khn l thuận theo trời m tiến hnh khng ngừng.
Ho từ:

1) : ,
Sơ lục: L sương, kin băng ch.
Giảng: Đy l ho m đầu tin trong quẻ. m th lạnh, nn Chu Cng v với sương lạnh mới kết lại th thnh sương, rồi lần lần, lạnh hơn, nước sẽ đng lại thnh băng. Hao ny c hm ci phải thận trọng từ bước đầu. Tiểu tượng truyện khng giảng thm, cn Văn ngn truyện th khuyn ta:
Nh no tch lũy điều lnh th tất c thừa phc (để đến đời sau); nh no tch lũy điều chẳng lnh th tất c thừa tai vạ (để đến đời sau). Như việc bề ti giết vua, con giết cha, nguyn do khng ở trong một buổi sớm chiều; tất dần d c từ lu rồi, m người ta khng biết lo toan từ sớm vậy (tch thiện ch gia tất hữu dư khch, tch bất thiện chi gia tất hữu dư ương: Thần th kỳ qun, tử th kỳ phụ, phi nhất triều nhất tịch chi cố, kỳ sở do lai giả tiệm hĩ. Do biện chi bất tảo biện d).
Chng ta để : ho 1 quẻ Cn, Dịch chỉ khuyn cứ ở ẩn, tu đức luyện ti chờ thời; cn ho 1 quẻ Khn ny. Dịch răn phải đề phng từ đầu, nếu khng sẽ gặp họa; như vậy Dịch tin ở Dương hơn đạo m, trọng Dương hơn m .

2) : ,
Lục nhị: trực phương đại, bất tập v bất lợi.
Dịch: Ho 2, m (Đức của mnh) thẳng, vung, lớn th chẳng phải học tập m cũng khng c g l khng lợi.
Giảng: Ho ny rất tốt: thể l m, vị cũng l m ( ho chẳn), thế l đắc chnh, cho nn bảo l c đức thẳng (trực) n lại đắc trung, (ở giữa nội qui) cho nn bảo l vung vức (phương) (1) n lại ở trong quẻ Khn, c qui m lớn, nn chẳng cần học tập kh khăn m hnh động no cũng hợp đạo l.
Văn ngn giảng thm: người qun tử muốn như ho 2 ny m ngay thẳng ở trong lng th phải c đức kinh; vung ở ngai (khi tiếp vật) th phải c đức nghĩa. C hai đức knh, nghĩa đ th sẽ khng c lập (?). Nguyn văn: bất c, Chu Hi giảng l to lớn, tức c cho rằng: Knh th trực, nghĩa th phương. C đủ knh v phương th l đại. Chng ti hiểu theo cu: Đức bất c, tất hữu ln (người c đức th khng lẻ loi, tất c bạn cũng trọng đạo đức như mnh (bạn đy l ho 5, ứng với 2) khng biết c đng khng.

3) : , ,
Lục tam: hm chương khả trinh, hoặc tng vương sự, v thnh hữu chung.
Dịch: Ho 3, m: Ngậm chứa (đừng để lộ ra) đức tốt m giữ vững được, c khi theo người trn m lm việc nước, đừng chiếm lấy sự thnh cng th sau cng sẽ c kết quả.
Giảng: Ho 3 l m m ở vo địa vị dương (lẻ), như vậy l khng chnh, nhưng n vốn c đức nhu thuận của quẻ Khn, thm được tnh cương kiện của vị dương, th lại l tốt (đy l lẽ biến ha của Dịch).
N đứng trn cng nội qui, tức c thể c chức phận, cho nn bảo l c lc theo bề trn lm việc nước. Nhưng n nn nhũn, nhu thuận (đức của Khn) chỉ lm trọn nghĩa vụ m đừng chiếm lấy sự thnh cng th sau cng sẽ c kết quả.
Văn ngn bn thm: Ngậm chứa đức tốt, theo người trn lm việc m khng dm chiếm lấy sự thnh cng, đ l đạo của Đất, của vợ, của bề ti (địa đạo, th đạo, thần đạo). Đ l cch cư xử của người dưới đối với người trn.

4) : , , .
Lục cửu: qut nang, v cữu, v dự.
Dịch: Ho 4 m: như ci ti thắt miệng lại, (kn đo giữ gn) th khỏi tội lỗi m cũng khng danh dự.
Giảng: ho 4 l m ở địa vị m trong một quẻ tan m, m khng đắc trung như ho 2, v như người qu nhu thuận, v ti, khng c cht cương cường no. Đ vậy, m ở st ho 5, tức l c địa vị một đại thần, ti thấp m địa vị cao, nn phải thận trọng th mới khỏi tội lỗi, an thn, mặc dầu khng c danh dự g.
Ho 4 quẻ Cn cũng ở địa vị như ho ny, nhưng l dương, c ti năng, nn cn c thể bay nhảy, tiến được (hoặc dược), khc nhau ở chỗ đ.
Văn ngn cho ho ny c ci tượng m cự tuyệt dương (v khng c cht dương no cả từ bản thể tới vị), như vậy l m dương cch tuyệt nhau, trời đất khng giao nhau (thin địa bế), lc đ hiền nhn nn ở ẩn (hiền nhn ẩn), rất thận trọng th khng bị tai họa.

5) : , .
Lục ngũ: hong thường, nguyn ct.
Dịch : ho 5, m: như ci xim mu vng, lớn, tốt (rất tốt).
Giảng Ho 5 l ho ch tn trong quẻ , đắc trung. Tuy n khng đắc chnh v l m m ở vị dương; nhưng ở trong quẻ Khn,như vậy lại tốt v c cht cương, khng thuần m, thuần nhu, như ho 4, tức l c ti, nhưng vẫn l Khim nhu (v l m). m cn hm văn vẻ nữa, tri với dương cương kiện l v. Cho nn Chu Cng cho l ho ny rất tốt, v tượng bằng ci xim mu vng. Vng l mu của đất, của trung ương (hm khng thi qu, khng bất cập) của vng, đồng, nn người Trung Hoa thời xưa rất qu, chỉ vua cha mới được dng mu vng trong y phục. xim l một bộ phận y phục ở pha dưới, đẹp đẽ, hm ci nghĩa khim hạ, khng tự tn.
Văn ngn bn thm: người qun tử c đức trung (mu vng) ở trong m thng suốt đạo l, ở ngi cao m vẫn khim, tự coi mnh ở thể dưới (như ci xim); như vậy l chất tốt đẹp ở bn trong m pht ra bề ngai, lm nn sự nghiệp lớn, tốt đẹp như vậy l cng cực.
Như vậy Dịch tuy coi m (Khn) khng qu bằng dương (Cn), nhưng c lc coi trọng đức khim nhu, m Dịch cho l đức của người văn minh. Tinh thần đ l tinh thần hiếu ha, trọng văn hơn v. Ho 5 quẻ Cn, Chu Cng cho l đại qu (long phi tại thin) nhưng chỉ bảo: Lợi kiến đại nhn; cn ho 5 quẻ khng th khen lnguyn ct ho tốt nhất trong Kinh Dịch, l c nghĩa vậy.

6) : , .
Lục thượng: Long chiến vu d, kỳ huyết huyền hong.
Dịch: Ho trn cng m : Như rồng đnh nhau ở đồng nội, đổ mu đen mu vng.
Giảng: ho ny m ln tới điểm cực thịnh. m dương tuy bổ tc nhau, nhưng bản thể vẫn l ngược nhau, đối địch nhau. Khi m cực thịnh, dương cũng vậy ( ho 6 quẻ Cn) th hai bn tất tranh nhau, v cả hai đều bị hại. Đạo đến đ l cng rồi. cũng vẫn ci nghĩa thịnh cực th suy như ho 6 quẻ Cn.
Văn ngn: khng giảng g khc, chỉ cho biết rằng huyền hong: l sắc của trời đất, m dương .
Cao Hanh ngờ rằng hai chữ đ [
] thời xưa dng như hai chữ [ ] (v đọc như nhau) v c nghĩa l chảy rng rng. Khng r thuyết no đng, nhưng đại vẫn l tai hại cả cho hai bn.

7) : .
Dụng lục: Lợi vĩnh trinh.
Dịch: (nghĩa từng chữ) dng ho m: phải (nn) lu di, chnh v bền.
Giảng: Hai chữ dụng lục ở đy cũng như hai chữ dụng cửu ở quẻ Cn rất tối nghĩa, v cu 7 ny mỗi nh giảng một khc. Dưới đy ti chỉ đưa ra ba thuyết:
Thuyết của tin nho: su ho m biến ra su ho dương, tức Thuần khn biến thnh Thuần Cn, như một người nhu nhược biến ra một người cương cường, cho nn bảo l: phải (nn) lu di, chnh v bền.
Thuyết của Cao Hanh: hỏi về việc ct hay hung lu di, m được ho ny th lợi.
Thuyết của To Thăng: Khn thuận theo Cn cho nn gọi l lợi; Khng động th mở ra, tĩnh th đng lại. Cho nn bảo chnh v bền, muốn ni: đạo Khn đơn giản m tc tc thnh vạn vật.
Ch : chỉ hai quẻ Cn v Khn l c Văn ngn truyện, Dụng Cửu v dụng Lục; từ quẻ sau trở đi khng cn những tiết đ nữa.


3. QUẺ THỦY LI TRUN
Ngọai qui (ở trn) l Khảm, nội qui (ở dưới) l Chấn. Khảm l thủy (m cũng l vn: my), chấn l lội (sấm) cho nn quẻ ny gọi l Thủy li (hoặc Vn Li), c nghĩa l Trun


Theo Tự qui truyện th sở dĩ sau hai quẻ Cn, Khn tới quẻ Trun l v c trời đất rồi vạn vật tất sinh si nảy nở đầy khắp, m lc sinh si đ l lc kh khăn. Chữ Trun [
] c cả hai nghĩa đ: đầy v kh khăn

: , , , , ,
Trun: Nguyn, hanh, lợi , trinh, vật dụng hữu du vng, lợi kiến hầu.
Dịch: Gặp lc gian trun, c thể hanh thng lắm (nguyn hanh), nếu giữ vững điều chnh (tri với t) v đừng tiến vội, m tm bậc hiền thần gip mnh (kiến hầu l đề cử một người giỏi ln tước hầu).
Giảng: Than truyện v Đại tượng truyện giảng đại như sau:
Tượng quẻ ny l sấm (Chấn) ở dưới m trn mưa (Khảm), tức c nghĩa động ở trong chốn hiểm, (Khảm l nước c nghĩa l hiểm trở) (1) cho nn c nghĩa l trun.
Lại thm: nội qui c một ho dương (cương) hai ho m (nhu); ngọai qui cũng thế; như vậy l cương nhu, dương m bắt đầu giao nhau để sinh vạn vật ml c đầu bao giờ cũng gian nan: trun.
Trong lc gian nan m hnh động th c thể tốt, nhưng phải kin nhẫn giữ điều chnh; đừng vội hnh động m trước hết nn tm người ti giỏi gip mnh. Người ti đứng ra cng đng lc đầu (người mnh cất nhắc ln tước hầu) đ l ho 1 dương . Dương th cương, c ti; ho 1 lại l ho chủ yếu torng nội qui (chấn) c nghĩa họat động. buổi đầu gian nan th được người đ, tỉ như lập được một đan thể c nhiều người c ti kinh lun, th mọi việc sẽ lm được tốt. Đ l nghĩa quẻ Trun.
Ho Từ:

: , ,
Sơ cửu: Bn hon, lợi cư trinh, lợi kiến hầu.
Dịch: Ho 1, dương : cn dng dằng, giữ được điều chnh th lợi, được đặt ln tước hầu (nghĩa l được giao cho việc gip đời lc gian trun) th lợi.
Giảng: Như trn ti đ ni, ho ny l dương, tượng người c ti, lại đắc chnh v dương ở dương vị, cho nn giữ được điều chnh v c lợi; sau cng n l dương m lại dưới hai ho m trong nội qui, c ci tượng khim hạ, được lng dn. Vậy l người qun tử mới đầu tuy cn do dự, sau sẽ được giao cho trọng trch gip đời.

: , , ,
Lục nhị: Trun như, chuyn như, thừa m ban như. Phỉ khấu hn cấu, nữ tử trinh bất tự, thập nin ni tự.
Dịch : ho 2, m : Khốn đốn kh khăn như người cưỡi ngựa cn dng dằng lẫn quẩn (Nhưng ho 1 kia) khng phải l kẻ cướp, chỉ l muốn cầu hn với mnh thi. Mnh cứ giữ vững ch, đừng chịu, mười năm nữa sẽ kết hn (với ho 5).
Giảng: Ho 2, m, vừa đắc trung lẫn đắc chnh, lại ứng với ho 5 cũng đắc trung đắc chnh ở trn, như vậy l tốt. Chỉ hiềm cch xa ho 5 m lại ở st ngay trn ho 1, dương , bị 1 nu ko, cho nn cn ở trong cảnh trun chuyn (kh khăn). Nhưng đừng ngại, ho 1 c tư cch qun tử , khng phải l kẻ xấu muốn hảm hại mnh, chỉ muốn cưới mnh thi (1 l dương, 2 l m). Đừng nhận lời, cứ giữ vững ch, mươi năm nữa sẽ kết hn với ho 5.
Chữ tự [
] ở đy nghĩa l gả chồng. Theo kinh Lễ, con gi tới tuổi g chồng th ci trm v đặt tn tự.

: 鹿, , 中. , ,
Lục tam: Tức lộc, v ngu, duy nhập vu lm trung. Qun tử cơ, bất như xả, vng lận.
Dịch: Ho 3 m: đuổi hươu m khng c thợ săn gip sức th chỉ v su trong rừng thi (khng bắt được). Người qun tử hiểu cơ sự ấy th bỏ đi cn hơn, cứ tếp tục tiến nữa th sẽ hối hận.
Giảng: Ho 3 l m, ở dương vị, bất chnh bất trung; tnh chất đ khng tốt m ở vo thời trun; ho 6 ở trn cũng l m nhu khng gip được g mnh, như vậy m cứ muốn lm cn, như người ham đuổi hươu m khng được thợ săn gip (chặn đường con hươu, đuổi n ra khỏi rừng cho mnh bắt) th mnh cứ chạy theo con hươu m cng v su trong rừng thi. Bỏ đi l hơn.

: , ,
Lục tứ: Thừa m ban như. Cầu hn cấu, vng ct, v bất lợi.
Dịch: Ho 4, m: cưỡi ngựa m dng dằng. Cầu bạn trăm năm (hay đồng tm) ở dưới (ở xa) th khng g l khng tốt.
Giảng: Ho ny m nhu, đắc chnh l người tốt nhưng ti tầm thường, gặp thời Trun khng tự mnh tiến thủ được. Tuy ở gần ho 5, muốn cầu thn với 5, nhưng 5 đ ứng với 2 rồi, thế l 4 muốn ln m khng được, như người cưỡi ngựa muốn tiến m dng dằng. Chu Cng khuyn ho 4 nn cầu hn với ho 1 ở dưới th hơn: (v 1 c ti đức) m cng nhau gip đời, khng g l khng lợi.
Chng ta để : cặp 5-2 rất xứng nhau, cả hai đều đắc chnh, đắc trung, rất đẹp, cặp 4-1 khng đẹp bằng: 4 bất trung, km 2; cho nn phải kết hợp với 1 ở dưới, 1 tuy ở dưới m đắc chnh, như vậy l xứng đi. Đ l luật: dĩ loại tụ, họp với nhau th phải xứng nhau, đồng tm, đồng đạo.

: ; ,
Cửu ngũ: Trun k cao; tiểu trinh ct, đại trinh hung
Dịch: Ho 5, dương: n trạch khng ban bố được (nguyn văn: dầu mỡ (cao) khng trơn (trun), chỉnh đốn việc nhỏ th tốt, việc lớn th xấu.
Giảng: Ho cửu ngũ ny vừa chnh vừa trung, ở địa vị ch tn, đng lẽ tốt; nhưng v ở trong thời gian trun (quẻ Trun) lại ở giữa ngọai qui l Khảm, hiểm, nn chỉ tốt vừa thi. Ho 2 tuy ứng với n nhưng m nhu , khng gip được nhiều; lại thm ho 1 ở dưới, c ti đức, được lng dn, uy quyền gần như lấn 5, m n trạch của 5 khng ban bố khắp nơi được. Cho nn 5 phải lần lần chỉnh đốn cc việc nhỏ đ, đừng vội lm việc lớn m hỏng.
Nghĩa l tuy c ti đức, c địa vị, nhưng cũng phải đợi c thế c thời nữa.

上六: ,
Thượng lục: Thừa m ban như, khấp huyết lin như.
Dịch: Ho trn cng m. Cưỡi ngựa m dng dằng, khc tới mu mắt chảy đầm đa.
Giảng: Ho ny ở trn cng, l thời gian trun tới cực điểm. Nếu l ho dương (c ti tr) th gian trun cng cực sẽ biến thng; nhưng ho ny l ho m, bất ti, bất tr, nhu nhược, chỉ biết ln lưng ngựa rồi m vẫn dng dằng m khc đến chảy mu mắt (Ho tuy ứng với ho 6 nhưng cũng m nhu, chẳng gip được g.)
Đọc xong ba quẻ đầu ny chng ta cũng đ thấy: thể của ho chỉ c: m v dương, vị của ho chỉ c 6: từ ho sơ đến ho thượng; nhưng nghĩa mỗi ho rất thay đổi, ty nghĩa của trọn quẻ, cho nn ho 1 dương quẻ Cn khng giống ho 1 dương quẻ Trun; ho 5 dương quẻ Trun cũng khng giống ho 5 dương quẻ Cn; ho 2 m quẻ Khốn khng giống ho đ quẻ Trun, ho 6 m quẻ Trun cũng khng giống ho đ qủe khn. nghĩa của quẻ quyết định nghĩa của ho, ni cch khc: quẻ l ci thời chung của cc ho, m ho l mỗi việc, mỗi hon cảnh trong thời chung đ.


4. QUẺ SƠN THỦY MNG
Trn l Cấn (ni) dưới l Khảm (nước)


Quẻ số 3 l Trun, lc vạn vật mới sinh. Lc đ vạn vật cn non yếu, m mờ, cho nn quẻ 4 ny l Mng. Mng c hai nghĩa: non yếu v m mờ
Thon từ :

: , 匪我 ,
, , .利
Mng: Hanh, Phỉ ng cầu đồng mng, đồng mng cầu ng.
Sơ phệ co, ti tam độc, độc tắc bất co. Lợi trinh.
Dịch: trẻ thơ được hanh thng. Khng phải ta tm trẻ thơ m trẻ thơ tm ta. Hỏi (bi) một lần th bảo cho, hỏi hai ba lần th l nhm, nhm th khng bảo. Hợp với đạo chnh th lợi (thnh cng).
Giảng : Theo nghĩa của quẻ th cấn l ngưng, Khảm l hiểm. Ở trong (nội qui) th hiểm, m ở ngoi (ngoại qui) th ngưng, khng tiến được, tỏ ra m mờ, cho nn gọi l Mng.
Xt theo hnh tượng th ở trn c ni (Cấn), dưới chn ni c nước su (khảm), cũng c nghĩa tối tăm (Mng). Cũng c thể giảng l dưới chn ni c suối nước trong, tức như hạng người cn nhỏ (khi thnh sng mới l lớn), hạng đồng mng, cho nn gọi quẻ ny l Mng (mng c nghĩa l non yếu).
Đặc biệt quẻ ny chỉ ch trọng vo ho 2 v ho 5. Ho 2 l dương cương, đắc trung lm chủ nội qui, đng l một vị thầy cương nghị, khải mng (tức mở mang ci tối tăm) cho trẻ. Ho đ ứng với ho 5 m nhu thuận m cng đắc trung, l tượng học tr ngoan. Vậy l thầy tr tương đắc, sự học hnh tất c kết quả tốt, cho nn quẻ ny c đức hanh thng.
Tư cch của thầy cương, của tr nhu, cho nn thầy khng phải cầu tr, m tr phải cầu thầy. V khi dạy, tr hỏi một lần th bảo, nếu hỏi 2, 3 lần th l nhm, khng bảo. Giữ được đạo chnh (hoặc bồi dưỡng chnh nghĩa) th lợi thnh cng.
Ho từ :

1.
: , , , 吝.
Sơ lục: pht mng, lợi dụng hnh nhn, Dụng thot chất cốc, dĩ vng lận.
Dịch: Ho 1, m: mở mang ci tối tăm (cho hạng người hn m) th nn dng hnh phạt cốt cho họ thot khỏi gng cm, nhưng đừng đi qu mức sẽ hối tiếc.
Giảng: Ho m ny vị ở thấp nhất trong quẻ Mng l tượng kẻ hn m nhất, phải dng hnh phạt trừng trị mới cởi ci gng cm (vĩ vật dục) cho họ được; khi c kết quả rồi th thi, đừng qu dng hnh phạt m sẽ n hận.
Chữ : "dụng hnh nhn", dịch st l dng người coi về hnh, tức dng hnh phạt.

2.

Cửu nhị: Bao mng ct, nạp phụ ct, tử khắc gia.
Dịch: Ho, dương: Bao dung kẻ mờ tối, dung nạp hạng người nhu m như đn b, tốt; (ở ngi dưới m gnh vc việc trn) như người con cai quản được việc nh.
Giảng: Ho 2 dương, cương cường, nhưng đắc trung cho nn bảo l c đức bao dung; n lm chủ nội qui, thống trị cả bốn ho m, cho nn bảo n dung nạp được cc ho m, tức hạng người nhu m như đn b, n ở dưới thấp m lại l ho quan trọng nhất trong quẻ, nn v n như người con cai quản được việc nh. Tm lại ho ny tốt.
Phan Bội Chu giảng ba chữ tử khắc giacch khc: Cụ cho ho 5 ở địa vị tn trong quẻ trn (ngoại qui) tức như cha trong nh, ho 2 ở dưới, tức như con. Cha nhu nhược (v l m), con cương cường sng suốt (v l dương), cảm ha được cha m cha hết hn m, như vậy l con chỉnh l được việc nh.
Cao Hanh chỉ đứng về phương diện bi, m khng đứng về phương diện đạo l, khng cho Kinh Dịch c nghĩa triết l, xử thế, cho nn hiểu khc hẳn: giảng nạp phụ l cưới vợ cho con tử khắc gia l con thnh gia thất, đ l ci việc tốt của người lm bếp mắt khng c đồng tử (bao mng, theo ng l : bo mng, bo l người lm bếp, mng l mắt khng c đồng tử). Đại khi cch hiểu của Cao Hanh như vậy, xin đơn cử lm th dụ.

3.
:
, 利.
Lục tam: Vật dụng thủ nữ kiến kim phu.
Bất hữu cung, v du lợi.
Dịch : ho 3, m: đừng dng hạng con gi thấy ai c vng bạc l (theo ngay) khng biết thn mnh nữa; chẳng c lợi g cả.
Giảng: Ho 3 l m nhu (ở trong quẻ Mng, l hn m) bất trung, bất chnh, cho nn v với người con gi khng c nết, bất trinh, ham của. M hạng tiểu nhn thấy lợi qun nghĩa cũng vậy (m cn c nghĩa l tiểu nhn). Phan Bội Chu cho ho ny xấu nhất; hạng người ni trong ho khng đng dng, khng đng gio ha nữa.

4.
: , ,
Lục tứ : Khốn, mng, lận.
Dịch: Ho 4, m: Bị khốn trong vng hn m, hối tiếc.
Giảng: Quẻ Mng chỉ c ho 2 v 6 l dương cương, c thể cởi mở sự hn m được, cn ho 4 kia đều l m hết. Ho 4 ny cũng hn m như ho 3, nhưng cn tệ hơn ho 3 v ở xa ho 2 dương (ho 3 cn được ở gần ho 2 dương ), m chung quanh đều l m hết (ho 3 v ho 5), như bị nhốt trong vng hn m, tất bị khốn sẽ phải hối tiếc, xấu hổ.
Tiểu tượng truyện giảng: n phải hối tiếc, xấu hổ v chỉ một mnh n trong số bốn ho m l ở xa cc ho thực tức cc ho dương. Ho dương l nt liền, khng khuyết ở giữa, nn gọi l thực (đặc, đầy) ho m l vạch đứt, khuyết ở giữa nn gọi l hư ; thực tượng trưng người c lương tm hư tượng người khng c lương tm.

5.
:
Lục ngũ: Đồng mng ct.
Dịch: Ho 5, m: B con, chưa biết g (nhưng dễ dạy), tốt.
Giảng: ho 5 ny l ho m tốt nhất như chng ti đ ni khi giảng Than từ của Văn Vương, v n c đức nhu (m) trung (ở giữa ngọai qui), lại ứng với ho 2 cương ở dưới, c thể v n với đứa trẻ dễ dạy, biết nghe lời thầy (ho 2).
Phan Bội Chu coi ho ny như ng vua (v ở ngi cao qu nhất trong quẻ) biết tn nhiệm hiền thần (ho 2).

6.
: , .
Thượng cửu: Kch mng bất lợi vi khấu, lợi ngự khấu.
Dịch : Ho trn cng, dương : php trừ ci ngu tối m nghim khắc qu th kẻ mnh dạy dỗ sẽ phẫn uất, c thể thnh giặc, như vậy khng c lợi, ngăn ngừa giặc ở ngoi (tức những vật dục quyến rũ kẻ đ) th c lợi.
Giảng: Ho ny ở trn cng quẻ Mng, c nghĩa sự ngu tối tới cng cực; n l dương, ở trn cng, m bất trung, cho nn tuy c ti mở mang sự ngu tối nhưng qu nghim khắc, lm cho kẻ ngu tối phẫn uất, phản khng, bất tun gio ha, c thể thnh giặc, c hại (chữ khấu c cả hai nghĩa: giặc, c hại), nn tm cch ngăn ngừa những vật dục quyến rũ n th hơn; m cả thầy lần tr đều thuận đạo l (thượng hạ thuận d, Tiểu tượng truyện).
Quẻ ny ni về cch gio ha, cần nghim (ho 1) nhưng khng nn nghim khắc qu m nn ngăn ngừa lỗi của trẻ (ho 6).


5. QUẺ THỦY THIN NHU
Trn l Khảm (nước), dưới l Cn (trời)


Quẻ trn l Mng, nhỏ thơ; nhỏ thơ th cần được nui bằng thức ăn, cho nn quẻ ny l Nhu. Chữ Nhu ny [
] l chữ nhu trong nhu yếu phẩm, những thứ cần thiết, tức thức ăn. Tự qui truyện giảng như vậy.
Nhưng Thon Từ th lại giải thch khc: Nhu đy cn c nghĩa nữa l chờ đợi, v theo ci tượng của quẻ th phải hiểu l chờ đợi.
*
Thon từ :

: , , ,
Nhu: Hữu phu, quang hanh, trinh, ct. Lợi thiệp đại xuyn.

Dịch: Chờ đợi: c lng thnh thực tin tưởng, sng sủa, hanh thng, giữ vững điều chnh th tốt. D gặp việc hiểm như qua sng cũng sẽ thnh cng.
Giảng: Nội qui l Cn, cương kiện, muốn tiến ln nhưng gặp ngoại qui l Khảm (hiểm) chặn ở trn, nn phải chờ đợi.
Ho lm chủ trong quẻ ny l ho 5 dương, ở vị ch tn (ở quẻ ny nn hiểu l ngi của trời theo Thon truyện) m lại trung, chnh; cho nn c ci tượng thnh thực, tin tưởng, sng sủa, hanh thng; miễn l chịu chờ đợi th việc hiểm g cũng vượt được m thnh cng.
Đại tượng truyện giải thch cũng đại khi như vậy: dưới l Cn, trời, trn l Khảm, my (Khảm cn c nghĩa l my); c ci tượng my đ bao kn bầu trời, thế no cũng mưa; cứ ăn uống yến lạc (ẩm thực yến lạc) yn vui di dưỡng thể xc v tm ch m đợi lc mưa đổ.

Ho từ:

1.
: , , .
Sơ cửu: Nhu vu giao, lợi dụng hằng, v cữu.

Dịch: Ho 1 l dương, cương kiện, sng suốt m ở xa ngoại qui l Khảm, tức xa nước, xa chỗ hiểm (cũng như cn ở ngai thnh, khng gần sng nước), đừng nng nảy xng vo chỗ hiểm nạn, cứ chịu chờ đợi th khng c lỗi. Chu Cng khuyn như vậy v ho dương ny khng đắc trung m c muốn tiến.

2.
: , ,
Cửu nhị: Nhu vu sa, tiểu hữu ngn, chung ct.

Dịch: Ho 2, dương: Đợi ở bi ct, tuy c khẩu thiệt một cht, nhưng sau sẽ tốt.
Giảng: Ho ny đ gần quẻ Khảm hơn, v như đ tới bi ct ở gần sng, chưa tới nỗi sụp hiểm; m ho lại đắc trung, cho nn tuy l dương cương m biết khn kho, ung dung, khng nng nảy như ho 1, cho nn d c điều tiếng nho nhỏ, rốt cuộc cũng vẫn tốt.

3.
: 至.
Cửu tam: Nhu vu n, tr khấu ch.

Dịch: Ho 3, dương : đợi ở chỗ bn lầy, như tự mnh vời giặc đến.
Giảng: Ho ny đ ở st quẻ Khảm, tuy chưa sụp xuống nước, nhưng đ ở chỗ bn lầy rồi; thể của n l dương cương, vị của n cũng l dương, m lại khng đắc trung, c ci tượng rất to bạo nng nảy, lm cn, tức như tự n vời giặc đến, tự gy tai họa cho n. Nếu n biết knh cẩn, thận trọng th chưa đến nỗi no, v tai họa vẫn cn ở ngoi (ở ngoại qui) (theo tiểu tượng truyện).

4.
: ,
Lục tứ: Nhu vu huyết, xuất tự huyệt.

Dịch: Ho 4, m: như đ chờ đợi ở chỗ lưu huyết m rồi ra khỏi được.
Giảng: ho ny đ bắt đầu vo quẻ Khảm, tức chỗ hiểm (như vo chỗ giết hại), nhưng nhờ n l m, nhu thuận lại đắc chnh (ở vị m) , nn trnh được họa.

5.
: ,
Cửu ngũ: Nhu vu tửu thực, trinh ct.

Dịch: Ho 5, dương: Chờ đợi ở chỗ ăn uống no say (chỗ yn vui), bền giữ đức trung chnh th tốt.
Giảng: Ho 5, địa vị tn qu, m l dương cương trung chnh, cho nn tốt, nhưng muốn hạnh phc được bền th phải giữ đức trung chnh.

6.
: , , ,
Thượng lục: Nhập vu huyệt, hữu bất tốc chi khch tam nhn lai, knh chi, chung ct.

Dịch: Ho trn cng, m: Vo chỗ cực hiểm rồi, nhưng c ba người khch thủng thẳng tới, biết knh trọng họ th sau đựơc tốt lnh.
Giảng: Ho ny ở trn cng ngọai qui l Khảm, cho nn bảo l chỗ cực hiểm. N c ho 3 ở dưới ứng với n, ho 3 l dương , ko theo cả ho 1 v 2 cũng l dương, cho nn ni l c 3 người khch sẽ tới; họ khng tới ngay được v họ ở xa ho 6, cho nn ni l họ thủng thẳng sẽ tới.
Ho 6 m, c đức Khim, nhu thuận, biết trong v nghe theo ba vị khch đ, cho nn cuối cng sẽ được họ cứu ra khỏi chỗ hiểm m được tốt lnh.
Tiểu tượng truyện: bn thm: Tuy ho 6 khng xứng vị (bất đng vị), nhưng khng đến nỗi thất bại lớn.
Chu Hi hiểu chữ vị đ , l ngi chẵn (m vị) ; ho m ở m vị, l đng chứ sao lại bất đng, cho nn ng bảo l :chưa hiểu r (vị tường).
Phan Bội Chu hiểu chữ vị l ngi cao hay thấp; ho 6 ở trn cng, tức l ngi cao nhất, m l m nhu, bất ti, cho nn bảo bất đng l phải .



Quẻ ny chỉ cho ta cch xử thế khi chờ đợi, ty họa ở gần hay ở xa, cốt nhất l đừng nng nảy, m phải giữ trung chnh. Chng ta để : ho 5 ở giữa quẻ Khảm, tức giữa cơn nguy hiểm m Chu Cng vẫn cho l tốt chỉ v ho đ cương m trung chnh, nghĩa l cương một cch vừa phải, sng suốt, chnh đng.


6. QUẺ THIN THỦY TỤNG
Trn l Cn (trời), dưới l Khảm (nước) ngược hẳn với quẻ 5.


Tự qui truyện đ cho Nhu l ăn uống, cho nn giảng rằng v (vấn đề) ăn uống m người ta sinh ra tranh nhau, rồi kiện nhau, cho nn sau quẻ Nhu l quẻ Tụng (c nghĩa l kiện co)
Thon từ:

, , 川.
Tụng: Hữu phu, trất, dịch. Trung ct, chung hung
Lợi kiến đại nhn, bất lợi thiệp đại xuyn.
Dịch: Kiện co v mnh tin thực m bị oan ức (trất), sinh ra lo sợ (dịch). Nếu giỡ đạo trung (biện bạch được rồi th thi) th tốt lnh,nếu kiện cho đến cng th xấu. Tm được bậc đại nhn (cng minh) m nghe theo th chỉ c lợi, nếu khng th như lội qua sng lớn (nguy), khng c lợi.
Giảng: Theo tượng quẻ ny c thể giảng: người trn ( quẻ Cn) l dương cương, p chế người dưới,m người dưới ( quẻ Khảm) th m hiểm, tất sinh ra kiện co, hoặc cho cả trng qui chỉ l một người, trong lng th nham hiểm (nội qui l Khảm), m ngoi th cương cường (ngoại qui l Cn), tất sinh sự gy ra kiện co.
Thon từ của Chu Cng khng hiểu hai cch đ m cho quẻ ny l trường hợp một người c lng tin thực (hữu phu) m bị oan ức, vu hm, khng c người xt r cho, cho nn lo sợ, phải đi kiện. Nếu người đ giữ đạo trung như ho 2 (đắc trung), nghĩa l minh oan được rồi th thi, th sẽ tốt, nếu cứ đeo đuổi cho tới cng, quyết thắng, khng chịu thi, th sẽ xấu.
Quẻ khuyn người đ nn đi tm bậc đại nhn cng minh (tức ho 5 - ứng với ho 2, vừa trung ,chnh, vừa ở ngi cao), m nghe lời người đ th c lợi; nếu khng th l tự mnh tm sự nguy hại, như lội qua sng lớn.
Đại tượng truyện đưa ra một cch giảng khc nữa: Cn (trời) c xu hướng đi ln; Khảm (nước) c xu hướng chảy xuống thấp, như vậy l tri ngược nhau, cũng như hai nơi bất đồng đạo, tranh nhau m sinh ra kiện co. V Đại tượng truyện khuyn người qun tử lm việc g cũng nn cẩn thận từ lc đầu để trnh kiện co.
Ho từ:

1.
: , ,
Sơ lục: Bất vinh sở sự, tiểu hữu ngn, chung ct.
Dịch: Ho 1 m: đừng ko di (vụ kiện) lm g, tuy bị trch một cht, nhưng sau được tốt.
Giảng: Ho 1, m nhu ở dưới, được ho 4 cương kiện ở trn ứng viện, tức l c chỗ dựa; nhưng đừng nn ỷ thế sinh sự ko di vụ kiện; c bị trch một cht th cũng thi, kết quả được biện minh, thế l tốt.

2.
: , . , 眚.
Cửu nhị: Bất khắc tụng, qui nhi b. K ấp nhn tam bch hộ, v sảnh.
Dịch: Ho 2, dương : khng nn kiện, lui về m trnh đi, ấp mnh chỉ c ba trăm nc nh thi ( ni địa vị mnh thấp, thế mnh nhỏ), như vậy th khng bị họa.
Giảng: Trong phần I, chương IV, chng ti đ ni: cc ho ứng với nhau (1 với 4, 2 với 5, 3 với 6) phải một dương một m th mới c tnh với nhau, mới đứng vo một phe, viện trợ nhau, tức trường hợp ho 1 v ho 4 quẻ ny; nếu cả hai cng l dương hay l m th tuy ứng nhau đấy, nhưng c thể kị nhau, cũng như ho 2 v ho 5 quẻ ny. Hai ho ny đều l dương cả, cho nn coi l địch nhau, đứng vo hai phe ở trong quẻ tụng (kiện co).
Ho 2 ở dưới, trung chứ khng chnh, ở giữa nội qui l Khảm (hiểm) lại bị hai ho m 1 v 3 vậy, nn thế yếu, muốn kiện ho 5 (v 2 c tnh dương cương) nhưng thế khng địch nổi, v 5 trung , chnh lại ở ngi cao. Dưới kiện trn khc g trứng chọi đ, khng nn, th rt lui về, trnh đi cn hơn, như vậy khng bị tội lỗi.
Tiểu tượng truyện cn dặn thm: nếu dưới m kiện trn, tai họa tới l tự mnh vơ lấy đấy: hoạn ch xuyết (cũng đọc l chuyết, l đot) d:
Phan Bội Chu giảng ho ny, dẫn việc Nguyễn Hong muốn knh với Trịnh Kiểm (sự thực Trịnh Kiểm muốn hại Nguyễn Hong, Nguyễn Hong sợ), cho người hỏi kiến Nguyễn Bỉnh Khim, Nguyễn Bỉnh Khim đp: Honh sơn nhất đi, vạn đại dung thn, c khuyn nn trốn trnh vo Nam cho thot nạn; đ l nghĩa ba chữ qui nhi b trong ho ny.

3.
: , , , .
Lục tam: Thực cựu đức, trinh lệ,
Chung ct; hoặc tng vương sự, v thnh.
Dịch: Ho 3 m, Cứ (yn ổn) hưởng ci đức (n trạch) cũ của mnh (Chu Hi hiểu l giữ ci nếp cũ), ăn ở cho chnh đng m thường để lng lo sợ th kết quả sẽ tốt; nếu phải đi theo lm với người trn (chữ vương ở đy trở người trn, khng nhất định l vua), th cũng đừng mong thnh cng.
Giảng: Ho 3 đ m nhu lại bất chnh (v ho m m ở ngi dương, ở chng chnh trn cng quẻ Khảm (hiểm), chung quanh đều l kẻ thch gy sự, kiện co (v ho 2 v 4 đều l dương), cho nn 3 thường phải lo sợ (lệ), nếu hiểu vậy m biết giữ gn th rốt cuộc sẽ yn ổn.
Ho 3 c ho 5 ở trn ứng v c tnh với mnh, 6 l dương cương lại l bề trn (ngi cao), nn c khi li ko 3 theo n; trong trường hợp đ, 3 nn an phận thủ thường, cứ phục tng 6, đừng mong thnh cng (chẳng hạn 6 muốn đứng ra kiện, ko 3 theo th 3 chỉ nn gip 6 lấy lệ thi, đừng ham lập cng).

4.
: 不克 , , ,
Cửu tứ: Bất khắc tụng, phục tức mệnh, du, an trinh ct.
Dịch: Ho 4, dương : khng thể kiện co được, trở lại theo thin mệnh (lẽ chnh đng), đổi đi, ở yn theo điều chnh th tốt.
Giảng: Ho ny dương cương m bất trung, bất chnh, tượng một người ham kiện co. Nhưng khng thể kiện ai được: kiện 5 th 5 ở trn mnh, ngi tn, khng dm kiện; kiện 3 th 3 nhu thuận, chịu thua trứơc rồi; kiện 2 th 2 vừa cương, chnh , trung, sng suốt, đ tin liệu rồi, khng chịu kiện; cn 1 th đ về phe với 4. Đnh phải bỏ ham kiện đi, theo lẽ phải, ở yn, giữ điều chnh, như vậy th tốt.

5.
: ,
Cửu ngũ: Tụng, nguyn ct.
Dịch: Ho 5 dương : xử kiện hay đi kiện, đều rất tốt.
Giảng : Ho 5 ny ở ngi ch tn, cương m minh, trung v chnh. Nếu l người xử kiện th l bậc c đức, c ti (như Bao Cng); nếu l người đi kiện th gặp đựơc quan ta c đức, c ti. Khng g tốt bằng.

6.
: , , 之.
Thượng cửu: hoặc tch chi bn đi, chung triu, tam sỉ chi.
Dịch: ho trn cng, dương : (kiện ) may m được ci đai lớn (của quan chức) th trong một buổi sng sẽ bị cướp ba lần.
Giảng: Ho dương ny ở trn cng quẻ Tụng l kẻ rất thch kiện, kiện tới cng. N ở ngi 6 l bất chnh, cho nn d c may ra được kiện, th chẳng bao lu cũng sẽ mất hết, rốt cuộc vẫn khng lợi.
*
Quẻ tụng ny nghĩa cc ho rất nhất tr, sng sủa.
Trước sau chỉ l răn người ta đừng ham tranh nhau kiện co: ho 3 khng kiện với ai, tốt; ho 2 muốn kiện m sau thi khng kiện, cũng tốt; ho 1 bị kiện th nn nhường nhịn một cht, rốt cuộc sẽ tốt, duy c ho 6 bằng kiện tới cng th d c thắng, cũng ha xấu.
Cn ho 5 diễn ci : c một Ta n cng minh th phục cho dn biết bao.


7.QUẺ ĐỊA THỦY SƯ

Kiện tụng l tranh nhau, tranh nhau th lập phe, c đm đng nổi ln; cho nn sau quẻ Tụng tới quẻ Sư Sư l đm đng, cũng c nghĩa l qun đội.
Thon từ:

: , ,
Sư : Trinh, trượng nhn ct, v cữu.
Dịch: qun đội m chnh đng (c thể hiểu l bn ch), c người chỉ huy lo thnh th tốt, khng lỗi.
(C sch hảo hai chữ trượng [
] nhn chnh l đại [] nhn) người ti đức)
Giảng: Trn l Khn, dưới l Khảm m sao lại c nghĩa l đm đng, l qun đội ? c 4 cch giảng:
- Đại tượng truyện bảo Khn l đất, Khảm l nước, ở giữa đất c nước tụ lại, tượng l quần chng nhm họp thnh đm đng.
- Chu Hi bảo ở dưới, Khảm l hiểm; ở trn, Khn l thuận; người xưa gởi binh ở trong việc nng (thời bnh l nng dn, nhưng vẫn tập tnh v bị, thời loạn th thnh lnh), như vậy l giấu ci hiểm (v bị) trong ci thuận (việc nng).
- Chu Hi cn giảng cch nữa: ho 2 l dương, nằm ở giữa nội qui l tượng ng tướng, 5 ho kia l m nhu, mềm mại, giao quyền cho 2 điều khiển qun lnh (4 ho kia).
Thon truyện giảng: xuất qun l việc nguy hiểm (quẻ Khảm), độc hại, nhưng nếu xuất qun v chnh nghĩa (trinh chnh), để trừ bạo an dn th dn sẽ theo (Khn: thuận), sẽ gip đỡ mnh, mnh sai khiến được, th sẽ tốt, lập được nghiệp vương thống trị thin hạ, khng c tội lỗi.
Ho từ:

1.
: , , ,
Sơ lục: sư, xuất dĩ luật, phủ tng, hung
Dịch: Ho 1, m: Ra qun th phải c kỷ luật, khng kho (chữ phủ tng nghĩa l bất thiện ) thi xấu.
Giảng: Đy l bước đầu ra qun, phải cẩn thận, c kỷ luật nghim nhưng kho để khỏi mất lng dn, qun.

2.
: , , , ,
Cửu nhị: Tại sư, trung, ct, v cữu, vương tam tch mệnh.
Dịch: Ho 2 dương: Trong qun, c đức trung th tốt, khng tội lỗi, được vua ba lần ban thưởng.
Giảng: Ho ny l ho dương độc nhất trong quẻ, thống lĩnh quần m. N đắc cương , đắc trung, lại được ho 5, m ở trn ứng thuận với n, như một vị nguyn thủ giao ton quyền cho một vị tướng. Nhờ n đắc trung; nn tốt, khng bị tội lỗi, m được nhiều lần ban thưởng (c người giảng l được nhiều lần vua trao lệnh cho).

3.
: , 輿 ,
Lục tam: Sư, hoặc dư thi, hung.
Dịch: Ho 3, m: bất chnh (v ho m ở ngi dương) lại bất trung ,xấu, thất trận, c thể phải chở xc chết về . .

4.
: , ,
Lục tứ: Sư, tả thứ, v cữu.
Dịch: Ho 4, m: Ra qun rồi m lui về đng (thứ) ở pha sau (tả) khng c lỗi.
Giảng: ho ny tuy bất trung nhưng đắc chnh, khng c ti (ho m) nhưng biết liệu sức mnh, hy tạm lui, khng tiến để khỏi hao qun, đ l php thường hễ gặp địch mạnh th trnh đi, cho nn khng bị lỗi.

5.
: 輿
Lục ngũ: Điền hữu cầm, lợi chấp ngn, v cữu.
Trưởng tử xuất sư, đệ tử dư thi, trinh hung.
Dịch: Ho 5 m: Như đồng cỏ mung th (về ph), bắt chng (chữ ngn [
] ở đy,dng như chữ chi [], thay chữ cầm []) th lợi.
(dng) người lo thnh lm tướng sy để cầm qun, nếu dng bọn trẻ (ti km) th phải chở thy m về, v d danh nghĩa chnh đng (trinh) kết quả vẫn xấu.
Giảng: Ho 5 ny, m, ở vị ch tn, tượng ng vua n nhu v thuận đạo trung, khng gy chiến, v qun địch lấn ci (như mung th ở rừng về ph đồng) nn phải đnh đuổi đi, bắt chng m khng c lỗi.
ng vua ấy giao quyền cầm qun cho vị lo thnh (ho 2 ởdưới) l người xứng đng , nếu giao cho bạn trẻ bất ti (như ho 3) hoặc để chng tham gia vo th sẽ thất bại, d chiến tranh c chnh nghĩa, cũng phải chở xc về , mang nhục.

6.
: ,
Thượng lục: đại qun hữu mệnh.
Khai quốc thừa gia, tiểu nhn vật dụng.
Dịch Ho trn cng, m: (Sau khi khải han) vua ra lệnh g quan hệ đến việc mở nước trị nh th đừng dng kẻ tiểu nhn (d họ c cng chiến đấu).
Giảng: Ho ny ở trn cng, trỏ lc thnh cng, vua luận cng m khen thưởng. Kẻ tiểu nhn tuy c ti chiến đấu, lập được cng th cũng chỉ thưởng tiền bạc thi, khng nn phong đất cho để cai trị, giao cho địa vị trọng yếu trong nước, v cng việc kiến thiết quốc gia phải người c ti, đức mới gnh nổi.

*


- Quẻ sư ny rất hay, lời gọn, đủ v đng. Chng ta nn nhớ:
- Bất đắc dĩ mới phải ra qun, ra qun phải c chnh nghĩa.
- Dng tướng phải xứng đng (như ho 2), đừng để cho kẻ bất ti (như ho 3) tham gia.
- Phải cẩn thận từ lc đầu, kỷ luật nghim minh, nhưng phải kho để khỏi mất lng dn qun.
- Nếu gặp kẻ địch đương ở thế mạnh th hy tạm trnh, khng sao.
- Khi thnh cng rồi, luận cng ban thưởng th kẻ tiểu nhn c cng chỉ nn thưởng họ tiền bạc, đừng giao cho họ trọng trch; trọng trch phải về những người ti đức như vậy nước mới thịnh được.
Chỉ dng hai nt liền, đứt m suy diễn được như vậy, ti thật.


8. QUẺ THỦY ĐỊA TỈ
Trn l Khảm (nước), dưới l Khn (đất)


Sư l đm đng, trong đm đng người ta gần gũi nhau, lin lạc với nhau, cho nn sau quẻ Sư l quẻ Tỉ (tỉ l gần gũi, lin lạc).
Chng ta để : quẻ ny Khảm trn, Khn dưới, ngược hẳn với quẻ trước Khn trn, khảm dưới.
Thon từ:

, , ,
Tỉ ct. Nguyn phệ, nguyn vĩnh trinh, v cữu.
Bất ninh phương lai, hậu phu hung.
Dịch: Gần gũi th tốt. Bi lần thứ nh m được như lần đầu (nguyn phệ) rất tốt, lu di, chnh th khng c lỗi.
Kẻ no ở chỗ chưa yn (hoặc gặp trắc trở) sẽ lại với mnh (hoặc mnh nn vời lại) l kẻ no tới sau (trễ) th xấu.
Giảng: Quẻ ny l trn đất c nước, nước thấm xuống đất, đất ht lấy nước, cho nn c nghĩa l gần gũi, thn thiết, gip đỡ nhau.
Lại thm một ho dương cương, trung chnh ( ho 5) thống lĩnh năm ho m, c ci tượng ng vua (hay người trn) được ton thể dn (hay người dưới) tin cậy, qui phục do lẽ đ m gọi l tỉ. Nhưng ho 5 đ ở địa vị ch tn nn phải thận trọng, tự xt mnh kỹ cng (nguyn phệ) m thấy c đủ những đức nguyn, vĩnh, trinh th mới thật khng c lỗi.
Bất ninh phương lai, Chu Hi giảng l trn dưới ứng hợp với nhau, chắc l muốn ni ho 5 (trn) v ho 2 (dưới), một dương một m. Cn ba chữ hậu phu hung th khng sch no cho biết l m chỉ ho no, c lẽ l ho trn cng chăng?
Ho từ.

1.
: , ,
Sơ lục: Hữu phu, tỉ chi, v cữu.
Hữu phu doanh phẫu, chung lai hữu tha ct.
Dịch: Ho 1, m : (Mới đầu) c lng thnh tn m gần gũi nhau th khng c lỗi. Nếu lng thnh tn nhiều như đầy một ci ảng th c thm điều tốt khc nữa.

2.
: ,
Lục nhị: tỉ chi tự nội, trinh ct.
Dịch: Ho 2, m: Tự trong m gần gũi với ngai, chnh đng th tốt.
Giảng: ho ny m nhu, đắc trung v chnh, ở nội qui, ứng hợp với ho 5 dương cương cũng đắc trung v chnh ở ngoại qui, cho nn ni l tự trong m gần gũi với ngoi. Hai bn thn nhau v đạo đồng ch hợp (cng trung, chnh cả), chứ khng phải v 2 lm thn với bề trn để cầu ph qu, như vậy l chnh đng, khng thất thn, nn tốt.

3.
:
Lục tam: Tỉ chi phỉ nhn
Dịch: Ho 3 m: Gần gũi người khng xứng đng.
Giảng: Ho ny m nhu, khng trung khng chnh, chung quanh lại ton l m nhu, cho nn v với người xấu, khng xứng đng.

4.
: ,
Lục tứ: Ngoại tỉ chi, trinh ct.
Dịch: Ho 4, m: Gần gũi với bn ngoi (ho 5) giữ đạo chnh th tốt.
Giảng: ho m ở ngi 4 đắc chnh ,tốt hơn ho 3; lại ở gần ho 5, như vậy l thn với người hiền ( 5 trung v chnh ) v phục tng bề trn, cho nn tốt.

5.
: ,
Cửu ngũ: Hiển tỉ, vương dụng tam khu
Giảng: ho ny ở ngi ch tn, dương cương m trung chnh, cho nn cả 5 ho m (cả thin hạ) đều phục tng; đạo gần gũi như vậy, l rất quang minh. Ai tng phục vua th cứ tới, khng tng phục m chống lại th cứ rt lui, khng p ai cả; để cho mọi người tự do tới lui, cũng như đi săn, khng bao vy cả bốn mặt m chừa một mặt cho cầm th thot ra. Do đ người chung quanh được cảm ha, khng phải răn đe m họ cũng giữ được đo trung chnh như vua.

6.
: ,
Thượng lục: tỉ chi v thủ, hung.
Dịch: Ho trn cng, m: khng c đầu mối để gần gũi, xấu.
Giảng: Ho m ny ở trn cng bất trung, khng sao gần gũi với những ho m dưới được, thế l khng c đầu mối, l v thủy (thủ ở đy c nghĩa l thủy) m v thủy th v chung, cho nn xấu.
*
Quẻ ny ni về php nhm bạn tm thầy. Phải cẩn thận từ lc đầu, thnh tn, trung chnh, v đạo chứ khng v lợi. V phải để cho tự do, khng nn p buộc.


9. QUẺ PHONG THIN TIỂU SC
Trn l Tốn (gi) dưới l Cn (trời)



Tự qui truyện bảo đ nhm họp, gần vũi với nhau (tỉ) th phải c chỗ nui nhau, cho nn sau quẻ Tỉ tới quẻ Tiểu sc [
]
Chữ sc ny c nghĩa l nui (như mục sc); lại c nghĩa l chứa, dng như chữ sc tch (chứa chất), v nghĩa: ngăn lại, kiềm chế.
Thon từ

西
Tiểu sc: Hanh: Mật vn bất vũ, tự ng ty giao.
Dịch: Ngăn căn nhỏ (hoặc chứa nhỏ v chứa cũng hm ci nghĩa ngăn, bao lại, gom lại) hanh thng. My kịt (chưa tan) m khng mưa ở ci ty của ta.
Giảng: C ba cch giảng theo tượng của quẻ:
- Quẻ Cn (cương kiện) ở dưới quẻ Tốn (nhu thuận) c nghĩa l m (Tốn) ngăn cản được dương (Cn), nhỏ ngăn cản được lớn.
- Hoặc: Gi (Tốn) bay trn trời (Cn) cn xa mặt đất, sức ngăn cản của n cn nhỏ, cho nn gọi l Tiểu sc.
- Xt cc ho th ho 4 l m nhu đắc vị; ho ny quan trọng nhất trong quẻ (do luật: chng dĩ quả vi chủ) ngăn cản được 5 ho dương , bắt phải nghe theo n, cho nn gọi l Tiểu sc (nhỏ ngăn được lớn).
Ngăn được ho 2 v ho 5 đều dương cương th việc chắc sẽ hanh thng. Nhưng v n nhỏ m sức ngăn cản nhỏ, nn chưa pht triển hết được, như đm my đng kịt ở phương Ty m chưa tan, chưa mưa được. Theo Phan bội Chu, chữ ng (ta) ở đy trỏ Tốn, m Tốn l m, thuộc về phương Ty. Nhưng theo Hậu Thin bt qui th tốn l Đng Nam.
Chu Hi cho rằng chữ ng đ l Văn Vương tự xưng. Khi viết thon từ ny, Văn Vương ở trong ngục Dữu L, m ci ty của ta tức ci Kỳ Chu, ở phương Ty của Văn Vương.
Đại Tượng truyện khuyn người qun tử ở trong hon cảnh quẻ ny (sức cn nhỏ) nn trau dồi, ti văn chương ( văn đức) chẳng hạn viết lch, chứ đừng hoạt động chnh trị.
Ho từ

1.
: , ?
Sơ cửu: Phục tự đạo, h kỳ cữu? Ct.
Dịch: Ho 1, dương : trở về đạo l của mnh, c lỗi g đu? Tốt.
Giảng: ho ny l dương cương lại ở trong nội qui Cn, c ti, c ch tiến ln, nhưng v ở trong quẻ Tiểu Sc, nn bị ho 4, ứng với n ngăn cản. N đnh phải quay trở lại, khng tiến nữa, hợp với đạo ty thời, như vậy khng c lỗi g cả.

2.
: ,
Cửu nhị: khin phục, ct.
Dịch: Ho 2, dương . Dắt nhau trở lại đạo l th tốt.
Giảng: ho ny với ho 5 l bạn đồng ch hướng: cng dương cương, cng đắc trung, cng muốn tiến cả, nhưng cng bị ho 4 m ngăn cản, nn cng dắt nhau trở lại ci đạo trung , khng để mất ci đức của mnh.

3.
: 輿 ,
Cửu tam: Dư thot bức, phu th phản mục.
Dịch: Ho 3, dương : Xe rớt mất trục; vợ chồng hục hặc với nhau.
Giảng: Ho 3 qu cương (v thể vị đều l dương ) m bất trung, hăng tiến ln lắm, nhưng bị ho 4 ở trn ngăn chặn, nn tiến khng được, như chiếc xe rớt mất trục. Ho ny ở st ho 4, dương ở st m, m khng phải l ứng của ho 4, như một cặp vợ chồng hục hặc với nhau. Lỗi ở ho 3 v khng biết ty thời, khng nhớ mnh ở trong thời Tiểu sc m nhịn vợ.

4.
: , ,
Lục tứ: hữu phu, huyết khứ, dịch xuất, v cữu.
Dịch: Ho 4, m: nhờ c lng ch thnh, nn thương tch được lnh, hết lo sợ, m khng c lỗi.
Giảng: ho ny l m, nhu thuận m đối với cc ho dương th kh trnh được xung đột, c thể lưu huyết v lo sợ, nhưng n đắc chnh (m ở ngi m), ở gần ho 5 l thn với bậc ch tn, lại ở vo thời Tiểu sc, c ho 1 ứng hợp với n, ho 2 cng gip n, nn n trnh được lưu huyết, lo sợ, khng c lỗi.
Tiểu tượng truyện giảng: hết lo sợ, nhờ ho trn ( ho 5) gip đỡ n.

5.
: ,
Cửu ngũ: Hữu phu, luyn như, ph dĩ kỳ ln.
Dịch: Ho 5, dương. C lng thnh tn, rng buộc dắt du (cả bầy ho dương ), nhiều ti đức , cảm ha được lng giềng.
Giảng: ho ny ở ngi ch tn, c uy tn, lm lnh tụ cc ho dương khc; n trung chnh, tức c lng thnh tn, ko cc ho dương kia theo no, m gip đở ho m 4 ở cạnh n, ảnh hưởng tới 4, sai khiến được 4, khiến cho 4 lm được nhiệm vụ ở thời Tiểu sc.
Chữ [
] c người đọc l luyến v giảng l c lng quyến luyến.

6.
: , , ,
Thượng cửu: K vũ, k xử, thượng đức ti.
Phụ trinh lệ. Nguyệt cơ vọng, qun tử chinh hung.
Dịch: Ho trn cng, dương: Đ mưa rồi, yn rồi, đức nhu tốn của 4 đ đầy (ngăn được đn ng rồi), vợ m cứ một mực (trinh) ngăn hoi chồng th nguy (lệ) đấy. Trăng sắp đến đm rằm (cực thịnh), người qun tử (khng thận trọng, phng bị) vội tiến hnh th xấu.
Giảng: Đy đ tới bước cuối cng của quẻ tốn m cũng l bước cuối cng của quẻ Tiểu sc. Ho 4 đ thnh cng đến cực điểm , cc ho dương ha hợp với n cả rồi, như đm my kịt đ trt nước, mọi sự đ yn. Tới đ, hy nn ngưng đi, cứ một mực ngăn chặn cc ho dương th sẽ bị họa đấy. M cc ho dương (qun tử ) cũng nn lo đề phng trước đi v sắp tới lc m cực thịnh (trăng rằm) rồi đấy. m c nghĩa l tiểu nhn.
*
Đọc quẻ Tiểu sc ny chng ti nhớ tới V Hậu đời Đường v Từ Hi Thi Hậu đời Thanh. Họ như ho 4, thng minh, c ti, mới đầu nhu thuận, nhờ ở gần vua (ho 5), được vua sủng i, che chở, lại lấy được lng người dưới (ho 1, ho 2), gy phe đảng rồi lần lần thống lĩnh quần dương , cả triều đnh phải phục tng họ. Tới khi họ thịnh cực, sắp suy, bọn đại thần c kh tiết, mưu tr mới họp nhau lật họ. Ngoi đời khng đng hẳn như trong quẻ, nhưng cũng khng khc mấy.
Ở cc thời đ, chắc nhiều nh Nho Trung Hoa đọc lại quẻ ny.


10. QUẺ THIN TRẠCH L
Trn l Cn (trời), dưới l Đoi (chằm)


Đầu quẻ Tiểu Sc đ ni sc cn c nghĩa l chứa, nhm (như sc tch)
Tự qui truyện dng nghĩa đ m giảng: khi đ nhm họp nhau th phải c trật tự, c trn c dưới, khng thể hỗn tạp được, nghĩa l phải c lễ. Sống trong x hội phải theo lễ, dẫm ln ci lễ, khng chệch ra ngoi (chng ta thường ni dẫm ln dấu chn của một người để diễn ci theo đng đường lối người ấy); m dẫm ln, chữ Hn gọi l ☲, do đ sau quẻ Tiểu sc, tới quẻ L. Cch giải thch đ c phần no gượng p.
Thon từ:

, ,
L hổ vĩ, bất điệt nhn, hanh.
Dịch: Dẫm ln đui cọp, m cọp khng cắn, hanh thng.
Giảng: Trn l dương cương, l Cn, l trời: dưới l m nhu, l Đoi, l chằm, vậy l trn dưới phn minh lại hợp lẽ m dương tức l lễ, l l. C tnh m nhu, vui vẻ đi theo sau dương cương th d người đi trước mnh dữ như cọp, cũng tỏ ra hiền từ với mnh, cho nn bảo rằng dẫm ln đui cọp m cọp khng cắn. Ba chữ l hổ vĩ chnh nghĩa l dẫm ln đui cọp, chỉ nn hiểu l đi theo sau cọp, lấy sự nhu thuận, vui vẻ m ứng ph với sự cương cường.
Thon truyện bn thm: Ho 5 quẻ ny l dương m trung, chnh, xứng với ngi ch tn, chẳng c tệ bệnh g cả m lại được quang minh.
Đại tượng truyện: bảo trn dưới phn minh (c ti đức ở trn, km ti đức ở dưới) như vậy lng dn mới khng hoang mang (định dn ch) khng c sự tranh ginh.
Ho từ:

1.
: , ,
Sơ cửu: tố l, vng, v cữu.
Dịch: ho 1, dương : giữ bản chất trong trắng m ra với đời th khng c lỗi.
Giảng: ho 1 ny như người mới ra đời, cn giữ được bản chất trong trắng ( nghĩa của chữ tố) chưa nhiễm thi đời, v l ho dương, qun tử, c ch nguyện, cứ giữ ch nguyện mnh th khng c lỗi.

2.
: ,
Cửu nhị: L đạo thản thản, u nhn trinh ct.
Dịch: Ho 2, dương: như đi trn đường bằng phẳng, cứ một mnh giữ vững đường chnh th tốt.
Giảng: Ho 2, dương : như đi trn đường bằng phẳng, cứ một mnh giữ vững đường chnh th tốt.
Giảng: Ho dương ny đắc trung, vẫn l hiền nhn, qun tử, bnh thản giữ đạo trung khng để cho lng rối loạn th tốt.
Tuy c ho 5 ở trn ứng với , nhưng 5 cũng l dương, khng hợp, (phải một dương một m mới tm nhau, hợp nhau, viện nhau) cho nn bảo ho ny l c độc.
Chng ta để : quẻ Cn, ho 2 v ho 5 cũng đều l dương cả, m Ho từ bảo 2 v 5 nn tm nhau m lm việc; cn quẻ L ny th khng , như vậy l phải ty theo nghĩa của quẻ (ty thời) m giảng.

3.
: , ; , , ,
Lục tam: Miễu, năng thị; bả, năng l.
L hổ vĩ, diệt nhn, hung. V nhn vi vu đại qun.
Dịch:Ho 3, m: chột (m tự phụ l) thấy tỏ, thọt (m tự phụ l) đi nhanh, như vậy th nguy như dẫm ln đui cọp m bị n cắn. Đ l kẻ vũ phu m đi lm việc của một ng vua lớn.
Giảng: Ho ny m nhu m ở ngi dương cương, bất chnh, bất trung, trn dưới đều l ho dương cả, khng lượng ti mnh km (m) m đua đi theo cc ho dương, khng khc người thọt tự khoe l đi nhanh; đ l hạng v phu m đi lm một ng vua lớn, sẽ gặp họa, như dẫm ln đui cọp, bị cọp cắn.

4.
:
Cửu tứ: L hổ vĩ, sch sch (hoặc sc sc)chung ct.
Dịch: Ho 4, dương: Dẫm ln đui cọp, nhưng biết sợ hi, nn quẻ sẽ tốt.
Giảng: Ho ny, dương m ở vị m, cũng bất trung, bất chnh như ho 3, cũng ở sau một ho dương cương, cũng như dẫm ln đui cọp, nhưng ho 3 hung, ho 4 ct, chỉ do lẽ: 3 bản chất nhu, ti km, u m m ở vị dương, ch hăng; cn 4 bản chất cương, c ti, sng suốt m ở vị m, biết sợ hi, thận trọng.

5.
:
Cửu ngũ: Quyết l, trinh lệ.
Dịch: Ho 5, dương : Quyết tm hnh động qu th tuy chnh đng cũng c thể nguy.
Giảng: Ho 5 đắc chnh, đắc trung ,rất tốt, nhưng ở địa vị ch tn trong quẻ L (ni về cch ở đời) th e c lng cương quyết qu m tự thị, ỷ thế, m ha nguy.

6.
: , ,
Thượng cửu: Thị l, khảo tường, kỳ ton, nguyn ct.
Dịch: Ho trn cng, dương, xem cch ăn ở trong đời người, cho nn Ho từ diễn nghĩa của ton quẻ chứ khng diễn nghĩa của ring ho cuối. Cũng l một lệ ngoại như ho cuối cng quẻ Tiểu sc.
Quẻ ny tn l L c nghĩa l lễ, l dẫm ln, nhưng cả 6 ho đều ni về cch ăn ở trong suốt đời người : mới ra đời th phải giữ tnh chất phc trong trắng, rồi sau giữ vững đường chnh (ho 2); biết sức mnh, đừng tự phụ (ho 3) để trnh nguy, biết thận trọng, sợ hi th tốt (ho 4), v ở địa vị cao nhất, đừng ỷ thế m cương quyết qu (ho 5), cch ăn ở được như vậy cho tới cuối đời th tốt khng g bằng.
Chng ta để : Quẻ ny cũng chỉ c một ho m m khng c nghĩa thống lĩnh quần dương như quẻ tiểu sc. Như vậy l biến dịch.


11. QUẺ ĐỊA THIN THI
Trn l Khn (đất), dưới l Cn (trời)


 


L l lễ, c trật tự trn dưới phn minh, như vậy th yn ổn, L cũng c nghĩa l dẫm, l giy (dp) đi giy th được yn ổn; v vậy sau quẻ L, tiếp tới quẻ Thi. Thi nghĩa l yu thch, thng thuận.
Thon từ

: , ,
Thi: Tiểu vn đại lai, ct, hanh.
Dịch: Thi l ci nhỏ (m), đi, ci lớn (dương ) lại, tốt, hanh thng.
Giảng: Trong quẻ L, Cn l trời, cương, Đoi l chằm, nhu; trn dưới phn minh, hợp lẽ m dương, tốt.
Trong quẻ Thi ny, Cn khng nn hiểu l trời, v nếu hiểu như vậy th trời ở dưới đất, khng cn trn dưới phn minh nữa, xấu. Nn hiểu Cn l kh dương, Khn l kh m kh dương ở dưới c tnh cch thăng m giao tiếp với m, kh m ở trn c tnh cch giao tiếp với kh dương, hai kh giao ha, m mọi vật được yn ổn, thỏa thch.
Một cch giảng nữa. Theo Phan Bội Chu (sch đ dẫn) th:
Nguyn Thuần m l quẻ Khn, l m thịnh chi cực, cực th phải tiu, nhn đ một nt dương thay vo dưới, ho 1 của Khn thnh ra quẻ Phục, Phục l một dương mới sinh.
Dương sinh đến ho thứ hai th thnh quẻ Lm [
] , thế l dương đ lớn thm lần lần. Kh dương sinh đến ho thứ 3 th thnh quẻ Thi, trn l Khn, dưới l Cn.
Khn l m nhu, l tiểu nhn; Cn l qun tử . Quẻ Thi l tượng đạo tiểu nhn dương tiu mn, đạo qun tử dương lớn mạnh, hai bn ngang nhau cho nn gọi l Thi.
Thon từ bn thm: Thi l lc ci nhỏ đi, ci lớn trở lại ( . . . ) l trời đất giao cảm m mun vật thng, trn dưới giao cảm m ch hướng như nhau. Trong (nội qui) l dương, ngoi (ngoại qui) l m, trong mạnh m ngoi thuận, trong qun tử m ngoi tiểu nhn, đạo qun tử th lớn ln, m đạo tiểu nhn th tiu lần.
Ho từ:

1.
:
Sơ cửu: bạt mao nhự, dĩ kỳ vị, chinh ct.
Dịch: Ho 1, dương : Nhổ rể cỏ mao m được cả đm, tiến ln th tốt.
Giảng: Ho nay l người c ti, cn ở vị thấp, nhưng cặp với ho hai trn, như c nhm đồng ch dắt du nhau tiến ln, để gnh việc thin hạ, cho nn việc lm dễ c kết quả như nhổ rể c mao, nhổ một cọng m được cả đm.

2.
: , , .朋 ,

 Cửu nhị : Bao hoang, dụng bằng h, bất h di,
Bằng vong, đắc thượng vu trung hnh.
Dịch: Bao dung sự hoang phế (những tệ hại cũ), dng cch cương quyết mạo hiểm như lội qua sng, khng bỏ st những việc (hoặc người ) ở xa, khng nghĩ đến b đảng, m phải hợp với đạo trung.
Giảng: Ho dương, đắc trung, đồng ch đ đng (ho 1 v 3) lại ứng hợp với ho 5 m, cũng đắc trung, tức với vị nguyn thủ tin cậy, nghe theo mnh, vậy l c ti lớn m hon cảnh rất thuận lợi; nhưng cần c những đức ny nữa:
- C độ lượng, bao dung một số tệ hại cũ cn lại, đừng mong trừ tiệt ngay trong buổi đầu.
- C đức cương quyết mạo hiểm như người c gan lội qua sng, như luận hgữ ni: bạo hổ bằng h.
- Tnh trước những việc xa xi sẽ xảy tới (c người hiểu l đừng bỏ st những người ở xa).
- Đừng c tinh thần đảng phi m c hại cho đại nghĩa.
Cần nhất l giữ đạo trung của ho 2, việc g cũng vừa phải thi, chẳng hạn bao dung qu hay mạo hiểm qu đều l hại cả.

3.
: , , , ,
Cửu tam: V hnh bất b, v vng bất phục.
Gian trinh v cửu, vật tuất, kỳ phu, vu thực hữu phc.
Dịch: Ho 3, dương: khng c ci g bằng mi m khng nghing, đi mi m khng trở lại, trong cảnh gian nan m giữ được chnh đng th khng lỗi. Đừng lo phiền, cứ tin ở điều chnh th được hưởng phc.

4.
: , , ,
Lục tứ: Phin phin, bất ph, dĩ kỳ ln, bất giới dĩ phu.
Dịch: Ho 4, m : Dập du (hoặc hớn hở) với nhau, khng giu m thnh một xm, chẳng ước hẹn m cũng tin nhau.
Giảng: đy đ qua nửa quẻ Thi, dương suy, by m (ba ho m) tức bọn tiểu nhn kết hợp với nhau, tuy chng khng giu, khng c ti đức (m c nghĩa l hư, tri với thực dương cho nn bảo l khng giu) nhưng cũng thnh một xm đng, đồng tm với nhau chẳng ước hẹn m cng tin nhau, v cng sẵn lng gian t cả.

5.
: ,
Lục ngũ: Đế Ất qui muội, dĩ chỉ, nguyn ct.
Dịch: Như vua đế Ất (đời Thương) cho em gi về nh chồng, c phc, rất tốt.
Giảng: Ho m ny đắc trung, tuy ở địa vị ch tn m khim nhu, lại ứng hợp với ho 2, dương ở dưới, như em gi vua Đế Ất, chịu lm vợ một người hiền trong giới bnh dn, sẽ được hưởng phc.

6.
: , , ,
Thượng lục: Thnh phục vụ hong, vật dụng sư,
Tự ấp co mệnh, trinh lận.
Dịch: Ho trn cng, m: thnh đổ sụp xuống, lại chỉ l đống đất. Đừng dng qun nữa, bất qu mệnh lệnh chỉ ban ra đựơc trong ấp mnh thi. D hnh động của mnh chnh đng nhưng vẫn thất bại m xấu hổ.
Giảng: Đy tới lc cuối cng của thời Thi, sắp bĩ rồi, như ci thnh sụp xuống. V l ho m lại ở địa m, đừng tranh ginh (dng qun ) nữa, khng cứu vn được đu, c ban lệnh cũng chỉ một ấp mnh nghe thi.
Hai chữ trinh lận, R. Wilhem giaeng l : d c kin nhẫn (chống đỡ) cũng thất bại m xấu hổ. Chng ti nghĩ ho cuối ny m nhu thi qu, khng c ch kin nhẫn được, nn dịch theo Chu Hi.
*
Dưới đy chng ti chp thm lời bn của Phan Bội Chu (tr. 285 286) Chng ta đọc Dịch từ lc c Cn, Khn, trải qua trung gian, no Trun m kinh luận: no Mng m gio dục; no Nhu m sinh tụ; no Tụng, no sư m sắp đặt việc binh, việc hnh; no Sc, no L m chỉnh đốn việc kinh tế, việc lễ chế; hao tổn biết bao tm huyết, chứa trữ biết bao th giờ. Kể về phần Khảm (hiểm) trải qua đến 6 lần:
1. Trun, Khảm thượng 2. Mng . khảm hạ
3. Nhu , Khảm thượng 4. Tụng, Khảm hạ.
5. Sư, Khảm hạ 6. Ti, Khảm thượng.
Thot khỏi 6 lần nguy hiểm rồi. Vậy sau, trong c chốn nui trữ l Tiểu sc, ngoi c chốn bằng tạ (nhờ cậy, ỷ vo) l L. By giờ mới lm nn Thi.
Thi vừa đến cuối cng, tức khắc ra Bĩ (coi quẻ sau ). Gh gớm thật ! Lm nn tốn v số cng phu m lm hư chỉ trong chốc lt, vun đắp biết bao nền tảng m đnh đổ chỉ trong nhy mắt.
Khng chắc đ đ l thm của người sắp đặt cc quẻ, nhưng việc đời quả c như vậy: Kiến thiết lu, suy rất chng.


12. QUẺ THIN ĐỊA BĨ
Trn l Cn (trời) dưới l Khn (đất)



Trong vũ trụ khng c g l thng hoi được, hết thng th tới bế tắc, cng, cho nn sau quẻ Thi tới quẻ Bĩ.
Thon tử.
否之匪人, 不利君子貞, 大往小來.
Bĩ chi phỉ nhn, bất lợi qun tử trinh, đại vng tiểu lai.
Dịch: Bĩ khng phải đạo người (phi nhn nghĩa như phi nhn đạo), v n khng lợi cho đạo chnh của qun tử (Tượng của n l) ci lớn (dương ) đi m ci nhỏ (m) lại.
Giảng: Bĩ tri với Thi. Thi th dương ở dưới thăng ln, giao với m ở trn ging xuống; bĩ th dương ở trn đi ln, m ở dưới đi xuống khng giao nhau. m dương khng giao nhau th bế tắc, ở đạo người như vậy m ở vạn vật cũng như vậy. Thời đ khng lợi với đạo chnh của qun tử, v dương đi nghĩa l đạo của người qun tử tiu lần, m m lại nghĩa l đạo của tiểu nhn lớn ln.
Đại tượng truyện Khuyn: gặp thời bĩ th người qun tử nn thu ci đức của mnh lại (đừng hnh động g cả, ring giữ cc đức của mnh) để trnh tai nạn, đừng mng cht lợi danh no cả. (Qun tử dĩ kiệm đức tị nạn, bất khả vinh dĩ lộc). Nghĩa l nn ở ẩn.
Gặp thời Trun, thời kh khăn, gian trun, người qun tử nn tập hợp nhau lại m hnh động; cn thời đ bĩ, đ bế tắc cng cực rồi th hnh động chỉ v ch, cốt giữ ci đức v ci thn mnh thi.
Ho từ.
1.
初六: 拔茅茹, 以其彙, 貞吉亨.
Sơ lục: Bạt mao nhự, dĩ kỳ vị, trinh ct hanh.
Dịch: Ho 1 m: Nhổ rễ cỏ mao m được cả đm, hễ chnh th tốt m hanh thng.
Giảng: Ho ny rất giống ho 1 quẻ Thi: cũng bạt mao dĩ kỳ vị v quẻ Thi ho 1 cặp với hai ho trn, quẻ ny cũng vậy, cũng c đồng ch, lm việc dễ c kết quả; chỉ khc quẻ thi ho 1 l dương, qun tử, quẻ ny ho 1 l m, tiểu nhn; cho nn quẻ Thi khuyn cứ tiến ln (chnh) sẽ tốt; cn quẻ ny th khuyn phải trinh chnh đng (trinh khc nhau ở hai chữ chnh [
] v trinh [] th sẽ tốt v hanh thng.
Ho 1 quẻ Bĩ l tiểu nhn nhưng mới bước đầu, ci c chưa hiện r, lại ứng hợp với ho 4 ở trn l qun tử, cho nn cn c hy vọng cải ha được. ại tượng truyện bảo: nếu để tm gip nước (ch tại qun qun l vua, l quốc gia) như ho 4 th sẽ tốt. Như vậy l c khuyn tiểu nhn nn đứng vo phe qun tử .
2.
六二: 包承, 小人吉;大人否, 亨.
Lục nhị: Bo thừa, tiểu nhn ct; đại nhn bĩ, hanh.
Dịch: Ho 2, m: Tiểu nhn chịu đựng v vng thuận người qun tử th tốt: đại nhn (c đức lớn) nn giữ tư cch trong cảnh bế tắc (khốn cng) th hanh thng.
Giảng: Ho ny tuy l tiểu nhn, nhưng đắc trung đắc chnh, chung quanh l tiểu nhn cả, m ứng hợp với ho 5 qun tử ở trn, cho nn ho từ khuyn n nn vng thuận qun tử th tốt. Cn kẻ đại nhn được bọn tiểu nhn vng thuận v chng muốn mua danh th cũng đừng theo chng, cứ giữ kh tiết của mnh trong thời khốn cng, như vậy sẽ hanh thng.
3.
六三: 包羞.
Lục tam: Bao tu .
Dịch: Ho 3, m: Chứa chất sự gian t, xấu hổ.
Giảng: Ho ny, khng trung, khng chnh, l kẻ đứng đầu bọn tiểu nhn (v ở trn cng nội qui khn), cho nn rất xấu, đng ght.
4.
九四:有命, 无咎.疇離祉.
Cửu tứ: Hữu mệnh, v cữu. Tr li chỉ.
Dịch : Ho 4 dương : c mệnh trời (tức như thời vận đ tới) th khng lỗi m bạn của mnh cũng nhờ cậy mnh m được hưởng phc.
Giảng: Ho ny ở qu nửa quẻ Bĩ, c mi sắp hết bĩ rồi, cho nn ni l thời vận đ tới; n l dương ở trong ngọai qui Cn, chnh l người qun tử thực hiện được ch của mnh. Bạn của n, tức hai ho 5, 6 cng l dương cả - cũng sẽ được hưởng phc.
5.
九五: 休否, 人吉.其亡, 其亡, 繫于苞桑.
Cửu ngũ: Hưu bĩ, đại nhn ct.
Kỳ vong, kỳ vong, hệ vu bao tang.
Dịch: Ho 5, dương : lm cho hết bĩ, đ l đạo tốt của bậc đại nhn (tuy nhin, phải biết lo). C thể mất đấy, (đừng qun điều đ th mới vững như buộc vo một cụm du (dy du nhiều rễ, ăn su dưới đất, rất kh nhổ).
Giảng: Ho ny c đức dương cương trung chnh, lại ở vo ngi ch tn, trong thời Bĩ sắp hết, cho nn lời đon l tt. Những vẫn phải thận trọng, đừng sai st.
Theo Hệ từ hạ chương V th Khổng tử đọc tới ho ny, bn thm rằng: Người qun tử khi yn ổn th khng nn qun rằng sẽ c thể nguy; khi vững th khng qun rằng c thể mất, khi trị th khng qun rằng sẽ c thể loạn. Nhờ vậy m thn an nước nh giữ vững được.
6.
上九: 傾否, 先否, 後喜.
Thượng cửu: Khuynh bĩ, tin bĩ, hậu hĩ.
Dịch: Ho trn cng, dương: đnh đổ được ci bĩ, trước cn bĩ, sau th mừng.
Giảng: Đy l thời cuối cng của Bĩ m bĩ cực th thi lai; người qun tử c ti sẽ dắt cả bạn b (trỏ ho 4 v 5) m đnh đổ dược bĩ. Nhưng mới đầu cn phải lo lắng (tin bĩ) sau mới mừng l bước ln được cảnh Thi rồi.
Chng ta để : Quẻ Thi, mới đến ho 3, cn thịnh cực m Dịch đ khuyn phải giữ được chnh đng trong cảnh gian nan (gian trinh); cn quẻ Bĩ, khi mới tới ho 4, mới c mi sắp hết bĩ m Dịch đ khuyn l thời đ tới, người qun tử nn thực hiện ch của mnh đi. Nghĩa l lun lun phải sẵn sng để nắm ngay lấy cơ hội.


13. QUẺ THIN HỎA ĐỒNG NHN
Trn l Cn (trời), dưới l Li (lửa)



Khng thể bế tắc, cch tuyệt nhau mi được, tất phải c lc giao thng ha hợp với nhau; cho nn sau quẻ Bĩ tới quẻ Đồng Nhn.
Đồng nhn l cng chung với người, đồng tm với người.
Thon từ:
同人于野, 亨.利涉大川.利君子貞.
Đồng nhn vu d, hanh. Lợi thiệp đại xuyn. Lợi qun tử trinh.
Dịch: Cng với người ở cnh đồng (mnh mng) th hanh thng. (gian hiểm như) Lội qua sng lớn, cũng lợi. Quẻ ny lợi cho người qun tử trung chnh.
Giảng: li ở dưới l lửa, sng, văn mnh, Cn ở trn l Trời. Quẻ ny c tượng lửa bốc ln cao tới trời, cũng soi khắp thế giới (cnh đồng mnh mng c nghĩa đ). Cho nn tốt. d c hiểm trở g, cũng vượt được (Phan Bội Chu bảo đ chnh l cảnh tương đại đồng rất vui vẻ) Muốn vậy phải c được trung chnh của người qun tử .
Thon truyện cng ho 2 ở nội qui ly, ho m độc nhất, quan trọng nhất trong 6 ho m giảng thm:
Ho đ m nhu đắc vị (tức l chnh) đắc trung, lại ứng hợp với ho 5 dương cương cũng đắc vị đắc trung trong ngọai qui Cn, thế l c hiện tượng nội ngọai tương đồng, nn gọi l đồng nhn. Văn minh (Ly) ở pha trong, cương kiện (Cn) tức dụng ở ngoi, m được cả trung lẫn chnh, ứng hợp với nhau, đ l tượng người qun tử thng suốt được tm tri của thin hạ.
Đại tượng truyện bn thm: Người ta muốn thực hiện được cảnh tượng mọi vật cng sống chung với nhau th phải phn biệt từng loại của cc chủng tộc, xt kỹ mỗi sự vật (qun tử dĩ loại tộc, biện vật); hễ cng loại th đặt chung với nhau v cho mỗi vật được pht triển sở năng, thỏa được sở nguyện, c vậy th tuy bất đồng m ha đồng được.
Ho từ:
1.
初九: 同人于門, 无咎.
Sơ cửu: Đồng nhn vu mn, v cữu.
Dịch: Ho 1, dương : Ra khỏi cửa để cng chung với người th khng c lỗi.
Giảng: Ho dương ny, như người qun tử mới bắt đầu ra đời, đ muốn đồng (cng chung) với người khc th c lỗi, c g đng trch đu?
2.
六二: 同人于宗, 吝.
Lục nhị: Đồng nhn vu tn, lận.
Dịch: Ho 2, m: (chỉ) chung hợp với người trong họ, trong đảng phi, xấu hổ.
Giảng: Ho ny tuy đắc trung đắc chnh, nhưng ở vo thời Đồng nhn, nn cng chung với mọi người m lại chỉ ứng hợp ring với ho 5 ở trn, như chỉ cng chung với người trong họ, trong đảng phi của mnh thi, thế l hẹp hi, đng xấu hổ.
3.
九三: 伏戎于莽, 升其高陵, 三歲不興.
Cửu tam: Phục nhung vu mng,
Thăng k cao lăng, tam tuế bất hưng.
Dịch: Ho 3, dương : np qun ở rừng rậm (m thập th) ln g cao, ba năm chẳng hưng vượng được.
Giảng: Ho ny muốn hợp với ho 2 (m) ở dưới, nhưng n qu cương (dương ở dương vị), lại bất đắc trung, như một kẻ cường bạo; m 2 đ ứng hợp với 5 ở trn, 3 sợ 5 mạnh nn khng dm cng kch 2, chỉ np trong rừng, rnh trộm, rồi thập th ln đồi cao m ng (3 ở trn cng nội qui, nn ni vậy); như vậy ba năm cũng khng tiến (hưng ln) được.
4.
九四: 乘其墉, , 克攻, 吉.
Cửu tứ: thừa kỳ dung, phất, khắc cng, ct.
Dịch: Ho 4, dương : cưỡi ln tường đất rồi m khng dm đnh thế l tốt.
Giảng: ho ny cũng l dương cương, bất trung, bất chnh, cũng muốn hợp với 2, lăng p 3 m cướp 2 (ho 3 ở giữa 2 v 4 cũng như bức tường ngăn cch 2 v 4, 4 ở trn 3 như đ cưỡi ln bức tường đ); nhưng tuy cương m ở vị m, cn c cht nhu, nn nghĩ lại, khng thể lấn p 3 được, như vậy khng nn, cho nn Ho từ bảo thế th tốt .
Tiểu tượng truyện khen l biết phản tắc (
反則) tức biết trở lại php tắc.
5.
九五: 同人, 先號咷而. 後笑, 大師克相遇.
Cửu ngũ: Đồng nhn, tin ho đo nhi
Hậu tiếu, đại sư khắc tương ngộ.
Dịch: Ho 5, dương: Cng với người, trước th ku ru, sau th cười, phải dng đại qun đnh rồi mới gặp nhau.
Giảng: ho ny dương cương trung chnh, ứng hợp với ho 2, thật l đồng tm đồng đức, tốt. Nhưng giữa 5 v 2, cn c hai ho 3 v 4 ngăn cản, dm pha, ph rối, nn mới đầu phải ku ru, phải dng đại qun dẹp 3 v 4 rồi 2 v 5 mới gặp nhau m vui cười. Cng việc ha đồng no mới đầu cũng bị nhiều kẻ ngăn cản như vậy, khng dễ dng thực hiện ngay được, d l hợp với cng l, với hạnh phc số đng.
6.
上九: 同人于郊, 无悔.
Thượng cửu: Đồng nhn vu giao, v hối.
Dịch: Ho trn cng, dương : cng với người ở cnh đồng ngoi đ thnh, khng hối hận.
Giảng: Giao l cnh đồng ngai đ thnh, khng rộng bằng d (đồng nội nơi nh qu). Ho ny tuy ở cuối quẻ Đồng nhn, khng c ho no ứng hợp với n, cho nn ch chưa được th hnh như mnh muốn, mới chỉ như cng với người ở cnh đồng ngoi đ thnh thi, chưa ở giữa qung đồng nội được.
*
Đọc quẻ ny, chng ta rt ra được hai lời khuyn:
- Muốn ha đồng th đừng c tinh thần đảng phi; phải tn trọng đặc tnh của mỗi hạng người, khả năng cng nhu cầu của mỗi người.
- Cng việc ha động mọi người tuy rất chnh đng, mang hạnh phc cho dn chng nhưng cũng gian nan, bị nhiều kẻ ph.


14. QUẺ HỎA THIN ĐẠI HỮU
Trn l Ly (Lửa), dưới l Cn (trời



Đ cộng đồng với mọi người th mọi người về với mnh, m sở hữu của mnh cũng lớn, cho nn sau quẻ Đồng nhn, tới quẻ Đại hữu (c lớn).
Thon từ:
大有: 元亨.
Đại hữu: Nguyn hanh.
Dịch: C lớn th rất hanh thng.
Giảng: ☲ ở trn Cn l lửa ở trn trời, chiếu sng mọi vật như vậy l c lớn Ly lại c nghĩa l văn minh, Cn l cương kiện, gồm cả văn minh v cương kiện cho nn rất hanh thng.
Theo Thon truyện: Cn một cch giảng nữa: quẻ ny chỉ c một ho m, n thống lĩnh quần dương, 5 ho dương đều theo n, c nghĩa l mọi người về với n, m n được c lớn. Sở dĩ n thống lĩnh được v n ở ngi tn m lại đắc trung. N ứng hợp với ho 2, dương ở giữa quẻ Cn, như vậy n vừa văn minh vừa cương kiện, ứng với trời (Cn) m hnh động đng với thời.
Đại tượng truyện khuyn: người qun tử trong quẻ ny phải ngăn đn ngay điều dữ khi n chưa pht hiện, v biểu dương điều tốt khi n cn mập mờ để thuận mệnh tốt của trời (t c dương thiện, thuận thin hưu mệnh: chữ hưu ở đy l tốt).
Ho từ:
1.
初九: 无交害, 匪咎; 艱則无咎.
Sơ cửu: V giao hại, phỉ cữu; nan tắc v cửu.
Dịch : Ho 1. dương : chưa lm việc g tai hại, chưa c lỗi; nhưng phải (cẩn thận) cư xử như gặp lc gian nan th mới khỏi lỗi.
Giảng: Đại hữu l c lớn. Ho 1 như con một nh giu sang, cn trẻ, chưa lm g tai hại th chưa c tội, nhưng v l con nh giu, t người ưa, nếu lại kiu căng xa xỉ th sẽ gy on ght, cho nn Ho từ khuyn sống trong cảnh gian nan th mới khỏi tội.
2.
九二: 大車以載, 有攸往, 无咎.
Cửu nhị: đại xa dĩ ti, hữu du vng, v cửu.
Dịch: Ho 2, dương : xe lớn chở nặng, đi chốn no ( ni lm g) cũng được, khng c lỗi.
Giảng: Ho ny tốt nhất trong quẻ : dương cương m đắc trung, vừa c ti vừa khim tốn, được ho 5, m ở trn ứng hợp, như được vua hết sức tin dng sẽ thnh cng, cho nn v với cỗ xe lớn chở nặng đi đường xa, đu cũng tới được.
3.
九三: 公用亨于天子, 小人弗克.
Cửu tam: Cng dụng hưởng vu thin tử, tiểu nhn phất khắc.
Dịch: Ho 3, dương : như bậc cng (hầu) mở tiệc mời thin tử hạng tiểu nhn khng đương nổi việc đ.
Giảng: Thời xưa chữ [
] đọc l hanh (nghĩa l hanh thng) m cũng đọc l hưởng) nghĩa l hưởng dụng, dng, yến tiệc, lễ lớn) Chu Hi hiểu l triều hiến. R.Wilhem hiểu l đem đất đai của cải dng thin tử, hoặc cho dn chng.
Chng ti theo Phan Bội Chu m dịch như trn. Ho 3 ny dương cương đắc chnh, đứng trn cng nội qui, cho nn v với một bậc cng; ở vo thời Đại hữu tất c nhiều đất đai, nhn dn; nn bậc thin tử cũng nể, tới dự tiệc do vị cng đ đi. Những phải l người qun tử, c đức hạnh, khng kiu, mới lm như vậy được; cn hng tiểu nhn, thấy thin tử tới nh mnh cng kiu căng, xa xỉ th khng đương nổi danh dự đ, m chỉ hại thi (tiểu nhn hại d lời Tiểu tượng truyện)
4.
九四: 匪其彭, 无咎.
Cửu tứ: phỉ kỳ bnh, v cữu.
Dịch: Ho, dương: đừng lm ra vẻ thịnh vượng (khoe của, sống sang qu) th khng c lỗi.
Giảng: Chữ bnh [
] ở đy, Trnh tử hiểu l thịnh vượng; Phan Bội Chu dẫn cu Hnh nhn bnh bnh trong Kinh Thi m hiểu l rầm rộ. Chng ti chm chước hai nghĩa đ m dịch như trn.
Ho ny ở địa vị cao, gần ho 5, m bất trung , bất chnh, e c họa tới nơi, nn Ho từ khuyn phải khim tốn, tiết kiệm. Tiểu tượng truyện cũng khuyn phải phn biệt thị phi họa phc cho rnh th mới khỏi lỗi.
5.
六五: 厥孚交如, 威如, 吉.
Lục ngũ: quyết phu giao như, uy như, ct.
Dịch: Ho 5, m: Lấy đức tin, ch hnh m giao thiệp, v phải c uy th tốt.
Giảng: Ho ny ở vị ch tn, đượccả 5 ho dương theo, nn phải đem đức tin, lng ch thnh m đối đi với người dưới. Nhưng v l m, nn ngại rằng qu nhu, nn Ho từ khuyn phải c cht uy mới được.
Tiểu tượng truyện cơ hồ hiểu khc, bảo phải dng uy vũ, đừng khinh dị m phải phng bị đạo tắc (uy như chi ct, dị nhi v bị d) .
6.
上九: 自天祐之, , 无不利.
Thượng cửu: tự thin hựu chi, ct, v bất lợi.
Dịch: ho trn cng, dương : tự trời gip cho, tốt, khng c g m chẳng lợi.
Giảng: Ở thời Đại hữu, thịnh trị, ho dương cương ny ở trn cng m chịu hạ mnh theo ho 5, chỉ v 5 c đức thnh tn; như vậy l khng kiu, tuy thịnh m khng đầy trn, nn được trời gip cho, ha tốt, chứ lẽ thường ho cuối cng, Đại hữu đ đến mn cuối, kh m tốt được.
Khổng tử đọc tới ho ny bảo: Trời sở dĩ gip cho l v thuận với đạo trời; người sở dĩ gip cho l v c lng thnh tn . ng muốn ni ho 5 được cc ho khc gip l v c lng thnh tn; cn ho trn cng được trời gip v thuận với đạo trời: trọng người hiền (ho 5) khng kiu.
Quẻ ny khuyn chng ta sống trong cảnh giu c, nn khim, kiệm: giao thiệp với người , nn ch thnh.
Phan Bội Chu nhận xt rằng trong 64 quẻ , khng quẻ no tốt đều như quẻ ny: ho 1, 2, 3 đều khng c lỗi, ho 4 được hanh thng, ho 5 tốt, ho 6 đ tốt hơn nữa, khng c g m chẳng lợi. Ngay đến quẻ Cn, quẻ Thi ho cuối cng cũng xấu, km quẻ ny. Đại hữu chnh l thời thịnh trị sau thời đại đồng.


15. QUẺ ĐỊA SƠN KHIM
Trn l Khn (đất), dưới l Cấn (ni)



Đại hữu l thời rất thịnh, khng nn để cho qu đầy, m nn nhn nhường, nn Khim.
Thon từ
: , 君子有終.
Khim: Hanh, qun tử hữu chung.
Dịch: Nhn nhường, hanh thng, người qun tử giữ được trọn vẹn tới cuối.
Giảng: Trn l đất, dưới l ni. Ni cao, đất thấp, ni chịu ở dưới đất l ci tượng nhn nhường. Khim hạ. V vậy m được hanh thng.
Quẻ ny chỉ c mỗi một ho dương, dng n lm chủ quẻ.
Thon truyện bn thm: Khim l đạo của trời, đất v người .
Trời c đức khim v ở trn đi xuống chỗ thấp m sng tỏ; đất c đức khim v chịu ở dưới m đi ln. Đạo trời, ci g đầy th lm cho khuyết đi, ci g thấp km (khim) th b đắp cho (Thin đạo khuy doanh nhi ch khim). Đạo đất, đạo quỉ thần cũng vậy. Cn đạo người th ght kẻ đầy, tức sự kiu căng thỏa mn, m thch kẻ khim tốn (Nhn đạo ố doanh nhi hiếu khim). Hễ khim th ở địa vị cao m đạo cng sng, ở địa vị thấp m chẳng ai vượt mnh được.
Đại tượng truyện. Khuyn người qun tử nn bớt chốn nhiều, b chốn t, để cho sự vật được cn xứng, qun bnh (Biều đa ch quả, xứng vật bnh th).
Ho từ
初六: 謙謙君子, 用涉大川, 吉.
Sơ lục: khim khim qun tử, dụng thiệp đại xuyn, ct.
Dịch : Ho 1, m Nhn nhường, nhn nhường, người qun tử dng đức ấy để qua sng lớn th tốt.
Giảng: Ho ny m như m lại ở dưới cng, thật l khim hạ, dầu gặp hon cảnh hiểm nguy no cũng vượt được.
Tiểu tượng truyện khuyn người qun tử trau giồi tư cch mnh bằng đức khim hạ, (Khim khim qun tử, ti dĩ tự mục)
2
六二: 鳴謙, 貞吉.
Lục nhị: Minh khim, trinh ct.
Dịch:Ho 2, m: Tiếng tăm lừng lẫy về đức khim, nếu chnh đng th tốt.
Giảng: ho ny nhu thuận, đắc trung, đắc chnh, rất tốt, cho nn bảo l tiếng tăm lừng lẫy về đức Khim. Nhưng ngại tiếng tăm lừng lẫy th dễ ham danh, m ha ra qu khim đến mức giả nhn nhường hoặc nịnh bợ), nn Ho từ khuyn phải giữ đức trung, chnh (trinh) của ho 2 th mới tốt.
3.
九三: 勞謙, 君子 有終, 吉.
Cửu tam: Lao khim, qun tử hữu chung, ct.
Dịch: Ho 3, dương : Kh nhọc (c cng lao) m nhn nhường, người qun tử giữ được trọn vẹn, tốt.
Giảng: ho ny c đức dương cương, lm chủ cả quẻ, năm ho m đều trng cậy vo, như người c địa vị (ở trn cng nội qui), c ti năng (ho dương ) m khim tốn (v ở trong quẻ Khim), khng khoe cng, nn cng được mọi người phục, m giữ được địa vị, đức độ tới cng.
Theo Hệ từ thượng truyện chương VIII, Khổng tử đọc ho ny, giảng thm: Kh nhọc m khng khoe khoang, c cng với đời m chẳng nhận l n đức, đức như vậy l cực dy.
4.
六四: 无不利, 撝謙.
Lục tứ: v bất lợi, huy khim.
Dịch: Ho 4, m: Pht huy sự nhn nhường th khng g l khng lợi.
Giảng: Ho ny nhu thuận m đắc chnh, tốt đấy, nhưng v ở trn ho 3 l người c cng lao, m lại ở gần ho 5, l vua, nn cng phải pht huy thm đức khim, mới trnh được mọi kh khăn m khng g l khng lợi.
5.
六五: 不富以其鄰, 利用侵伐, 无不利.
Lục ngũ: Bất ph dĩ kỳ ln, lợi dụng xm phạt, v bất lợi.
Dịch: Ho 5, m: chẳng cần giu (c thế lực) m thu phục đựơc lng giềng (được nhiều người theo); nhưng phải c cht uy, chinh phạt kẻ no chưa phục mnh th mới khng g l khng lợi.
Giảng: Ho ny m nhu, đắc trung, ở địa vị ch tn, nn tự nhin thu phục được nhiều người, nhưng nếu nhu qu, thiếu uy th khng phải l tư cch một ng vua, nn Ho từ khuyn nn dng uy v đối với kẻ no chưa phục mnh. Ho ny c thể dng uy được v ở vị dương (lẻ).
6.
上六: 鳴謙, 利用行師, 征邑國.
Thượng lục: Minh khim, lợi dụng hnh sư, chnh ấp quốc.
Dịch: Ho trn cng, m: Tiếng tăm lừng lẫy về đức Khim, được nhiều người theo c thể lợi dụng điều đ m ra qun, nhưng cũng chỉ trị được những kẻ trong ấp của mnh khng phục mnh thi.
Giảng: ho ny thể nhu, vị nhu, ở vo thời cuối cng quẻ Khim, cho nn khim nhu cng vực, tiếng tăm lừng lẫy, nhiều người theo đấy; nhn đ m c thể ra qun chinh phạt những kẻ khng theo mnh, nhưng v ti km, nn chỉ trị được những kẻ trong ấp mnh thi, chưa thỏa ch được.
*
Quẻ ny ho no cũng tốt khng nhiều th t, khng km quẻ Đại hữu bao nhiu.
Đa số cc triết gia Trung Hoa rất đề cao đức Khim, nhất l Khổng tử v Lo tử, v họ cho rằng luật trời hễ đầy qu th vơi, trong khi đầy phải nghĩ tới lc sẽ vơi, phải khim hạ, đừng tự phụ.
Khng thể dẫn hết những chm ngn của Trung Hoa về đức khim được; trong quẻ ny chng ta đ thấy được mấy cu như Thin đạo khuy doanh nhi ch khim, nhn đạo ố doanh nhi hiếu khim, khim khim qun tử, ti dĩ tự mục. Trong Đạo đức kinh, cũng rất nhiều cu, như: Hậu kỳ thn nhi thn tin; Qi dĩ tiện vi bản, cao dĩ hạ vi cơ; Dục tin dn tất dĩ thn hậu chi: Bất cảm vi thin hạ tin . .
Nhưng khim nhu của Lo tử c vẻ triệt để, tuyệt nhin khng tranh hơn với ai, m khim nhu trong Dịch th khng thi qu, vẫn trọng đức trung (ho 2).


16. QUẺ LI ĐỊA DỰ
Trn l Chấn (sấm st,) dưới l Khn (đất)


Đ Đại hữu m lại Khim th tất nhin l vui vẻ, sung sướng, cho nn sau quẻ Khim, tới quẻ Dự (vui, sướng).
Thon từ :
: 利建侯, 行師.
Dự: Lợi kiến hầu, hnh sư.
Dịch: vui vẻ: Dựng tước hầu (để trị dn), ra qun th tốt.
Giảng: C ba cch giảng nghĩa quẻ ny.
- Chấn ở trn, Khn ở dưới, c nghĩa l ở trn th động, hnh động; ở dưới thuận theo, như vậy tất vui vẻ.
- Sấm ở trn đất, nghĩa l kh dương pht động (chấn thuộc dương) m mun vật ở trn pht sinh, cũng l cảnh tượng vui vẻ.
- Quẻ ny chỉ c một ho dương (ho 4), 5 ho m đều theo n, n lm chủ trong quẻ , như một người ti đức, lm việc g cũng thuận cả, tất thnh cng, sẽ vui vẻ, an ổn.
- Thuận với lẽ tự nhin th d trời đất cũng nghe theo, huống hồ l việc dựng tước hầu, ra qun, dn h lại khng theo.
- Thon truyện bn rộng thm: Ci đạo thuận lẽ m hnh động đ l đạo trời, cho nn mặt trời mặt trăng thay nhau chiếu sng ban ngy ban đm, khng bao giờ lầm; bốn ma thay nhau chẳng bao giờ sai. Thnh nhn thuận lẽ m hnh động th hnh phạt khng phiền phức m dn chng phục tng.
Ho từ:
1.
初六: 鳴豫, 凶.
Sơ lục: Minh dự, hung.
Dịch: Ho 1, m: Khoe mnh vui sướng một cch ồn o, xấu.
Giảng: Chữ Dự, tn quẻ c nghĩa l trn dưới thuận nhu hnh động m cng vui vẻ; cn chữ dự trong cc ho th c nghĩa l c nhn vui vẻ.
Như ho m nhu ở dưới cng ny, bất trung, bất chnh, l một tiểu nhn, ỷ c ho 4 cương kiện v c địa vị ở trn ứng viện, lấy lm đắc , bộc lộ nỗi sung sướng của mnh một cch ồn o, thế l kiu mạn, xấu.
2.
六二: 介于石, 不終日, 貞吉.
Lục nhị: giới vu thạch, bất chung nhật, trinh ct.
Dịch: Ho 2, m: Ch vững như đ, chẳng đợi hết ngy (m ứng ph ngay), chnh đnh, bền, tốt.
Khổng tử, theo Hệ từ hạ truyện, Chương V, cho rằng người qun tử biết trước được triệu chứng từ khi mới c dấu hiệu, cho nn ứng ph mau, giao tiếp với kẻ trn th khng nịnh, với kẻ dưới th khng nhờn, biết lc no nn nhu, lc no nn cương.
3.
六三: 盱豫, 悔遲, 有悔.
Lục tam: Hu dự, hối tr, hữu hối .
Dịch: Ho 3, m: Ngửa mặt ln trn (mong được ph qu) m vui mừng, như vậy thế no cũng ăn năn, m sửa đổi chậm, lại cng ăn năn hơn.
Giảng: Ho ny cũng bất trung, bất chnh, như kẻ tiểu nhn ng ln trn l ho 4 dương cương, mong được ph qu m vui mừng; khng sớm rt chn ra khỏi ci bẩy quyền thế th sẽ n hận lớn.
4.
九四: 由豫, 大有得; 勿疑, 朋盍簪.
Cửu tứ: Do dự, đại hữu đắc; vật nghi, bằng hạp trm.
Dịch: Ho 4, dương : người khc nhờ mnh m vui, mnh c thể thnh cng lớn được; cứ hết lng ch thnh, đừng nghi ngờ th cc bạn thanh kh sẽ lại gip mnh đng m chng.
Giảng: Ho ny lm chủ trong quẻ , c ti, c địa vị cao, lại được ho 5 (vua) hết lng tin, nn tạo hạnh phc được cho người , thnh cng lớn được.
Nhưng l ho dương độc nhất trong quẻ một mnh đảm đương gnh nặng, c lc chn nản, nghi ngờ, nn Ho từ khuyn cứ ch thnh, th sẽ c nhiều bạn tới gip.
5.
六五: 貞疾, , 不死.
Lục ngũ: Trinh tật, hằng, bất tử.
Dịch: ho 5, m : Bệnh hoi, dai dẳng nhưng khng chết.
Giảng: Ho 5, ở địa vị ch tn, nhưng m nhu, v c ho 4 được lng dn, gnh hết việc thin hạ, chuyn quyền; 5 chẳng phải lm g cả, chỉ chm đắm trong cảnh hoan lạc (v ở thời Dự), nn v với một người bị bệnh hoi. Nhưng may l c 5 đắc trung m 4 cũng khng p bức, nn vẫn giữ được hư vị, cũng như bị bệnh dai dẳng m khng chết.
Phan Bội Chu cho ho 5 ny đng l trường hợp cc vua L nhu nhược bị cha Trịnh chuyn quyền, nhưng vẫn giữ được hư vị.
6.
上六: 冥豫,成有渝, 无咎.
Thượng lục: Minh dự, thnh hữu du, v cữu.
Dịch: Ho trn cng, m: m tối v hoan lạc, nhưng nếu biết sửa đổi nết xấu th khng lỗi.
Giảng: ho ny m nhu, bất trung bất chnh, lại ở thời cuối quẻ Dự, cho nn v với người m tối v hoan lạc. Nhưng cũng may, ho ny ở trong ngoại qui Chấn, Chấn c nghĩa l động, c hy vọng nhc nhch tự cường được, như vậy sẽ khng xấu.
*
Chng ta nhận thấy tn quẻ l Vui, m su ho chỉ c hai ho (2 v 4) l tốt, cn 4 ho kia xấu nhiều hay t cả, xấu nhất l ho 1 v kiu mạn, khoe khoang ồn o ci vui bất chnh của mnh; m tốt nhất l ho 2, v khng ham vui m giữ vững ch mnh.
Phan Bội Chu dẫn cu Sinh ư ưu hoạn, nhi tử ư an lạc của Mạnh tử để kết, l tm tắt được triết l của quẻ ny. Quốc gia cũng như c nhn, hễ sống trong cảnh vui sướng, vui vẻ qu th sẽ mau chết.


17. QUẺ TRẠCH LI TY
Trn l Đoi (chằm), dưới l Chấn (động, sấm st)



Dự l vui vẻ, vui vẻ th c nhiều người theo nn tiếp sau l quẻ Ty. Ty l theo.
Thon từ
: , , , , 无咎.
Ty: Nguyn, hanh, lợi, trinh, v cữu.
Dịch: Theo nhau: rất hanh thng, nhưng phải theo điều chnh đng, v điều chnh đng (trinh) mới c lợi, khng c lỗi.
Giảng: Đoi ở trn l vui vẻ, Chấn ở dưới l động; đ l ci tượng hnh động m được người vui theo.
Lại c thể giảng: Chấn l sấm, Đoi l chằm, sấm động ở trong chằm, nước chằm theo tiếng sấm m cũng động, cho nn gọi l ty.
Lời thon từ quẻ ny chỉ khc lời Thon từ quẻ Cn v c thm hai chữ v cữu (khng c lỗi) ở sau, m nghĩa thay đổi hẳn. Chng ti dịch như trn l theo Chu Hi: nguyn hanh (rất hanh thng) l đức (tnh cch) của Ty; cn trinh (chnh đng) l điều kiện để cho Ty c lợi m khng c lỗi.
Phan Bội Chu hiểu hơi khc: cả nguyn, hanh, lợi, trinh đều l điều kiện để Ty c lợi m khng c lỗi. Theo người nhưng phải theo ci hay, theo đạo ; người c rất thiện (nguyn) , việc c thng thuận (hanh), c ci lợi cng (lợi), th mới nn theo, v khi theo th phải giữ tiết tho (trinh) th mới khng c lỗi.
Đại khi ba cch hiểu đ cũng khng khc nhau mấy. M quẻ Ty so với quẻ Cn th km xa.
Thon truyện bn rộng thm, đưa một điều kiện nữa: Theo m phải đng thời mới được. V dụ thời Hn, Vương Mng cũng đ muốn lm một cuộc cch mạng x hội; rất cng bằng, tốt; nhưng thời đ sớm qua, nn thất bại. Tới đời Tống, Vương an Thạch cũng thất bại, như vậy l khng hợp thời. V Thon truyện nhấn mạnh vo ci nghĩa ty thời đ. (Ty thời chi nghĩa đại hĩ tai!)
Ho từ;
1.
初九: 官有渝, 貞吉, 出門交有功.
Sơ cửu: Quan hữu du, trinh ct, xuất mn giao hữu cng.
Dịch: Ho 1, dương : chủ trương thay đổi, hễ chnh th tốt, ra ngoi giao thiệp th c cng.
Giảng: chữ quan ở đy c nghĩa l chủ, chữ du c nghĩa l thay đổi . Chu Hi hiểu l chủ trương thay đổi. Phan Bội Chu hiểu l ci thể của mnh thay đổi, v ho 1 l dương đng lẽ lm chủ hai ho m ở trn, nhưng ngược lại phải ty hai ho đ (v ho dương ở dưới cng).
Hiểu theo cch no th vẫn : cứ chnh đng, theo lẽ phải, th tốt (trinh ct). Đừng theo tư tnh, m theo người ngoi (xuất mn) nếu họ phải , th thnh cng.
2.
六二: 係小子, 失丈夫.
Lục nhị: Hệ tiểu tử, thất trượng phu.
Dịch: Ho 2, m: Rng buộc với kẻ thấp km (nguyn văn l : con nt) m mất kẻ trượng phu.
Giảng: Ho ny m nhu,khng biết giữ mnh, gần đu ty đấy, nn rng buộc với ho 1 dương (tiểu tử), m bỏ mất ho 5 cũng dương , ở trn, ứng hợp với n.
Quẻ ny, hễ l ho m th khng dng chữ ty l theo, m dng chữ hệ l rng buộc, c cho rằng m nhu th v tư tnh, hoặc lợi lộc m quấn qut, cn dương cương th v chnh nghĩa m theo.
3.
六三: 係丈夫, 失小子; 隨有求得, 利居貞.
Lục tam: Hệ trượng phu, thất tiểu tử;
Ty hữu cầu đắc, lợi cư trinh.
Dịch: Ho 3, m: Rng buộc với trượng phu, bỏ kẻ thấp km; theo như vậy cầu xin ci g th đựơc đấy, nhưng phải chnh đng mới c lợi.
Giảng: Ho ny cũng m nhu như ho 2, gần đầu thn cận đấy, cho nn thn với ho 4 dương cương, c địa vị ở trn (tức với trượng phu) m bỏ ho 1 (tiểu tử). N xin 4 ci g cũng được v 4 hơi c thế lực; nhưng Ho từ khuyn đừng xu thế trục lợi, phải giữ tư cch chnh đng th mới tốt.
4.
九四: 隨有獲, 貞凶.有孚, 在道, 以明何咎.
Cửu tứ: Ty hữu hoạch, trinh, hung.
Hữu phu, tại đạo, dĩ minh h cữu.
Dịch: Ho 4, dương : Theo th thu hoạch được lớn đấy, nhưng d lẽ vẫn ngay m cũng c thể gặp hung được. Cứ giữ lng ch thnh, theo đạo l, lấy đức sng suốt m ứng ph th khng c lỗi.
Giảng: Ho ny như một vị cận thần, được vua tin cậy (5 v 4 cng l dương cả), ở vo thời Ty l thin hạ theo mnh, như vậy thu hoạch được lớn (c thể hiểu l được lng dn, hoặc lập được sự nghiệp); nhưng chnh v vậy m c thể gặp hung (chẳng hạn bị ngờ l chuyn quyền, bị vua ganh ght như Nguyễn Tri). Cho nn Ho từ khuyn giữ lng ch thnh theo đạo l sng suốt ứng ph (nghĩa l c đủ ba đức: tn, nhn, tr) th mới khỏi lỗi.
5.
九五: 孚于嘉, 吉.
Cửu ngũ: phu vu gia, ct.
Dịch: Ho 5, dương. Tn thnh với điều thiện th tốt.
Giảng: Ho 5, dương cương, ở vị tn, trung v chnh, lại ứng hợp với ho 2, cũng trung chnh, cho nn rất tốt. Gia , điều thiện, ở đy l đức trung chnh.
6.
上六: 拘係之, 乃從維之.王用亨于西山.
Thượng lục: cu hệ chi, mi tng duy chi.
Vương dụng hanh vu Ty Sơn.
Dịch: Ho trn cng, m. Rng buộc lấy, theo m thắt chặt lấy; Thi Vương nh Chu, được nhn tm như vậy mới lập được nghiệp vương hanh thịnh ở Ty sơn (tức Kỳ sơn).
Giảng: Ho ny ở cuối quẻ Ty, l được nhn tm theo đến cng cực, như thắt chặt với mnh, như vua Thi Vương nh Chu, lnh nạn rợ Địch, bỏ ấp Mn m chạy sang đất Kỳ Sơn (năm -1327), người ấp Mn gi trẻ trai gi dắt du nhau theo, đng như đi chợ.
Chng ti theo Phan Bội Chu m dịch cu: Vương dụng hanh vu Ty sơn như vậy.
Chu Hi bảo chữ [
] phải đọc l hưởng v hiểu l : vua dng thnh m lm tế hưởng ở đất Ty Sơn.
J. Legge cũng dịch như Chu Hi. R.Wilhem cũng đọc l hưởng m hiểu khc nữa: Vua cho những cng thần được phụ hưởng (thờ chung với tổ tin nh Chu) ở nh Thi Miếu tại Ty Sơn.
*
Quẻ ny khuyn chng ta chỉ nn theo chnh nghĩa (chứ đừng v tư tnh, v lợi) v biết ty thời, như vậy th tốt tới cng được (ho cuối, đạt đến cực điểm m vẫn khng xấu.)


18. QUẺ SƠN PHONG CỔ
Trn l Cấn (ni), dưới l Tốn (gi)


Vui theo th tất c cng việc lm, cho nn sau quẻ Ty, tới quẻ Cổ. Cổ c hai nghĩa: đổ nt v cng việc. Hễ đổ nt th phải sửa sang lại, thế l c cng việc.
Thon từ:
: 元亨, 利涉大川.先甲三日, 後甲三日.
Cổ: Nguyn hanh, lợi thiệp đại xuyn
Tin gip tam nhật, hậu gip tam nhật.
Dịch: Đổ nt m lm lại mới th rất tốt, vượt qua sng lớn th lợi. Ba ngy trước ngy gip (nghĩa l phải tm nguyn nhn từ trước), ba ngy sau ngy gip (phải nghĩ đến tương lai nn thể no).
Giảng: Quẻ ny trn l ni, dưới l gi, gi đụng ni, quật lại, đ l tượng loạn, khng yn, tất phải c cng việc.
Cũng c thể giảng như sau: tốn ở dưới l thuận, m Cấn ở trn l ngưng chỉ; người dưới th thuận m người trn cứ ngồi im; hoặc người dưới một mực nhu, người trn một mực cương (Tốn thuộc m, m ho 1 cng l m, cn Cấn thuộc dương, m ho cuối cng thuộc dương ), để nn người dưới, như vậy mọi sự sẽ đổ nt, phải lm lại.
Đổ nt m lm lại th rất nn, rất tốt; phải xng pha nguy hiểm, nhưng rồi sẽ c lợi.
Tuy nhin phải suy nghĩ, c kế hoạch trước sau. V dụ bắt tay vo việc l ngy gip, th phải nghĩ tới ba ngy trước ngy gip, tức ngy tn [
], tm xem v lẽ g m c sự đổ nt, v muốn đổi cũ sang mới (mới cũng l tn, nhưng chữ tn ny [], người Trung Hoa thường c cch mượn một chữ đồng m để diễn một khc) th phải lm sao. Rồi lại nghĩ đến ba ngy sau, tức ngy đinh [ ] , m đinh ninh (chữ [ ] ny) phng bị cho tương lai.
Lm lại mới m được như vậy th rất tốt.
Thon truyện v Đại tượng truyện khng giảng g khc.
Ho từ:
1.
初六: 幹父之蠱, 有子, 考无咎, , 終吉.
Sơ lục: Cn phụ chi cổ, hữu tử, khảo v cữu , lệ, chung ct.
Dịch: Ho 1, m: Sửa sang sự đổ nt của cha; nhờ con m cha khng lỗi; nhưng cũng c thể nguy đấy, phải biết răn sợ, sau mới tốt.
Quẻ Cổ ny lấy việc trong nh lm th dụ, nn ni đến cha, con.
2.
九二: 幹母之蠱, 不可貞.
Cửu nhị: Cn mẫu chi cổ, bất khả trinh.
Dịch: Ho 2, dương : Sửa sang sự đổ nt của mẹ, khng nn cố chấp (trinh)
Giảng: Ho ny dương cương, đắc trung, trn ứng với ho 5 m nhu, nn v như con (2) với mẹ (5). Ho 2 c ti, sửa sang được, nhưng tnh cương cường, c thể xung đột với 5, cho nn Ho từ khuyn đừng cố chấp m phải mềm dẻo.
3.
九三: 幹父之蠱, 小有悔, 无大咎.
Cửu tam: Cn phụ chi cổ, tiểu hữu hối, v đại cữu.
Dịch: Ho 3, dương: sửa sang sự đổ nt của cha, c cht hối hận những khng c lỗi lớn.
Giảng: Ho ny l dương lại ở vị dương, l qu cương, nng nảy, khng hợp đạo trung cho nn lm vi việc đng ăn năn; nhưng lm nổi việc, đắc chnh, nn khng đến nỗi c lỗi lớn.
V như người con trung ngn, trực gin m giữ được đạo l cho cha.
4.
六四: 裕父之蠱, 往見吝.
Lục tứ: Dụ phụ chi Cổ, vng kiến lận.
Dịch: Ho 4, m: (V dng dằng m chỉ) ko di sự đổ nt của cha, nếu cứ như vậy hoi th sẽ hối tiếc.
Giảng: Ho m, nhu lại ở vị m, l người thiếu nghị lực, nht nht, khng dm cương quyết sửa sự đổ nt của cha, để cho n ko di hoi th xấu cho cả gia đnh m phải hối hận.
5.
六五: 父之蠱, 用譽.
Lục ngũ: Cn phụ chi cổ, dụng dự
Dịch: Ho 5, m: sửa sự đổ nt cho cha, m được tiếng khen.
Giảng: m nhu ở ngi ch tn, khng đủ ti sng nghiệp, nhưng nhờ c đức trung m ở dưới ứng với ho 2, dương cương l người c ti, sửa sự đổ nt được, rốt cuộc thnh cng, cả hai được tiếng khen.
6.
上九: 不事王侯, 高尚 其事.
Thượng cửu: Bất sự vương hầu, cao thượng kỳ sự.
Dịch: Ho trn cng, dương : Khng xu phụ bậc vương hầu, m nu cao tư cch (đức của mnh.)
Giảng: Ho ny dương cương ở trn ho 5, như một vị hiền nhn qun tử cao khiết, ở ngoi mọi việc, khng mng ph qu, khng xu phụ vương hầu, giữ ch hướng của mnh lm php tắc trong thin hạ.
*

Người Trung Hoa rất trọng đức hiếu, m c hiếu trước hết l giữ được danh dự cho gia đnh, lm vẻ vang cho tổ tin, cho nn nếu cha mẹ lm điều g tri đạo l th con c bổn phận can ngăn (cha c con như vậy l nh c phc), nếu cn nhu nhược qu, dng dằng khng dm can th c lỗi lớn; nếu cương cường qu m xung đột với cha mẹ th c lỗi, nhưng nhẹ, tốt nhất l giữ đạo trung, mềm mỏng m kin tr, ngoi nhu m trong cương.
Quẻ ny kết một cch bất ngờ: ho trn cng khng ni g về việc sửa sang sự đổ nt cả, m chỉ khen bậc hiền nhn treo gương danh tiết cho thin hạ soi.
Nn để : Cổ l đổ nt, rất xấu m thon từ khen l tốt, chỉ v đổ nt th phải lm lại, canh tn, m canh tn l điều rất tốt. Khng c g suy cực m khng thịnh ln, tới lc cng m khng bắt đầu trở lại.


19. QUẺ ĐỊA TRẠCH LM
Trn l Khn (đất), dưới l oi (chằm).



Tự qui truyện giảng: Cổ l cng việc, c cng việc rồi mới lm lớn được; cho nn sau quẻ Cổ tới quẻ Lm. Lm c nghĩa l lớn.
Nhưng Lm cn c nghĩa nữa l tới (như lm chung l tới lc cuối cng, tới lc chết; hoặc lm hạ: người trn tới người dưới).
Thon từ:
: 元亨, 利貞.至于八月有凶.
Lm: Nguyn hanh, lợi trinh. Ch vu bt nguyệt hữu hung.
Dịch: (dương) lớn ln v tới, rất hanh thng, chnh đnh th lợi. Đến thng 8 (hoặc tm thng nữa) sẽ xấu.
Giảng: Mới đầu l quẻ Khn, 5 ho m. Một ho dương tới thay ho 1 m ở dưới, rồi một ho dương nữa tới thay ho 2 m, thnh ra quẻ Lm . Thế l dương cung lớn dần, tới ngy thịnh lớn, nn gọi l Lm.
Một cch giảng nữa: trn chằm (đoi) c đất, tức l đất tới st nước, nn gọi l Lm (tới gần).
Theo cch giảng thứ nhất, dương cương lớn lần m m nhu tiu lần, thế l đạo gần tới lc thng, cho nn bảo l rất hanh thng.
Xt theo ho th ho 2 cương trung, ứng với ho 5, nhu trung, nhn sự c phần vui vẻ, cũng hanh thng nữa (Thon truyện) .
Trong cảnh hanh thng, đừng nn phng tng m nn giữ vững chnh đạo, (lợi trinh): nếu khng th đến thng 8 (hoặc tm thng nữa) sẽ hung.
C nhiều thuyết giảng hai chữ bt nguyệt ở đy chng ti khng biết tin thuyết no chỉ xin hiểu đại l sau ny sẽ hung; m khng chp những thuyết đ.
Đại tượng truyện bn thm: đất tới st chằm, c ci tượng qun tử tới dn, gio ha dn khng bao giờ thi, bao dung, giữ gn dn khng c giới hạn (v cương) .
Ho từ
1.
初九: 咸臨, 貞吉.
Sơ cửu: Hm lm, trinh ct.
Dịch: Ho 1, dương : Cng tới, giữ chnh đạo th tốt.
Giảng: Trong quẻ ny chỉ c hai ho dương tới lấn bốn ho m, cho nn hai ho dương phải hợp lực nhau cng tới, mới chiến thắng được. Ho 1 đắc chnh (v l dương m ở vị dương lẻ) cho nn khuyn nn giữ chnh đạo của mnh.
Chu Hi, theo Trnh Di cho chữ hm ở đy c nghĩa l cảm, ho 1 dương ứng hợp với ho 4 m, như vậy l v cảm ứng với ho 4 m tới.
2.
九二: 咸臨, , 无不利.
Cửu nhị: Hm lm, ct, v bất lợi.
Dịch: Ho 2, dương : cng tới, tốt, khng g l khng lợi.
Giảng: Nghĩa cũng như ho 1. Ho 2, dương cương đắc trung, gặp lc dương đương ln, cho nn hiện tại tốt lnh m tương lai cũng thuận lợi.
Tiểu tượng truyện thm 4 chữ: vị thuận mệnh d (chưa thuận mệnh vậy). Trnh Di giảng l ho 2, dương trung, cảm ứng với ho 5 m trung , hai ho đ cảm ứng với nhau khng phải v theo mệnh của người trn, cho nn tốt, khng g l khng lợi. Chu Hi khng chấp nhận lời giảng đ, bảo: chưa r nghĩa ra sao
Phan Bội Chu giảng: ho 1 v 2 phải cng tới th mới tốt, phải lấy sức người gip mệnh trời, chứ khng ngồi yn m chờ mệnh trời.
3.
六三: 甘臨, 无攸利; 既憂之, 无咎.
Lục tam: Cam lm, v du lợi; K ưu chi, c cửu.
Dịch: Ho 3 m: Ngọt ngo (a dua) m tới (để dụ dỗ ho 2) th khng c lợi đu; nhưng đ biết lo sửa tnh th khng c lỗi nữa.
Giảng: Ho ny m nhu, bất trung, bất chnh nn v với bọn tiểu nhn, dng lời ngọt ngo m dụ dỗ ho 2.
4.
六四: 至臨, 无咎.
Lục tứ: Chi lm, v cữu.
Dịch: Ho 4, m: Hết lng thnh thực tới với ho 1, khng c lỗi.
Giảng: Ho ny cũng l m nhu, nhưng đắc chnh (m ở vị m), c lng thnh thực, lại ứng với ho 1 l người c ti, chnh đng (ho 1 cũng đắc chnh), nn khng c lỗi g cả.
5.
六五: 知臨, 大君之宜, 吉.
Lục ngũ: Tr lm, đại qun chi nghi, ct.
Dịch: Ho 5, m: Dng đức sng suốt m tới, đng l tư cch một vị nguyn thủ, tốt.
Giảng: ho m ny ở vị ch tn, c đức trung, ứng hợp với ho 2, dương , c thể v với một vị nguyn thủ tuy t ti (m) nhưng sng suốt, biết người no c ti (ho 2), tn nhiệm, ủy thc việc nước cho người đ, như vậy kết quả chắc tốt.
6.
上六: 敦臨, , 无咎.
Thượng lục: Đn lm, ct, v cữu.
Dịch: Ho trn cng, m: Lấy lng đn hậu m tới (với đời), tốt, khng c lỗi.
Giảng: Ho ny l m, ở cuối cng ngoại qui Khn, l c đức rất nhu thuận, ở thời Lm, tức thời của dương, của qun tử đương tiến, n hướng về hai ho dương ở dưới cng (mặc dầu khng ho no trong 2 ho đ ứng với n) m dắt mấy ho m kia theo hai ho dương đ, cho nn khen n l đn hậu, tốt, khng c lỗi.


20. QUẺ PHONG ĐỊA QUN
Trn l Tốn (gi) dưới l Khn (đất)



Lm l lớn, vật g đến lc lớn th mới đng biểu thị cho người ta thấy, cho nn sau quẻ Lm tới quẻ Qun cũng đọc l Quan. Qun l biểu thị cho người ta thấy, Quan l xem xt
Thon từ:
: 盥而不薦, 有孚顒若.
Qun: Qun nhi bất tiến, hữu phu ngung nhược.
Dịch: Biểu thị (lm mẫu mực cho người ta thấy) cũng như người chủ tế, lc sắp tế, rửa tay (qun ) cho tinh khiết, bấy nhiu cũng đủ rồi, khng cần phải by mm cỗ dng ln (tiến); mnh ch thnh (phu) như vậy th người khc cũng ch thnh tn ngưỡng (ngung) mnh.
Giảng: Theo tượng quẻ, Tốn ở trn, Khn ở dưới l gi thổi trn đất, tượng trưng cho sự cổ động khắp mọi loi, hoặc xem xt (quan) khắp mọi loi.
Lại thm: hai ho dương ở trn, bốn ho m ở dưới, l dương biểu thị (qun) cho m; m trng (quan) vo dương m theo.
Đ l giải nghĩa tn quẻ.
Thon từ v Thon truyện đưa một th dụ cho ta dễ hiểu.
Muốn biểu thị (qun) l mẫu mực cho người khc thấy th nn c lng ch thnh như người chủ tế, lc sắp tế, rửa tay cho tinh khiết, đ l điều quan trọng nhất, cn việc dng cỗ, thuộc về vật chất, c nhiều cũng được, c t cũng được, v dụ như khng c, chỉ dng hương, hoa cũng tốt.
Ho 5 ở trong quẻ ở ngi ch tn, c đức dương cương, trung chnh, chnh l người cho thin hạ trng vo m cảm ha theo.
Người đ nn coi đạo trời lẳng lặng vậy m bốn ma vận hnh khng sai, m lấy lng ch thnh lm gương cho dn, dạy dn, dn sẽ khng ai khng phục.
Ho từ:
1
初六: 童觀, 小人无咎, 君子吝.
Sơ lục: Đồng quan, tiểu nhn v cữu, qun tử lận.
Dịch: Ho 1, m: Trẻ con nhn ln (khng hiểu g), tiểu nhn th khng đng trch, qun tử m như vậy th hối tiếc.
Giảng: Tn quẻ th đọc l Qun, người trn (ho 5) biểu thị, lm gương cho người dưới. Nhưng xt từng ho th đọc l quan, người dưới xem xt tư cch, hnh vi của người trn. Ho 5, dương , đắc trung lm chủ quẻ, tượng trưng cho người trn, ng vua.
Ho no cũng nhn ln ho 5 cả, ho 1 ở xa qu, như con nt t m m nhn ln, khng hiểu g cả, nhưng v l con nt, khng đng trch; người qun tử m như vậy mới đng trch.
2.
六二: 闚觀, 利女貞.
Lục nhị: Khuy quan, lợi nữ trinh.
Dịch: Ho 2, m: Nhn ln, chỉ thch hợp với nết trinh của đn b thi.
Giảng: Ho ny m nhu, trung chnh, l người con gi c nết trinh, ng ln ho 5, khng thấy được đạo l của 5, con gi như vậy th được. Người trượng phu m như thế th đng xấu hổ (khả x d Tiểu tượng truyện.)
3.
六三: 觀我生, 進退.
Lục tam: Quan ng sinh, tiến thoi.
Dịch: Ho 3, m: Xt bản thn, hnh vi của mnh, xem nn tiến ln (theo ho 4) hay nn đứng yn, đừng để phải lui xuống 2.
Giảng: Ho ny bất chnh (m m ở vị dương), lại ở trn cng nội qui, c thể tiến hay thoi; Ho từ khuyn đừng ng ln ho 5, cứ tự xt bản thn, hnh vi của mnh, nếu đối ph được với hon cảnh th tiến ln, khng th thi, như vậy l chưa sai đường lối.
4.
六四: 觀國之光, 利用 賓于王.
Lục tứ: Quan quốc chi quang, lợi dụng tn vu vương.
Dịch: Ho 4, m: Xem ci quang vinh của nước m lợi dụng địa vị thn cận với vua.
Giảng: Ho ny m, đắc chnh, ở ngay dưới ho 5, tức l vị thn cận với vua (qu khch của vua) được vua tn nhiệm, xem xt đức sng của vua (vua hiền th nước mới vinh quang, nền vinh quang của nước tức l đức sng của vua), m bắt chước, đem ti sức ra gip đời.
5.
九五: 觀我生君子, 无咎.
Cửu ngũ: Quan ng sinh qun tử, v cữu.
Dịch: Ho 5, dương: Xt bản thn, hnh động của ta hợp với đạo qun tử , như vậy l khng c lỗi.
Cũng c thể chấm cu như vầy: Quan ng sinh, qun tử v cữu; v dịch l người qun tử ở đời ny phải xem bản thn, hnh động của ta (tức ho 5) m noi theo th khng c lỗi.
Giảng: Ho 5 ngi ch tn, cương cường m trung chnh l bậc qun tử lm gương cho 4 ho ở dưới, mọi người đều ng vo.
Tiểu tượng truyện bn rộng: Quan ng sinh, quan dn d nghĩa l muốn xem đức của ta (của vua) th cứ xem phong tục đạo đức của dn, v vua m hiền minh th dn tnh tốt, vua u m th dn tnh xấu.
6.
上九: 觀其生君子, 无咎.
Thượng cửu: Quan kỳ sinh qun tử , v cữu.
Dịch: ho trn cng, dương: xt bản thn, hnh động của ho ny hợp với đạo qun tử, như vậy l khng c lỗi.
Cũng c thể chấm cu như vầy: quan kỳ sinh, qun tử v cữu; v dịch l : người qun tử ở đời ny phải xem bản thn, hnh động của n (của ho cuối cng) m noi theo th khng c lỗi.
Giảng: Ho từ: ho ny y như ho từ 5, chỉ khc ho 5 dng chữ ng l ta, m ho ny dng chữ kỳ l của n (của ho trn cng. L v ho 5 l vua, ni với ho 4 l cận thần, tự xưng l ta; cn ho ny l lời Chu Cng ni về ho trn cng, cũng như đ ni về cc ho 1, 2, 3, 5 ở dưới.
Ho trn cng ny cũng l dương như ho 5, cũng l qun tử , tuy khng phải ở ngi ch tn, nhưng ở trn cao hơn hết, cũng lm gương cho cc ho m trng vo. V n c tư cch qun tử , nn khng c lỗi.

*


Quẻ Qun ny khuyn người trn nu gương cho dưới v người dưới noi gương người trn; nhưng trẻ con v tiểu nhn th nhiều khi chưa biết noi gương.


21. QUẺ HỎA LI PHỆ HẠP
Trn l ly (lửa), dưới l Chấn (sấm)



Tự qui truyện giảng: tnh, l c chỗ khả quan rồi sau mới hợp nhau được; nhưng muốn cho hợp nhau th trước hết phải trừ sự ngăn cch đ, cho nn sau quẻ Quan, tới quẻ Phệ hạp. Phệ l cắn, l trừ (sự ngăn cch), hạp l hợp.
Thon từ:
噬嗑: , 利用獄.
Phệ hạp: Hanh, lợi dụng ngục.
Dịch: Căn để hợp lại, như vậy l hanh thng; dng vo việc hnh ngục th c lợi .
Giảng: Quẻ Phệ hạp ny ni về việc hnh ngục.
Ho sơ v ho trn cng l hai vạch liền, tượng như hm trn v hm dưới; ở giữa c ba vạch đứt, l miệng h ra; xen vo một vạch liền như một ci quẻ cản ngang miệng, lm gin cch hai hm răng; Phải cắn gy, trừ n đi rồi hai hm mới hợp với nhau được.
Trong x hội, kẻ gin cch đ l bọn gian t, sm nịnh bưng bt kẻ trn người dưới m trn khng thng tới dưới, dưới khng đạt tới trn. Cho nn phải dng hnh ngục để trừ chng.
Hnh ngục muốn c kết quả th phải vừa uy, vừa sng suốt. Nội qui Chấn l uy; ngoại qui Ly l sng suốt.
Lại xt ring ho 5, ho lm chủ trong quẻ; n ở ngi cao, m nhu m đắc trung, l c khuyn dng hnh ngục tuy phải uy, phải cương, nhưng vẫn nn c một cht nhu, hiếu sinh; nếu chỉ cương thi th ha ra tn khốc, hiếu st mất.
Đ l đại Thon truyện. Đại tượng truyện bảo tin vương theo nghĩa quẻ Phệ hạp ny m lm sng tỏ sự trừng phạt v răn bảo bằng php luật. (Tin vương dĩ minh phạt, sắc php:
先王以明罰, 敕法 cũng c người hiểu l sắp đặt php luật hoặc ban bố php luật)
Ho từ .
1.
初九: 屨校滅趾, 无咎.
Sơ cửu: L giảo diệt chỉ, v cữu.
Dịch: Ho 1, dương : v như chn đạp vo ci cm m đứt ngn chn ci, khng c lỗi lớn.
Giảng: Trong quẻ ny ho 1 v ho trn cng l người khng c chức vị, bị chịu hnh; cn 4 ho kia l người c chức vị p dụng hnh php.
Ho 1 ở dưới cng l hạng dn thường, mới lm bậy m bị tội nhẹ (cm chn, chặt ngn chn ci) th sẽ sợ php nước m sau khng lm điều c nữa, cho nn khng c lỗi lớn.
2.
六二: 噬膚, 滅鼻, 无咎.
Lục nhị: Phệ phu, diệt tị, v cữu.
Dịch: Ho 2, m: Cắn miếng thịt mềm, sứt ci mũi, khng c lỗi.
Giảng: ho ny cũng như ba ho sau, dng chữ phệ (cắn) để trỏ người dng hnh php.
Ho 2 m nhu đắc trung, chnh lại được ho 5 ứng, tức l người được vua ủy cho quyền hnh php, v vậy dễ thu phục được kẻ c tội, cng việc dễ như cắn miếng thịt mềm. Nhưng v ho 2 cưỡi ln ho 1 dương cương, tức như gặp kẻ ương ngạnh, nn phải cưỡi ln ho 1 dương cương, tức như gặp kẻ ương ngạnh, nn phải qu tay một cht, kẻ bị tội chịu hnh phạt kh đau, như bị cắn vo mũi, đ l lỗi của hắn chứ ho 2 vẫn l trung chnh, khng c lỗi.
3.
六三: 噬腊肉, 遇毒, 小吝, 无咎.
Lục tam: Phệ tch nhục, ngộ độc, tiểu lận, v cữu.
Dịch: Ho 3, m: Cắn phải miếng thịt c xương lại ngộ độc, đng n hận một cht, nhưng khng c lỗi.
Giảng: Hảo 3, m: Khng trung chnh, dng hnh ngục v khng được người phục, c phần bị on nữa, như cắn phải miếng thịt c xương lại ngộ độc; những ở vo quẻ Phệ hạp, dng hnh php để giữ trật tự cho x hội, cho nn việc lm của mnh tuy đng n hận, m khng c lỗi lớn.
4.
九四: 乾胏, 得金矢, 利艱貞, 吉.
Cửu tứ: phệ can trỉ (c người đọc l tỉ)
đắc kim thỉ , lợi gian trinh, ct.
Dịch: Ho 4, dương : Cắn phải thứ thịt liền xương m phơi kh, được mũi tn đồng, chịu kh nhọc m vững lng giữ đường chnh th tốt.
Giảng: Ho ny dương cương ở gần ngi ch tn (ho 5) l người cương trực, c trch nhiệm; lại ở ngoại qui Ly, nn c ti minh đan, cho nn d gặp kẻ ngoan cố cũng trị được dễ dng, như cắn được miếng thịt liền xương (cứng) phơi kh, m vẫn giữ được đạo cương trực, tượng bằng mũi tn bằng đồng.
Nhưng v ho ny cương, m cương quyết th e gặp kh khăn, nn Ho từ khuyn phải chịu kh nhọc, tuy cương m vị lại nhu (ho thứ 4, chẳn), nn lại khuyn phải vững ch. C hai điều kiện đ th mới tốt.
5.
六五: 噬乾肉, 得黃金, 貞厲, 无咎.
Lục ngũ: phệ can nhục, đắc hong kim, trinh, lệ, v cữu.
Dịch: Ho 5, m: Cắn miếng thịt kh, được vng (danh dự qu bu); phải giữ vững đạo, thường lo sợ, th khng c lỗi.
C sch giảng về hai chữ hong kim như sau: kim l vật qu, tượng trưng ngi ch tn của ho 5, hong l sắc của đất, của trung ương (đen l mu của phương bắc, đỏ của phương nam, xanh của phương đng, trắng của phương ty), tượng trưng đức trung của ho 5.
6.
上九: 何校滅耳, 凶.
Thượng cửu: Hạ giảo diệt nhĩ, hung.
Dịch: Ho trn cng, dương : cổ tra vo gng, bị tội cắt tai, xấu.
Giảng: Ho ny lại ni về kẻ thụ hnh như ho 1. Xấu hơn ho 1, v dương cương lại ở cuối quẻ, trỏ hạng cực c, nn bị tội nặng: đeo gng, cắt tai.
Theo hệ từ hạ truyện, chương V th Khổng tử bn như sau: . . .khng tch lũy nhiều điều c th khng đến nỗi bị diệt thn thể (như ho ny). Kẻ tiểu nhn cho rằng (. . .) một điều c nhỏ l v hại, nn cứ lm; v vậy m cc điều c cứ tch lũy tới lc( . . ) tội ha lớn m khng thể tha thứ được.

*


Quẻ ny xt về việc hnh ngục, đại khuyn: Người xử hnh phải sng suốt trước hết, cương quyết m cũng cần c đức nhu (để bớt cương đi), c cht từ tm, v lun lun phải giữ đạo chnh, thận trọng (ho 5).
Ho 4 cũng tốt, v vừa cương vừa nhu, c ti v c địa vị.
- Nn răn đe dn từ khi dn mới mắc phải tội nhỏ, nếu khng dn sẽ quen lm bậy, c cứ tch lũy m mắc tội lớn.


22. QUẺ SƠN HỎA B
Trn l Cấn (ni), dưới l Ly (lửa)



Đm đng, hợp lại với nhau th phải c trật tự, uy nghi, c văn vẻ, cho nn tiếp theo quẻ Phệ Hạp l quẻ Bi l văn vẻ, rực rỡ, sng sủa trang sức.
Thon từ:
: , 小利, 有攸往.
B: hanh, tiểu lợi, hữu du vng.
Dịch: Trang sức văn vẻ th hanh thng; lm việc g m chỉ nhờ ở trang sức th lợi b nhỏ m thi.
Giảng: Trn l ni, dưới l lửa; lửa chiếu sng mọi vật ở trn ni, như vậy lm cho ni đẹp ln, trang sức cho ni.
Cn một cch giảng nữa: trong nội qui (vốn l quẻ đơn Cn) ho 2, m, vốn ở quẻ đơn Khn, thay vo ho 2 dương của quẻ đơn Cn, thnh quẻ đơn Ly, như vậy l t điểm cho quẻ đơn Cn. Trong ngoại qui (vốn l quẻ đơn Khn) ho trn cng vốn ở quẻ đơn Cn, lại thay ho trn cng của quẻ đơn khn, thnh quẻ đơn Cấn.
Ni cch khc, vắn tắt m khng sai mấy th nội qui c một ho m trang sức cho hai ho dương , cn ngoại qui c một ho dương trang sức cho hai ho m, v vậy m gọi l quẻ B: trang sức.
Vật g cũng vậy: c chất, tinh thần; m lại thm văn, hnh thức, th tốt (hanh thng), nhưng nếu chỉ nhờ ở trang sức m thnh cng th lợi t thi.
Thon truyện bn rộng thm: m nhu v dương cương giao với nhau, thay đổi lẫn nhau (tức ho 2 v ho trn cng như trn mới giảng). l ci văn vẻ tự nhin (thin văn) của trời; cn ci văn vẻ nhn tạo (nhn văn) th nn hạn chế (quẻ Cấn ở trn c nghĩa l ngăn, hạn chế), v tuy n c cng gio ha thin hạ, nhưng nhiều qu th văn thắng chất, xấu.
Đại tượng truyện cn khuyn: Việc chnh trị nhỏ th dng trang sức được; cn việc quan trọng như phn đon hnh ngục th đừng nn quả quyết, t điểm thm.
Ho từ.
1.
初九: 賁其趾, 舍車而徒.
Sơ cửu: B k chỉ, xả xa nhi đồ.
Dịch: Ho 1, dương, Trang sức, trau giồi ngn chn (địa vị thấp) của mnh; bỏ cch sung sướng l ngồi xe m nn đi bộ (chịu kh nhọc).
Giảng: Ho ny dương cương, ở cuối cng nội qui Ly, tức như người c đức sng suốt m ở địa vị thấp nhất. Chỉ nn trau giồi phẩm hạnh của mnh trong địa vị đ (v như ngn chn, bộ phận thấp nhất trong thn thể), m an bần, chịu đi bộ chứ đừng ngồi xe.
2.
六二: 賁其須.
Lục nhị: B k tu.
Dịch: Ho 2, m: trang sức bộ ru.
Giảng: Chữ tu ở đy nghĩa l ru, cũng như chữ tu :

Ho ny lm chủ nội qui ly, c cng dụng trang sức cho quẻ Ly, đặc biết l cho ho 3 dương ở trn n, cho nn v n như bộ ru trang sức cho ci cằm (ho 3). N phải phụ vo ho 3 m hnh động. Ho 3 c tốt th tc động của ho 2 mới tốt, cũng như phải c ci cằm đẹp th để ru mới thm đẹp, nếu cằm xấu th để ru cng thm kh coi. Ni rộng ra th bản chất phải tốt, xứng với sự trang sức; chất v văn phải xứng nhau.
3.
九三: 賁如濡如, 永貞吉.
Cửu tam: B như, nhu như,vĩnh trinh ct.
Dịch: Ho 3, dương: Trang sức m đằm thắm, hễ giữ vững chnh đạo th tốt.
Giảng: Ho ny dương cương, đắc chnh, lại ở trn cng nội qui ly, c ci nghĩa rất văn minh; tượng trưng người c ti trang sức cho hai ho m ở trn v dưới n, tnh rất đằm thắm với hai ho m (c người dịch nhu như l trang sức một cch nhuần nh, thấm nhuần). V vậy m nn coi chừng, đừng say m v tư tnh, m phải bền giữ chnh đạo th mới tốt, khng bị người xm lấn (mạc chi lăng d: Tiểu tượng truyện).
4.
六四: 賁如皤如, 白馬翰如, 匪寇, 婚媾.
Lục tứ: B như, b (c người đọc l ba) như, bạch m hn như, phỉ khấu, hn cấu.
Dịch: ho 4 m: Muốn trang sức cho nhau (nhưng khng được) nn chỉ thấy trắng tot. Ho 4 như cưỡi ngựa trắng m chạy như bay (đuổi kịp ho 1), rốt cuộc cưới nhau được v kẻ gin cch hai bn (ho 3) khng phải kẻ cướp (người xấu).
Giảng: ho 4 m nhu, ứng với ho 1 dương cương, cả hai đều đắc chnh ,tnh hợp nhau, muốn trang sức cho nhau, nhưng bị ho 3 ở giữa ngăn cch, nn khng trang sức cho nhau được, chỉ thấy trắng tot (trắng nghĩa l khng c mu, khng trang sức). Mặc dầu bị 3 cản trở, 4 vẫn cố đuổi theo 1, rốt cuộc 3 vốn cương chnh, khng phải l xấu, khng muốn lm hại 4 v 1, cặp ny kết hn với nhau được.
5.
六五: 賁于丘園, 束帛戔戔, , 終吉.
Lục ngũ: b vu khu vin, thc bạch tin tin, lận, chung ct.
Dịch : Ho 5, m: Trang sức ở g vườn, m dng tấm lụa nhỏ, mỏng, tuy l bủn xỉn, đng ch cười đấy, nhưng rốt cuộc được tốt lnh.
Giảng: Ho 5, m nhu, đắc trung, lm chủ quẻ B; v l m nhu nn c tnh qu tằn tiện, lo trang sức ci g hữu dụng như vườn tược thi, m lại chỉ dng tấm lụa nhỏ, mỏng cho đỡ tốn, cho nn bị cười ch, nhưng như vậy cn hơn l xa hoa, m biết trọng ci gốc l sự chất phc, cho nn cuối cng vẫn được tốt lnh, c hạnh phc cho dn (hữu hỉ d: lời Tiểu tượng truyện.)
6.
上九: 白賁, 无咎.
Thượng cửu: Bạch b, v cữu.
Dịch: Ho trn cng, dương: lấy sự tố phc, như mu trắng (khng mu m g cả) lm trang sức, khng c lỗi.
Giảng: Ho ny l thời cuối cng của quẻ B, trang sức, mu m đ cng cực rồi; m vật cực tắc phản, người ta lại trở lại sự chất phc, nn khng c lỗi g cả. Trong văn học sử, chng ta thấy sau những thời duy mĩ qu mức, người ta lại phục cổ, trở lại lối văn bnh dị, tự nhin thời xưa.

*


Đại quẻ B ny l c văn vẻ, c trang sức mới l văn minh, nhưng vẫn nn trọng chất hơn văn, lấy chất lm thể, lấy văn lm dụng, v khng nn xa hoa, mu m qu.


23. QUẺ SƠN ĐỊA BC
Trn l Cấn (ni) dưới l Khn (đất)



B l trang sức, trau giồi; trau giồi tới cực điểm th mn hết. Cho nn sau quẻ B tới quẻ Bc. Bc l mn, l bc, lột bỏ cho tiu mn lần đi.
Thon từ
: 不利有攸往.
Bc: Bất lợi hữu du vng.
Dịch: Tiu mn: Hễ tiến tới (hnh động) th khng lợi.
Giảng: Theo tượng quẻ, năm ho m chiếm chỗ của dương, m tới lc cực thịnh, dương chỉ cn c một ho, sắp đến lc tiu hết. Do đ gọi l quẻ thịnh, dương, chỉ cn một ho sắp đến lc tiu hết. Do đ gọi l quẻ Bc. Ở thời tiểu nhn đắc ch honh hnh, qun tử (ho dương ở trn cng) chỉ nn chờ thời, khng nn hnh động. Chờ thời v theo luật tự nhin, m thịnh cực rồi sẽ suy, m dương suy cực rồi sẽ thịnh . (Lo Tử khuyn: đại tr nhược ngu, đại dũng nhược khiếp, đại xảo nhược chuyết (vụng) nghĩa l phải tạm giấu ci khn, ci kho, ci dũng của mnh để được yn thn đợi chờ cơ hội).
Thon truyện: giảng thm: nn thuận đạo trời m ngưng mọi hoạt động v nội qui l Khn, c nghĩa l thuận, ngoại qui l Chấn c nghĩa l ngưng; m đạo trời l hết hao mn (tiu) th sẽ pht sinh (tức) ni về cc cho dương; m hết đầy (doanh) th sẽ trống khng (hư) ni về cc ho m trong quẻ ny.
Đại tượng truyện: chỉ xt tượng của quẻ m đưa ra một nghĩa khc: ngoại qui l ni, nội qui l đất; ni ở trn đất, đất l nền mng của ni; đất c dy th ni mới vững; vậy người trn (nh cầm quyền) phải lo cho dn an cư lạc nghiệp th địa vị của người trn mới vững. đ thm vo, khng c trong thon từ.
Ho từ:
1.
初六: 剝床以足, 蔑貞, 凶.
Sơ lục: Bc sng dĩ tc, miệt trinh, hung.
Dịch: Ho 1, m: như cắt (ph hoại) chn giường, dần dần sẽ lm tiu diệt đạo chnh của người qun tử, xấu.
Giảng: m (tiểu nhn) bắt đầu tiu diệt dương (qun tử ), cũng như bắt đầu ph ci giường từ dưới chn trở ln.
2.
六二: 剝床以辨, 蔑貞, 凶.
Lục nhị: bc sng dĩ biện, miệt trinh, hung.
Dịch: Ho 2, m: như ph tới then giường (c người dịch l thnh giường, hay sườn giường), tiu diệt đạo chnh của người qun tử, xấu.
Giảng: Nghĩa ho ny cũng như ho 1: bọn tiểu nhn đ tiến thm một bước nữa, ph tới then giường rồi, chưa tới mặt giường.
3.
六三: 剝之, 无咎.
Lục tam: Bc chi, v cữu.
Dịch: Ho 3 m: Ph bỏ b đảng của mnh, khng c lỗi.
Giảng: Ho ny cũng l m nhu, tiểu nhn, nhưng v ứng với ho dương, qun tử, ở trn cng, cho nn theo ho đ m bỏ cc ho m ở trn v dưới n (tức cc ho 1, 2, 4) chịu mất lng với cc ho m ny (lời Tiểu tượng truyện) m theo đạo chnh, cho nn khng c lỗi.
4.
六四: 剝床以膚, 凶.
Lục tứ: Bc sng dĩ phu, hung.
Dịch: ho 4, m: ph giường m xẻo tới da thịt người nằm trn giường nữa, xấu.
Giảng: Ho m ny đ ln tới ngoại qui, thế l tiểu nhn đ honh hnh, qun tử bị hại qu đau, tai họa bức thiết qu rồi; xấu.
5.
六五: 貫魚, 以宮人寵, 无不利.
Lục ngũ: Qun ngư, dĩ cung nhn sủng, v bất lợi.
Dịch: Ho 5, m: Dắt bầy cung nhn như một xu c (m chỉ bầy tiểu nhn), để ln hầu vua (tức theo người qun tử, ho dương ở trn cng), như vậy l tiểu nhn biết thuận tng qun tử, khng c g l khng lợi.
Giảng: Ho ny lm thủ lnh bầy m. Theo nghĩa mấy ho trn, chng ta tưởng ho ny cng ph mạnh hạng qun tử hơn nữa; nhưng ngược lại. Ho từ lấy lẽ rằng ho 5, ở st ho dương ở trn cng thn cận với 6, chịu ảnh hưởng tốt của 6, nn dắt cả bầy m (v như một xu c c thuộc loi m) để theo ho 6 qun tử cũng như b hậu dắt bầy cung phi ln hầu vua. Thế l theo đạo chnh, cho nn khng g l khng lợi.
Theo Phan Bội Chu, sở dĩ cổ nhn tới ho ny bỏ ci nghĩa m tiu diệt dương, m cho ci nghĩa m thuận theo dương, l để khuyến khch tiểu nhn cải t qui chnh, m gip đỡ qun tử. Kinh dịch "Vị qun tử mưu (lo tnh cho qun tử) l nghĩa đ. C thể như vậy. L do chnh th coi ho sau ta sẽ thấy.
6.
上九: 碩果不食, 君子得輿, 小人剝廬.
Thượng cửu: thạc quả bất thực,
Qun tử đắc dư, tiểu nhn bc lư.
Dịch: Ho trn cng, dương: Cn một tri lớn trn cy, khng hi xuống ăn ( ni dương tức qun tử khng bao giờ hết). Qun tử ở ho ny được quần chng (dư) theo; cn tiểu nhn th biết rằng nếu diệt hết qun tử tức l ph đổ nh chng ở (chng cũng khng cn).
Giảng: Cả quẻ chỉ c mỗi ho ny l dương cho nn v với tri cy lớn cn lại trn cy, khng hi xuống ăn th c ngy n sẽ rụng m mọc mầm, như vậy l đạo qun tử khng bao giờ hết. Ho 3 v 5 ko cc ho m khc theo ho dương ny, cho nn bảo l qun tử được dn chng theo. Ho dương ny ở trn cng, cũng như ci nh che cho tất cả cc ho m ở dưới. Nếu bọn tiểu nhn ph nh đ cho sập nghĩa bng l khng cn qun tử th quốc gia suy vong, chủng tộc tiu diệt- th chng cũng khng sống được, khng c chốn dung thn.
Vậy ta thấy sở dĩ Chu Cng, người viết Ho từ, cho ho 5 theo ho trn cng (m theo dương) l v lẽ c thế x hội mới tồn tại được, khng khi no người tốt bị diệt hết.
Quẻ ny ni về thời m thịnh dương suy, tiểu nhn tn hại qun tử, tiểu nhn tuy rất đng, nhưng vẫn c một số (ho 3 v 5) hiểu đạo cải qu, đứng về phe qun tử, v khi x hội lm nguy th ủng hộ qun tử. Người qun tử mới đầu chỉ nn im hơi lặng tiếng m chờ thời, chuẩn bị cho lc thịnh trở lại.
Đ l luật m dương trong vũ trụ; vũ trụ lun lun c đủ cả m, dương ; khi m cực thịnh, vẫn cn dương, khi dương cực thịnh cũng vẫn cn m, m dương cứ thay nhau ln xuống, thế thi.


24. QUẺ ĐỊA LI PHỤC
Trn l Khn (đất), dưới l Chấn (sấm)



Vật khng bao giờ tới cng tận; quẻ Bc, ho dương ở trn cng th lại quay trở xuống ở dưới cng (cng thượng phản hạ); cho nn sau quẻ Bc tới quẻ Phục. Phục l trở lại (pht sinh ở dưới). Như vậy l đạo tiểu nhn thịnh cực th phải tiu, đạo qun tử suy cực th lại thịnh lần.
Thon từ.
: , 出入无疾, 朋來无咎.
反復其道, 七日來復, 利有攸往
Phục: Hanh, Xuất nhập v tật, bằng lai v cữu.
Phản phục k đạo, thất nhật lai phục, lợi hữu du vng.
Dịch: Trở lại: Hanh thng. Ra vo khng gặp tai nạn, bạn b sẽ lần lượt tới, khng lầm lỗi nữa. Vận trời phản phục (tro đi trở lại), cứ bảy ngy th trở lại, hnh động việc g cũng c lợi.
Giảng: Kh dương by giờ trở lại, cho nn hanh thng. Người qun tử (dương) ra vo tự do, khng bị tai nạn; rồi sẽ c cc ho dương khc ko nhau tới, cũng như bạn b tới, khng cn lầm lỗi nữa ( muốn ni; sau quẻ ny sẽ tới quẻ Lm, c hai ho dương ở dưới, rồi tới quẻ Thi, c ba ho dương ở dưới, tới quẻ Đại trng (4 ho dương) quẻ Quải, (5 ho dương) quẻ Cn (cả 6 ho đều dương), thế l su quẻ dương cứ tăng lần. đ l vận phản phục của trời đất, cứ bảy ngy th trở lại. Chữ nhật (ngy) ở đy thay cho chữ ho; bảy ngy mới trở lại v sau quẻ Cn, tới quẻ Cấu, một ho m sinh ở dưới 5 ho dương, ngược lại với quẻ Phục (một ho dương ở dưới 5 ho m), lc đ mới hết một vng (1).
Thon truyện giảng thm: Sở dĩ ra vo khng bị tai nạn, bạn b ko tới, khng cn lầm lỗi, v tượng của quẻ: nội qui Chấn l động, ngoại qui Khn l thuận; hoạt động m thuận theo đạo trời th tốt. Ci đạo của trời đ l tĩnh lu ri th động, c nhiều rồi th thiện, c vậy vạn vật mới sinh si nẩy nở. Xem quẻ Phục ny thấy một ho dương bắt đầu trở lại, tức l thấy ci lng yu, nui dưỡng vạn vật của trời đất (kiến thin địa ch tm).
Đại tượng truyện bảo cc vua đời xưa tới ngy đng ch, ngy m dương bắt đầu sinh (tượng của quẻ Phục: sấm nấp ở dưới đất) th đng cc cửa ải, khng cho khch đi đường v con bun qua lại m vua cũng khng đi xem xt cc địa phương, l c muốn yn lặng để nui ci kh dương mới sinh.
Ho từ.
1.
初九: 不遠復, 无祇悔, 元吉.
Sơ cửu: Bất viễn phục, v k hối, nguyn ct.
Dịch: Ho 1, dương. Tuy lầm lỗi nhưng thời gian chẳng xa, trở lại tốt lnh ngay, th khng đến nỗi ăn năn lớn; rất tốt (chữ K ở đy c nghĩa l lớn).
Giảng: Ho 1, dương cương, ở đầu quẻ Phục, c nghĩa l người đầu tin trở lại đạo, biết tu thn, nn rất tốt.
Theo Hệ từ hạ truyện chương V, th Khổng tử cho rằng Nhan Hồi c đức của ho 1 ny, v Nhan c lỗi lầm g th biết ngay m biết rồi th sửa liền khng mắc lần thứ nh nữa.
2.
六二: 休復, 吉.
Lục nhị: Hưu phục, ct.
Dịch: Ho 2, m: Trở lại đẹp đẽ (hữu), tốt.
Giảng: Ho ny m nhu đắc trung, chnh, vốn tốt rồi, m lại ở gần ho 1 l người qun tử, tức l người biết khắc kỉ, trở lại đạo nhn nghĩa; cho nn tuy l m m tốt lnh.
3.
六三: 頻復, , 无咎.
Lục tam: Tần phục, lệ, v cửu.
Dịch: ho 3, m (Mắc lỗi nhưng) sửa lại nhiều lần, tuy đng nguy, m kết quả khng c lỗi.
Giảng: Ho ny bất trung, bất chnh, lại ở thời cuối cng của nội qui Chấn (c nghĩa l động), v như người khng bền ch, theo điều thiện khng được lu, sửa lỗi rồi lại mắc lỗi trở lại, như thế l đng nguy (lệ), nhưng lại biết phục thiện sửa đi sửa lại nhiều lần, nn rốt cuộc khng c lỗi.
4.
六四: 中行, 獨復.
Lục tứ: Trung hnh, độc phục.
Dịch: Ho 4, m: ở giữa cc tiểu nhn (cc ho m: 2,3 v 5,6 ) m một mnh trở lại theo qun tử (ho 1), tức theo đạo.
Giảng: ho ny m nhu, đắc chnh ở giữa cc ho m, nhưng chỉ một mnh n ứng với ho 1 l dương, qun tử, cho nn Ho từ khen l một mnh n biết theo người thiện.
5.
六五: 敦復, 无悔.
Lục ngũ: Đn phục, v hối.
Dịch: Ho 5, m: C đức dy trở lại điều thiện, khng c g hối hận.
Giảng: Ho ny nhu thuận, đắc trung lại ở vị tn qu, như một người c đức dy phục thiện (trở lại điều thiện), biết tự sửa mnh, cho nn khng hối hận.
6.
上六: 迷復, 凶.有災眚.
用行師, 終有大敗, 以其國君凶, 至于十年, 不克征.
Thượng lục: M phục, hung, hữu tai sảnh,
Dụng hnh sư, chung hữu đại bại, dĩ k quốc qun hung, ch vu thập nin, bất khắc chnh.
Dịch: Ho trn cng, m: M muội, khng trở lại, sẽ bị tai vạ từ ngoi đưa đến (tai) v tự mnh gy nn (sảnh); đ vậy lại cậy v lực m dng qun đn p người, rốt cuộc sẽ đại bại, lm cho quốc qun cũng bị khốn nạn (hung), tới mười năm (tới chung cục) cũng khng kh được.
Giảng: ho ny ở trn cng, như kẻ tiểu nhn hn m đến cng cực, khng biết trở lại, cho nn bị đủ thứ tai vạ. N c thế lực nhất trong cc ho m (đm tiểu nhn ) v ở trn cng, muốn dng v lực đn p người, rốt cuộc sẽ đại bại, gy vạ ly cho nước n, khng bao giờ kh được. Chữ thập (số 10) l số cuối cng (số 1 l số đầu) cho nn thập nin ở đy c nghĩa l tới cng, chớ khng nhất định l 10 năm.
Tiểu tượng truyện bảo ho trn cng ny sở dĩ hung l v lm tri đạo vua (phản qun đạo), tức đạo của ho 1. Ho 1 ny l ho dương duy nhất trong quẻ, lm chủ cả quẻ cho nn gọi l vua.

*


Quẻ ny xt về sự sửa lỗi để trở về đường chnh. Tốt nhất l hạng người tự nhận thấy lỗi rồi sửa liền, khng mắc phải lần nữa, rồi tới hạng ở gần người tốt, m bắt chước vui vẻ lm điều nhn, nghĩa; sau tới hạng c đức dy trở lại điều thiện, hạng ở giữa kẻ xấu m một mnh theo đạo; hạng khng bền ch, giữ điều thiện được lu, nhưng biết phục thiện th cũng khng lỗi.
Xấu nhất l hạng m muội khng biết trở lại đường chnh. nghĩa khng c g đặc biệt.


25. QUẺ THIN LI V VỌNG
Trn l Cn (trời), dưới l Chấn (sấm)



Đ trở lại thin l, chnh đạo rồi th khng lm cn nữa, cho nn sau quẻ Phục, tới quẻ V vọng. Vọng c nghĩa l cn, bậy.
Thon từ.
无妄: 元亨, 利貞. 其匪正有眚, 不利有攸往.
V vọng: Nguyn hanh, lợi trinh.
K phỉ chnh hữu sảnh, bất lợi hữu du vng.
Dịch: khng cn bậy th rất hanh thng, hợp với chnh đạo th c lợi. Ci g khng hợp với chnh đạo th c hại, c lỗi, hnh động th khng c lợi.
Giảng: Tượng quẻ ny: nội qui l Chấn (nghĩa l động, hnh động); ngoại qui l Cn (trời), hnh động m hợp với lẽ trời th khng cn bậy, khng cn bậy th hanh thng, c lợi.
Thon truyện giảng r thm:
Nội qui nguyn l quẻ Khn, m ho 1, m biến thnh dương, thnh quẻ Chấn. Thế l dương ở ngoi tới lm chủ nội qui, m cũng lm chủ cả quẻ v vọng, v chnh trong V vọng l: động, hnh động. Động m cương kin như ngoại qui Cn, tức l khng cn bậy.
Xt về cc ho th ho 5 dương cương, trung chnh ứng, ứng với ho 2 cũng trung chnh, thế l hợp với thin l, rất hanh thng.
Ở thời V vọng (khng cn bậy) mnh khng giữ chnh đạo m đi th đi đu được? Chữ đi (vng) ở đy nghĩa rộng l hnh động (nguyn văn: V vọng chi vng, h chi hĩ? Nn hiểu l : v vọng: phỉ chnh chi vng, h chi hĩ; chữ chi thứ nh ny c nghĩa l đi). Tri lẽ trời th trời khng gip, lm sao đi được ?
Đại tượng truyện bn thm về ci đạo của trời (đất) l nui nấng, v thnh nhn cũng theo đạo đ m nui nấng vạn dn. Chng ti cho l ra ngoi đề.
Ho từ:
1.
初九: 无妄, 往吉.
Sơ cửu: v vọng, vng ct.
Dịch: Ho 1, dương: khng cn bậy, m tiến đi th tốt.
Giảng: Ho ny dương cương, lm chủ nội qui, l người c đức, cho nn khen như vậy.
2.
六二: 不耕穫, 不菑畬, 則利有攸往.
Lục nhị: Bất canh hoạch, bất tri dư, tắc lợi hữu du vng.
Dịch: Khi cy th khng nghĩ tới lc gặt, khi mới khai ph (tri) th khng nghĩ đến ruộng đ thuộc (dự), như vậy m tiến tới th c lợi.
Giảng: Lời ho ny qu vắn tắt, hơn điện tn ngy nay nữa, nn tối nghĩa, c nhiều sch cứ dịch từng chữ; khng thng.
Chu cng muốn bảo: Khi cy m khng nghĩ tới lc gặt, khi mới khai ph m khng nghĩ tới khi ruộng đ thuộc, c nghĩa l thấy việc chnh đng phải lm th lm m khng nghĩ đến ci lợi rồi mới lm, khng chỉ trng mong vo kết quả, như vậy mới tốt.
Ho 2, m, vừa trung vừa chnh, ứng với ho 5 cũng trung chnh; n vốn l m c đức thuận ở trong nội qui Chấn l động, như một người tốt hnh động hợp với trung, chnh, cho nn Ho từ bảo như vậy m tiến th c lợi.
C lẽ chnh v nghĩa ho ny m Sử k của Tư M Thin chp tn quẻ l
(v vọng :khng mong) với nghĩa lm điều phải m khng mong c lợi, c kết quả. Hiểu như vậy cũng được.
3.
六三: 无妄之災, 或繫之牛, 行人之得, 邑人之災.
Lục tam: v vọng chi tai, hoặc hệ chi ngưu,
Hnh nhn chi đắc, ấp nhn chi tai.
Dịch: Ho 3, m: khng cn bậy m bị tai vạ tự nhin đến như c kẻ cột con b ở bn đường (rồi bỏ đi chỗ khc), một người đi qua (thấy b khng c ai coi), dắt trộm đi, được b, m người trong ấp bị nghi oan l lấy trộm b, m mắc họa.
Giảng: cả 6 ho trong quẻ ny đều l khng cn bậy, nhưng ho ny khc một cht l bất trung, bất chnh, nn bị tai vạ; tai vạ đ chỉ l v cớ m mắc.
4.
九四: 可貞,无咎.
Cửu tứ: khả trinh, v cữu.
Dịch : Ho 4, dương: nn giữ vững tư cch th khng c lỗi (hoặc: c thể giữ vững được tư cch, cho nn khng c lỗi).
Giảng : chữ Trinh c hai nghĩa: chnh đng v bền. Ở đy nn hiểu l bền. Ho 4 ny dương, khng ứng hợp với ho no cả. (v ho 1 cũng l dương cương như n), khng nn họat động, nhưng n cương kiện, c thể giữ vững được tư cch.
5.
九五: 无妄之疾, 勿藥, 有喜.
Cửu ngũ: v vọng chi tật, vật dược, hữu hỉ.
Dịch: Ho 5, dương: Khng cn bậy m v cớ bị bệnh (gặp tai họa) th đừng uống thuốc, sẽ hết bệnh.
Giảng: Ho ny ở địa vị cao, trung chnh lại ứng với ho 2 cũng trung chnh, vậy l rất tốt, chẳng may c bị bệnh (gặp tai họa) th đừng uống thuốc (nghĩa bng l đừng chạy chọt g cả, cứ thản nhin như Khổng tử khi bị giam ở đất Khung) rồi sẽ tai qua nạn khỏi (như Khổng tử sau được thả ra, v người Khung nhận l rằng họ lầm ng với Dương Hổ, một người m họ ght.)
6.
上九: 无妄, 行有眚, 无攸利.
Thượng cửu: V vọng, hnh hữu sảnh, v du lợi.
Dịch: Ho trn cng, dương. Khng cn bậy, nhưng đi (hnh động) th bị họa, khng lợi g.
Giảng: Ho từ khuyn khng nn hnh động, mặc dầu vẫn l v vọng, chỉ v ho ny tới cuối cng của quẻ rồi, chỉ nn yn lặng chờ thời.

*


Quẻ ny cũng nhấn mạnh vo lẽ ty thời. Cả 6 ho đều l v vọng cả, khng cn bậy m ty thời, c lc hoạt động th tốt như ho 1, 2; c lc lại nn thản nhin, chẳng lm g cả, như ho 5, c lc khng nn hnh động như ho 4 (nếu hoạt động th bị họa) v như ho trn cng.


26. QUẺ SƠN THIN ĐẠI SC
Trn l Cấn (ni), dưới l Cn (trời)


Mnh khng c cn bậy (V vọng) rồi bản thn mới c thể chứa được nhiều ti, đức, hoi bo, nn sau quẻ v vọng, tới quẻ Đại sc. Chữ sc trong quẻ ny cũng l chữ sc trong quẻ Phong thin tiểu sc, c ba nghĩa: Nhm chứa, nui nấng, ngăn lại. Thon từ dng theo nghĩa chứa (sc tch, uẩn sc), m Ho từ dng với nghĩa ngăn lại.
Thon từ:
大畜: 利貞, 不家食,; 利涉大川.
Đại sc: Lợi trinh, bất gia thực, ct; lợi thiệp đại xuyn.
Dịch: Chứa lớn: Chnh đng (theo chnh đạo) th lợi. Khng phải ăn cơm nh (tức được hưởng lộc của vua), tốt; vượt qua sng lớn (lm việc kh khăn, gian nguy để gip nước) th lợi.
Giảng: Trn l ni, dưới l trời, ni m chứa được trời th sức chứa của n thật lớn, cho nn gọi l Đại sc. Ni về bậc qun tử th phải chứa ti đức, nghĩa l tu luyện cho ti đức uẩn sc; trước hết phải cương kiện như quẻ Cn, phải rất thnh thực, rực rỡ (c văn vẻ) như quẻ Cấn, m những đức đ phải mỗi ngy một mới, nhật tn k đức (Thon truyện); phải biết cho đến nơi đến chốn, lm cho đến nơi đến chốn, đủ cả tri lẫn hnh (đại tượng truyện).
Người no uẩn sc được như vậy th được quốc gia nui, v khi x hội gặp gian trun th cứu được (vượt qua sng lớn), v ứng với trời (như ho 5 ở vị cao ứng với ho 2 trong quẻ Cn l trời).
Ho từ:
1.
初九.有厲.利已.
Sơ cửu: Hữu lệ, lợi dĩ.
Dịch: Ho 1, dương : c nguy, ngưng lại th lợi.
Giảng: Ho ny cương kiện, muốn tiến ln nhưng bị ho 4, m ở trn chặn lại (trong cc ho, sc c nghĩa l ngăn chứ khng c nghĩa l chứa), nếu cố tiến th nguy, ngưng lại th tốt.
2.
九二: 輿說輹.
Cửu nhị: Dư thot phc.
Dịch: Ho 2, dương, như chiếc xe đ tho ci trục.
Giảng: Ho ny cũng bị ho 5, m, ngăn lại như ho 1, nhưng v đắc trung (ở giữa nội qui), nn biết tự ngăn mnh (như tự tho ci trục xe ra) để thi khng đi. Như vậy khng c lỗi.
3.
九三: 良馬逐; 利艱貞.日閑輿衛, 利有攸往.
Cửu tam: Lương m trục; lợi gian trinh,
Nhật nhn dư vệ, lợi hữu du vng.
Dịch: Ho 3, dương : như hai con ngựa tốt chạy đua nhau; phải chịu kh giữ đạo chnh th c lợi, lại phải thường ngy luyện tập, dự bị cc đồ hộ thn th tiến ln mới c lợi.
Giảng: Chng ta để : hai ho 1, 2 đều l dương cương m đều bị hai ho m nhu (4 v 5) ngăn cản, v tuy cương m ở trong nội qui (quẻ dưới), cũng như cc tướng ti năng phải phục tng V Hậu, Từ Hi Thi Hậu. Khng phải thời no dương cũng thắng m cả đu. Tới ho 3 ny, may được ho trn cng cũng l dương, ứng với mnh như một đồng ch, cho nn cả hai hăng hi như hai con ngựa tốt đua nhau chạy; nhưng hăng qu m khng nhớ rằng trn đường gặp nhiều gian nan, khng luyện tập đề phng hng ngy th khng tiến được xa, nn Ho từ khuyn như trn.
4.
六四: 童牛之牿, 元吉.
Lục tứ: đồng ngưu chi cốc, nguyn ct.
Dịch: Ho 4, m: như con b mộng cn non, mới nh sừng, đặt ngay mảnh gỗ chặn sừng n, th rất tốt.
Giảng: Trong quẻ Đại sc, ho m ny vẫn ngăn chặn được ho 1, dương, v tuy n m nhu, nhưng ho 1 ở đầu quẻ l dương cn non, như con b mọng mới nh sừng, nếu kịp thời ngăn cản ngay, chặn sừng n lại th khng tốn cng m c kết quả rất tốt. đại l phải đề phng ngay từ khi họa mới c mi pht.
5.
六五: 豶豕之牙, 吉.
Lục ngũ: Phần thỉ chi nha, ct.
Dịch: Ho 5, m: Như thể ngăn ci nanh con heo đ thiến th tốt.
Giảng: Ho 2 l dương đ gi giặn, khng non nớt như ho 1, cho nn dữ hơn 1, v như nanh con heo (rừng). Ho 5 muốn chặn n, m chỉ bẻ nanh con heo thi th n vẫn con hung; tốt hơn hết l thiến n để cho n hết dữ, lc đ d n cn nanh cũng khng hay cắn nữa. Ho 5, chặn được ho 2 l nhờ cch đ, trừ tận gốc, khng tốn cng m kết quả tốt.
6.
上九: 何天之衢, 亨.
Thượng cửu: h thin chi c, hanh.
Dịch : Ho trn cng, dương. Sao m thng suốt như dương trn trời vậy.
Giảng: tới ho ny l thời gian cản đ cng rồi, hết trở ngại, đường thật rộng lớn, bt ngt như đường trn trời. C nghĩa l đại lớn được thi hnh.

*


Quẻ ny Thon từ ni về sự sc tch ti đức, m Ho từ lại xt cch ngăn cản kẻ hung hn.
Hai ho c nghĩa nhất l 4 v 5: muốn ngăn th phải ngăn từ khi mới manh nha; v muốn diệt c th phải diệt từ gốc, tm nguyn nhn chnh m trừ th mới khng tốn cng, kết quả chắc chắn.


27. QUẺ SƠN LI DI
Trn l Cấn (ni), dưới l Chấn (sấm)


Sc l chứa, c chứa nhm vật lại rồi mới nui được, cho nn sau quẻ Đại sc l quẻ Di. Di c hai nghĩa: nui nấng v ci cằm. Nhn hnh quẻ, chng ta thấy như ci miệng mở rộng, hai nt liền ở trn v dưới như hai ci hm, ton bộ gợi cho ta ci cằm (thay ci mp) lại gợi cho ta sự ăn uống để nui sống.
Thon từ
: 貞吉. 觀頤, 自求口實.
Di : Trinh ct. Quan di, tự cầu khẩu thực.
Dịch: Nui: hễ đng chnh đạo th tốt. Xem cch nui người v tự nui mnh.
Giảng: Nui tinh thần hay thể chất, cũng phải hợp chnh đạo th mới tốt. Xem cch nui người v tự nui mnh th biết tốt hay xấu.
Thon truyện suy rộng ra: Trời đất kho nui vạn vật m vạn vật sinh si nảy nở về mọi mặt; thnh nhn dng những người hiền gip mnh trong việc nui dn chng; ci đạo nui nấng lớn như vậy đ.
Đại tượng truyện đưa thm một nữa: theo ci tượng của quẻ, th dưới ni c tiếng sấm, dương kh bắt đầu pht m vạn vật trong ni được pht triển như vậy l trời đất nui vật. Người qun tử tự nui mnh th phải cẩn thận về lời ni để nui ci đức, v tiết độ về ăn uống để nui thn thể (Qun tử dĩ thận ngn ngữ, tiết ẩm thực). L v đời, họa tng khẩu xut, bệnh tng khẩu nhập Phải giữ gn nhất ci miệng.
Ho từ
初九: 舍爾靈龜, 觀我朵頤, 凶.
Sơ cửu: X nhỉ linh qui, quan ng đa di, hung.
Dịch: ho 1, dương: ch bỏ con ra thing (tượng trưng phần tinh thần qu bu) của ch đi m cứ ng ta, tới xệ mp xuống, xấu.
Giảng: Chng ta nn để : nội qui l Chấn, c nghĩa l động, cho nn cả ba ho đều diễn ci mnh đi cầu cạnh người .
Ho 1 ny dương cương, khn lanh, nhưng ứng với ho 4 m, c thế lực ở trn hăm hở theo m đến nỗi bỏ thin l, thm thuồng cầu ăn ở người khc (ho 4) để nui xc thịt, m qun phần tinh thần của mnh (n qu như con ra thing chỉ sống bằng kh trờii) như vậy rất xu. Hai chữ đa di, thng mp xuống, cực tả sự bỉ ổi của bọn người chỉ ham ăn, ni rộng ra l bọn bị tư dục m hoặc đến mất cả lim sỉ.
2.
六二: 顛頤, 拂經, 于丘 , 征凶.
Lục nhị: đin di, phất kinh, vu khu di, chinh hung .
Dịch: Ho 2, m: Đảo lộn cch nui mnh, tri với lẽ thường, cầu sự nui dưỡng ở g cao, tiến ln th xấu.
Giảng: Ho ny m nhu, khng tự sức nui mnh được, nn phải cầu ăn với hai ho dương 1 v 6. nhưng ho 1 ở dưới mnh, như vậy l người trn xin ăn người dưới, đảo lộn rồi, tri lẽ thường (kinh) rồi; cn như cầu ăn ở ho trn cng (v như ci g cao), t ho ny khng ứng với 2, 2 sẽ bị từ chối, bị khinh m mắc nhục.
Nn để : theo thường lệ, ho 2 ny đắc trung, chnh th tốt m đy lại xấu, v nghĩa của quẻ nui dưỡng, m ho ny lại khng đủ sức tự dưỡng được.
3.
六三: 拂頤, 貞凶.十年勿用无攸利.
Lục tam: Phật di, trinh hung. Thập nin vật dụng v du lợi.
Dịch: Ho 3 m: Cch nui tri hẳn với chnh đạo, xấu. Mười năm (c nghĩa l tới cng) cũng khng tốt được khng lm nn g.
Giảng: ho ny m nhu, bất trung, bất chnh, lại hay động (vi ở trn cng nội qui Chấn) khng chịu ngồi yn, thấy đu c ăn l đm đầu vo. Rất xấu Về hai chữ thập nin chng ta đ giảng ở ho cuối cng của quẻ Phục.
4.
六四: 顛頤, 吉.虎視眈眈, 其欲逐逐, 无咎.
Lục tứ: đin di, ct. Hổ thị đam đam, k dục trục trục, v cữu.
Dịch: Ho 4, m: Đảo lộn cch nui m tốt. Mắt hổ nhn đăm đăm, lng ham muốn day dứt khng ngớt, khng c lỗi.
Giảng: Ho ny m nhu đắc chnh, ở vo địa vị cao, được ho 5 ch tn tương đắc với mnh (cng l m cả) lại thm c ho 1 dương ứng với mnh, như vậy l người trn biết trọng đạo nghĩa, biết hạ mnh cầu người dưới (ho 1) nui mnh; tuy l đin đảo, tri lẽ thường đấy, nhưng v l người tốt (đắc chnh), cầu 1 gip mnh để mnh lập nn sự nghiệp san sẽ gip đỡ dn chng, cho nn vẫn l tốt.
Nhưng phải chuyn nhất, khng gin đoạn (như mắt hổ nhn đăm đăm, ham muốn khng ngớt), cứ tiếp tục cầu 1 gip hoi th mới c kết quả, khng c lỗi.
Cầu nui ở ho ny l cầu nui về tinh thần, chứ khng phải về thể xc.
5.
六五: 拂經, 居貞, 吉.不可涉大川.
Lục ngũ: Phật kinh, cư trinh, ct. Bất khả thiệp đại xuyn.
Dịch: Ho 5, m: Tri lẽ thường, bền ch giữ đạo chnh th tốt. Khng thể vượt sng lớn được.
Giảng: Ho ny như một vị nguyn thủ, c trch nhiệm nui người, nhưng v m nhu, km ti, nn phải nhờ người (tức ho trn cng) nui mnh (gip đỡ mnh); tuy l tri lẽ thường, nhưng cứ bền ch, giữ đạo chnh th tốt; v nhờ người khc gip đỡ để mnh lm trọn nhiệm vụ nui dn.
Tuy nhin, v ti km (m nhu), lm việc lớn gian hiểm khng nổi, nn Ho từ khuyn: khng thể qua sng lớn được.
Cầu nui ở ho ny cũng l cầu nui về tinh thần.
6.
上九: 由頤, 厲吉, 利涉大川.
Thượng cửu: do di, lệ ct. Lợi thiệp đại xuyn.
Dịch: Ho trn cng, dương. Thin hạ nhờ mnh m được nui, trch nhiệm mnh lớn như vậy, mnh phải thường lo lắng, sợ hi th được tốt. Qua sng lớn được.
Giảng: Ho ny dương cương m ở trn cng, như bậc lm thầy cho vị nguyn thủ, vị nguyn thủ nhờ mnh m nui được thin hạ, th cũng như chnh mnh nui thin hạ. Trch nhiệm lớn như vậy nn mnh phải thường lo lắng, sợ hi, rất thận trọng th mới được tốt lnh, m thin hạ được phc lớn (lời Tiểu tượng truyện).
Ho ny dương cương c ti, khng như ho 5, cho nn lm được việc lớn gian hiểm.

*

Tm lại ba ho cuối đều c nghĩa l nui về tinh thần, gip đỡ dn chng nn đều được ct hết. Ba ho đầu c nghĩa l nhờ người nui thể xc của mnh, cho nn đều xấu .


28. QUẺ TRẠCH PHONG ĐẠI QU
Trn l Đoi (chằm) dưới l Tốn (gi)



Tự qui truyện giảng rất m mờ, Di l nui, khng nui th khng thể động (bất dưỡng tức bất động) (?) cho nn sau quẻ Di đến quẻ Đại qu (lớn qu) Phan Bội Chu giảng: C nui rồi sau mới c việc lớn qu
Chng ti nghĩ c thể giảng: C bồi dưỡng ti đức th sau mới lm được việc lớn qu (rất lớn), phi thường.
Chữ đại qu c hai cch hiểu: Phần dương trong quẻ tới 4 (phần m chỉ c hai) m dương c nghĩa l lớn (m l nhỏ); vậy đại qu c nghĩa l phần dương nhiều qu; - nghĩa nữa l (đạo đức cng nghiệp) lớn qu.

*



Thon từ
大過: 棟撓, 利有攸往, 亨.
Đại qu: đống nạo, lợi hữu du vng, hanh.
Dịch: (Phần dương ) nhiều qu (phần m t qu) như ci cột yếu, cong xuống (chống khng nổi). Trn di th lợi, được hanh thng.
Giảng: Nhn hnh của quẻ, bốn ho dương ở giữa, 2 ho m hai đầu, như cy cột, khc giữa lớn qu, ngọn v chn nhỏ qu, chống khng nổi, phải cong đi.
Tuy vậy, hai ho dương 2 v 5 đều đắc trung, thế l cương m vẫn trung; lại thm quẻ Tốn ở dưới c nghĩa l thuận, quẻ Đoi ở trn c nghĩa l ha, vui, thế l ha thuận, vui vẻ lm việc, cho nn bảo l tiến đi (hnh động) th được hanh thng.
Đại tượng truyện bn rộng: Đoi l chằm ở trn, Tốn l cy ở dưới, c nghĩa nước lớn qu, ngập cy. Người qun tử trong quẻ ny phải c đức độ, hnh vi hơn người, cứ việc g hợp đạo th lm, d một mnh đứng ring, tri với thin hạ, cũng khng sợ (độc lập bất cụ); nếu l việc khng hợp đạo th khng thm lm, d phải trốn đời, cũng khng buồn (độn thế v muộn).
Ho từ:
1.
初六: 藉用白茅, 无咎.
Sơ lục: Tạ dụng bạch mao, v cữu.
Dịch: Ho 1, m: Lt (vật g) bằng cy cỏ mao trắng, khng c lỗi.
Theo Hệ tự thượng truyện Chương VIII, Khổng tử bn về quẻ ny: Nếu đặt vật g xuống đất cũng được rồi m lại cn dng cỏ mao trắng để lt th cn sợ g đổ bể nữa? Như vậy l rất cẩn thận.
2.
九二: 枯楊生稊, 老夫得其女妻, 无不利.
Cửu nhị: Kh dương sinh đề, lo phu đắc k nữ th, v bất lợi.
Dịch: Ho 2, dương : cy dương kh đm rễ mới, đn ng gi cưới được vợ trẻ, khng g l khng lợi.
Giảng: Dương cương m ở vị m (ho 2), như vậy l cương m c cht nhu, lại đắc trung. N thn cận với ho 1 m, thế l cương nhu tương tế, bớt cứng đi, như cy kh m đm rễ mới, rồi cnh l sẽ tươi tốt. C thể v với một người gi cưới được vợ trẻ. . .
3.
九三: 棟橈, 凶.
Cửu tam: Đống nạo, hung.
Dịch: Ho ba, dương: ci cột cong xuống, xấu.
Giảng: Ho 3 dương ở vị dương, thế l qu cương, định lm cng việc lớn qu (thời Đại qu), qu cương th cong xuống, gẫy, việc sẽ hỏng.
Chng ta để : Thon từ ni về nghĩa ton quẻ , nn dng hai chữ đống nạo m vẫn khen l tốt (l do đ giảng ở trn). Cn Ho từ xt ring nghĩa ho 3, ch l xấu, v ho ny qu cương, mặc dầu ứng với ho trn cng (m nhu), cũng khng chịu để ho đ gip mnh.
4.
九四: 棟隆, 吉.有它, 吝.
Cửu tứ: Đống long, ct. Hữu tha, lận.
Dịch: Ho 4, dương : như cy cột lớn, vững , tốt. Nếu c nghĩa g khc th hối tiếc.
Giảng: cũng l ho dương nhưng ở vị m (4), vừa cương vừa nhu, như ci cột lớn vững đỡ nổi nh. ni lm được việc lớn, khng lo thất bại.
N lại ứng hợp với ho 1 m, tiểu nhn ở dưới, như vậy e n qu nhu chăng, cho nn Ho từ khuyn: chớ quyến luyến qu với 1, c nghĩ khc, m đng xấu đấy.
5.
九五: 枯楊生華, 老婦得其士夫, 无咎, 无譽.
Cửu ngũ: Kh dương sinh hoa, lo phụ đắc k sĩ phu, v cữu, v dự.
Dịch: Ho 5, dương : Cy dương kh ra hoa, b gi c chồng trai trng, khng ch cũng khng khen.
Giảng: Ho 5, dương cương, trung chnh. Ở ngi ch tn, đng lẽ lm được việc rất lớn, nhưng ở thời đại qu, th qu cương, qu cương m ở gần ho trn cng, m ở m vị, l một người qu nhu, khng gip nhau được việc g, cũng như cy dương đ kh m ra hoa cuối ma, sắp tiều tụy đến nơi rồi. Khng khc g b gi m c chồng trai trng, chẳng mong g sinh đẻ nữa.
Ho ny khc với ho 2 ở chỗ ho 2 vừa cương vừa nhu, nn tốt, v với cy dương kh đm rễ mới; ho 5 th qu cương, xấu, v với cy dương kh, khng dm rễ m ra hoa, nhựa sắp kiệt rồi.
6.
上六: 過涉, 滅頂, , 无咎.
Thượng lục: qu thiệp, diệt đnh, hung, v cữu.
Dịch : Ho trn cng, m. Lội qua chỗ nước su, nước ngập đầu, xấu: nhưng khng c lỗi.
Giảng: Bản chất m nhu, ti hn m ở vo cuối thời Đại qu muốn lm việc lớn th rất nguy thn, như người lội chỗ nước su lt đầu. Nhưng lm cng việc nguy hiểm đ để cứu đời, cho nn khng gọi l c lỗi được. Ho ny trỏ hạng người st thn di thnh nhn (tự hi sinh để lm nn điều nhn), đng phục chớ khng ch được.
Tn quẻ l Đại qu (lớn qu), m Ho từ lại ght những người qu cương, (ho 3, 5) qu nhu như ho trn cng tuy khng c lỗi, nhưng cũng cho l xấu. Vy Kinh Dịch c trọng đức trung (vừa cương vừa nhu) hơn cả.


29. QUẺ THUẦN KHẢM
Trn v dưới đều l Khảm (nước)



Lẽ trời khng thể qu (cực đoan) được mi, hễ qu th sẽ phải sụp vo chỗ hiểm. Vậy sau quẻ Đại qu, tới quẻ Thuần khảm. Khảm c nghĩa l sụp, l hiểm.

*


Thon từ :
習坎: 有孚, 維心亨, 行有尚.
Tập Khảm: Hữu phu, duy tm hanh, hnh hữu thượng.
Dịch: Hai lớp khảm (hai lớp hiểm), c đức tin, chỉ trong lng l hanh thng, tiến đi (hnh động) th được trọng m c cng.
Giảng: Tập Khảm c nghĩa l trng khảm, hai lần Khảm. Nhn hnh quẻ Khảm ta thấy một ho dương bị hm vo giữa hai ho m, cho nn Khảm c nghĩa l hm, l hiểm.
Ta lại thấy ở giữa đặc (nt liền), ngoi rỗng (nt đứt), tri với quẻ Ly ☲ giữa rỗng trn dưới đặc, như ci miệng l; chỗ rỗng đ l chỗ khng kh v để đốt chy than, củi, cho nn Ly l lửa. Khảm tri với Ly, chỗ no trống th nước chảy vo; Ly l lửa th Khảm l nước. Nguy hiểm khng g bằng nước su, khng cẩn thận th sụp xuống, chết đuối, nn bảo nước l hiểm.
Xt theo nghĩa th ho dương ở giữa, dương l thực, thnh tn, v vậy bảo l Khảm c đức tin, ch thnh (hữu phu) ở trong lng, nhờ vậy m hanh thng. Gặp thời hiểm , c lng ch thnh th khng bị tai nạn, hnh động th được trọng m cn c cng nữa.
Thon truyện giảng thm: Nước chảy hoi m khng bao giờ ứ lại (lưu nhi bất doanh) chỗ hiểm trở no cũng tới, cho nn bảo l c đức tin.
Lng được hanh thng v hai ho giữa (ho 2 v 5), đ cương m đắc trung.
Trời c tượng hiểm (v khng ln trời được) ; đất c tượng hiểm, tức ni sng. Cc bậc vương cng theo tượng trời v đất m đặt ra những ci hiểm (tức đo ho, xy thnh, đạt ra hnh php) để giữ đất đai v sự trật tự trong x hội. Ci cng dụng của hiểm nếu hợp thời th cực lớn.
Đại tượng truyện khuyn nn theo ci đức chảy hoi khng ngừng của nước m giữ bền đức hạnh m tu tĩnh khng ngy no qun.
Ho từ:
初六: 習坎, 入于坎窞, 凶.
Sơ lục: Tập khảm, nhập vu khảm năm ( c người đọc l đạm, hạm, lăm), hung.
Dịch: Ho 1, m: Hai lần hiểm, sụp vo hố su, xấu.
Giảng: ho 1 đ m nhu, lại ở dưới cng quẻ Thuần Khảm hai lần hiểm, nn rất xấu.
2.
九二: 坎有險, 求小得.
Cửu nhị: khảm hữu hiểm, cầu tiểu đắc.
Dịch: Ho 2, dương : ở chỗ nước (hiểm) lại c hiểm, mong lm được việc nhỏ thi.
Giảng: Ho ny dương cương, đắc trung, c ti tr, nhưng ở giữa thời trng hiểm, trn dưới bị hai ho m nhu bao vy, chưa that được; cho nn chỉ mong lm đựơc việc nhỏ thi.
Ho 4 quẻ Dư (số 6) cũng l dương ở vị m; cũng bị hai ho m bao vy, cn km ho 2 quẻ Khảm v khng đắc trung,vậy m Ho từ cho l đại hữu đắc (thnh cn lớn); cn ho 2 quẻ Khảm ny chỉ cầu được tiểu đắc thi; chỉ v thời khc; thời quẻ Dự l thời vui vẻ, hanh thng, thời quẻ Khảm l thời gian nan, nguy hiểm.
3.
六三: 來之坎坎, 險且枕, 入于坎窞, 勿用.
Lục tam : Lai chi khảm khảm, hiểm thả chẩm, nhập vu khảm năm, vật dụng.
Dịch: Ho 3, m : tới lui (chử chi ở đy nghĩa l đi) đều bị hm, trước mặt l hiểm m sau lưng lại k (dựa) vo hiểm, chỉ cng sụp vo chỗ su hơn thi, chớ dng (người ở hon cảnh ho 3 ny, khng được việc g đu).
Giảng: Ho ny m nhu, bất trung, bất chnh, ở trn cng quẻ nội khảm, m tiến ln th gặp ngoại khảm, trước mặt l khảm, sau lưng l khảm, ton l hiểm cả, cho nn chỉ sụp vo chỗ su hơn thi.
4.
六四: 樽酒簋, 用缶, 納約自牖, 終无咎.
Lục tứ: Tn tửu quĩ, nhị dụng phẫu, nạp ước tự dũ, chung v cữu.
Dịch: Ho 4, m: Như thể chỉ dng một chn rượu, một quĩ thức ăn, thm một ci v dựng vi thức khc nữa (khng cần nhiều, hễ ch thnh l được); (c thể ty cơ ứng biến) dứt khế ước qua cửa sổ (chứ khng đưa qua cửa chnh), như vậy khng c lỗi.
Giảng: Lời ho ny gọn qu, kh hiểu. Phan Bội Chu giảng như sau: tn l chn rượu, quĩ l đồ đựng thức ăn; nhị l thứ nh, ph (tri với chnh) l thm sao, phẫu l ci v. Tn tữu qu, nhị dụng phẫu nghĩa l rượu chỉ một chn, thức ăn chỉ một quĩ, cc thức khc thm vo chỉ dng một ci v cũng đủ. ni khng cần nhiều, miễn lng ch thnh l được. Nạp ước tự dũ Nghĩa l khế ước (để lm tin) đng lẽ phải nộp qua cửa lớn, nhưng lại dứt qua cửa sổ (dũ), như vậy l khng chnh đại quang minh, nhưng gặp thờ ihiểm, kh khăn, c thể bất đắc dĩ nhi dụng quyền (quyền ny khng phải l quyền hnh, m l quyền biến: ty cơ ứng biến), miễn l giữ được lng ch thnh.
Ho ny như một vị đại thần, nhưng m nhu, v ti, khng cứu đời ra khỏi cảnh hiểm được; cũng may m đắc chnh, ch thnh, cứ giữ đức ch thnh đ m đối với vua, với việc nước, nếu lại c cht cơ tr, biết tng quyền , th rốt cuộc khng c lỗi.
5.
九五: 坎不盈, 祗既平, 无咎.
Cửu ngũ: Khảm bất doanh, chỉ k bnh, v cữu.
Dịch : Ho 5, m: Nước (hiểm) chưa đầy, nhưng đến lc nước đầy rồi, lặng rồi, th sẽ khỏi hiểm, khng c lỗi.
Giảng: Ho ny dương cương, c ti, đắc trung, đắc chnh, ở ngi ch tn, mới trải qua gi nữa thời Khảm, hiểm chưa hết, nước cn dng ln nữa, đến khi no nước đầy rồi mới bnh lại, m dắt dn ra khỏi hiểm được. Chữ K ở đy nghĩa l bệnh, tức hiểm nạn, trỏ chữ khảm.
6.
上六: 係用黴纆, 寘于叢棘, 三歲不得, 凶.
Thượng lục: Hệ dụng huy mặc, tr vu từng cức, tam tuế bất đắc, hung.
Dịch: Ho trn cng, m: đ tri bằng dy thừng to, lại đặt vo bụi gai, ba năm khng được ra , xấu.
Giảng: Ho ny m nhu, ở trn cng quẻ Khảm, chỗ cực k hiểm, đ khng c ti ra khỏi cảnh hiểm, lại khng biết hối m sửa mnh, nn bị họa rất nặng.

*


Quẻ ny l ci tượng qun tử bị tiểu nhn bao vy, chỉ c hai ho l tạm tốt (ho 2 v 5), cn cc ho khc đều xấu. Lời khuyn quan trọng nhất gặp thời hiểm, phải giữ lng ch thnh, v biết tng quyền.


30. QUẺ THUẦN LY
Trn dưới đều l Ly (lửa)



Khảm l hm, hm th phải c chỗ nương tựa, cho nn sau quẻ Khảm tới quẻ Ly. Ly [
] l lệ [ ] ; thời xưa hai chữ đ đọc như nhau, dng thay nhau được, như nước Cao Ly (Triều Tin) viết l [高麗 ]. M lệ c nghĩa l phụ thuộc vo (như từ ngữ lệ thuộc), dựa vo. Theo hnh quẻ, một nt m ở giữa dựa vo hai nt dương ở trn, dưới.
Ly cn nghĩa thứ nh l sng: nt ở giữa dứt, tức l ở giữa rỗng, rỗng th sng. Lửa sng, mặt trời sng, cho nn Ly c c tượng l lửa, l mặt trời.
Sau cng Ly cn c nghĩa l rời ra, như chia Ly.
Kinh Dịch mở đầu bằng hai quẻ Cn, Khn (trời đất); tới giữa Kinh. (cuối phần thượng của Kinh) l hai quẻ Khảm, Ly, v hai lẽ.
Ba ho thuần dương l Cn, lấy một ho của Khn thay vo ho giữa của Cn, thnh Ly; ba ho thuần m l Khn, lấy một ho của Cn thay vo ho giữa của Khn, thnh Khảm; vậy Ly, Khảm l thin địa chi trung, ở giữa trời, giữa đất; cng dụng tạo ha của trời đất nhờ lửa v nước (Ly v Khảm) cả. Khảm ở chnh bắc, Ly ở chnh nam; Khảm ở giữa đm (giờ t), Ly, ở giữa trưa (giờ ngọ).
Khảm, ở giữa l nt dương, liền, thực, cho nn đức của n l trung thực. Ly ở giữa l nt đứt, hư, rỗng, cho nn đức của n l sng, l văn minh.
Thon từ.
: 利貞, 亨.畜牝牛, 吉.
Ly: lợi trinh, hanh. Sc tẫn ngưu, ct.
Dịch: Dựa, lệ thuộc: chnh đng th lợi, hanh thng. Nui b ci th tốt.
Giảng: Dựa vo chỗ chnh đng, chẳng hạn vo người qun tử th hanh thng. Dựa vo người th phải sng suốt, v thuận theo người, vậy phải nui đức thuận, đức của con b ci (loi ny dễ bảo nhất) th mới tốt.
Ly cn nghĩa l sng. Quẻ thuần Ly, trn dưới đều l Ly, sng qu, sng suốt qu, tỏ mnh hơn người th t người ưa, cho nn phải giấu bớt ci sng đi m trau giồi đức thuận.
Thon truyện bảo phải c đức trung chnh nữa như ho 2 v ho 5 (ho ny chỉ trung thi, nhưng đ đắc trung th cũng t nhiều đắc chnh) như vậy mới cải ha được thin hạ, thnh văn minh.
Ho từ;
1.
初九: 履錯然, 敬之, 无咎.
Sơ cửu: L thc nhin, knh chi, v cửu.
Dịch: Ho 1, dương : Dẫm bậy bạ; phải thận trọng th khng c lỗi.
Giảng: ho dương ny c nghĩa nng nảy, cầu tiến qua, m cn non nớt, chưa c kinh nghiệm, như đứa trẻ vội vng dẫm bậy bạ (Phan Bội Chu hiểu l sỏ giy nhố nhăng), tất c lầm lỗi, nn khuyn phải thận trọng (knh chi).
2.
六二: 黃離, 元吉.
Lục nhị: Hong ly, nguyn ct.
Dịch: Ho 2, m : Sắc vng phụ vo ở giữa, rất tốt.
Giảng: ho ny ở quẻ Ly c đức văn minh, lại đắc trung, đắc chnh, trn ứng với ho 5 cũng văn minh, đắc trung, nn rất tốt. V ở giữa, văn minh, nn v với sắc vng, đẹp, sắc của trưng ương như đ giảng ở ho 5 quẻ Khn v ho 5 quẻ Phệ hạp.
3.
九三: 日昃之離, 不鼓 缶而歌, 則大耋之嗟, 凶.
Cửu tam: Nhật trắc chi Ly, bất cổ phẩu nhi ca, tắc đại diệt chi ta, hung.
Dịch: Ho 3, dương : mặt trời xế chiều lặn, ( ni người gi, tnh tnh thất thường, khng đng vui m vui. Khng đng buồn m buồn). Khi th g ci phẫu (v bằng đất, đựng rượu m cũng dng lm nhạc kh) m ht, lc lại than thn gi nua; xấu , (Hồi xưa khi ht th g nhịp bằng ci phẫu).
Giảng: Ho 3 ny ở trn cng nội qui ly, như mặt trời sắp lặn m chưa ln ngoại qui Ly, chưa tới lc mặt trời mọc (sng hm sau).
Cu: bất cổ phẫu nhi ca, tắc dại diệt chi ta, Chu Hi hiểu l chẳng yn phận m vui vẻ, m lại than thở v gi nua, thế l khng biết tự xử.
4.
九四: 突如, 其來如, 焚如, 死如, 棄如.
Cửu tứ: Đột như, k lai như, phần như, tử như, kh như.
Dịch: Ho 4, dương: thnh lnh chạy tới, như muốn đốt người ta vậy, th sẽ chết, bị mọi người bỏ.
Giảng: Ho ny dương cương, nng nảy, bất chnh, bất trung, mới ở nội qui ln, gặp ho 5 m nhu, muốn lấn t 5, như một người ở đu thnh lnh tới, lồn lộn ln muốn đốt người ta (ho 5) , to bạo, vụng về như vậy lm sao khỏi chết, c ai dung được n đu.
5.
六五: 出涕沱若, 戚嗟若, 吉.
Lục ngũ: xuất thế đ nhược, thch ta nhược, ct.
Dịch: Ho 5, m: Nước mắt rng rng, nhưng biết buồn lo than thở, nn tốt.
Giảng: Ho ny m nhu, ở ngi tn, trung những khng chnh, bị p giữa ho ho dương, mắc vo hon cảnh kh khăn, cho nn bảo l nước mắt rng rng; nhưng nhờ đức văn minh của quẻ Ly, nn l người biết lo tnh, than thở, tm cch đối p với hon cảnh được, cho nn rồi sẽ tốt.
6.
上九: 王用出征, 有嘉; 折首, 獲匪其醜, 无咎.
Thượng cửu: Vương dụng xuất chinh,
Hữu gia; chiết thủ, hoạch phỉ k x, v cữu.
Dịch: Ho trn cng, dương: vua dng (người c ti, tức ho ny) để ra qun chinh phạt, c cng tốt đẹp, giết đầu đảng m bắt sống kẻ xấu đi th thi, như vậy th khng c lỗi.
Giảng: Ho ny dương cương lại ở trn cng quẻ Ly, thế l vừa cương quyết vừa sng suốt đến cực điểm, vua dng ti ấy để trừ kẻ gian t th thnh cng lớn.
Nhưng v cương qu th dễ ha tn bạo, nn Ho từ khuyn dẹp loạn th chỉ nn giết những kẻ đầu sỏ, cn những kẻ đi theo th bắt sống thi. Như vậy sẽ khng c lỗi.


31- QUẺ TRẠCH SƠN HM
Trn l Đoi (chằm), dưới l Cấn (ni)



Kinh thượng bắt đầu bằng hai quẻ Cn Khn: trời, đất. C trời đất rồi mới c vạn vật, c vạn vật rồi mới c nam, nữ; c nam nữ rồi mới thnh vợ chồng, c cha con, vua ti, trn dưới, lễ nghĩa.
Cho nn đầu kinh thượng l Cn, Khn, ni về vũ trụ; đầu kinh hạ l Hm, Hằng, ni về nhn sự. Hm l trai gi cảm nhau. Hằng l vợ chồng ăn ở với nhau được lu di.
Thon từ:
: , 利貞, 取女吉.
Hm: Hanh, lợi trinh, th nữ ct.
Dịch: giao cảm th hanh thng, giữ đạo chnh th lợi, lấy con gi th tốt.
Giảng: đoi l thiếu nữ ở trn, Cấn l thiếu nam ở dưới (1). Cảm nhau thn thiết khng g bằng thiếu nam, thiếu nữ. Cảm nhau th tất hanh thng.
Thiếu nữ ở trn, thiếu nam phải hạ mnh xuống cạnh thiếu nữ; hồi mới gặp nhau th phải vậy; chứ nếu thiếu nữ cầu cạnh thiếu nam th l bất chnh, khng tốt. Cho nn thon từ bảo phải giữ đạo chnh mới c lợi. Hai bn giữ đạo chnh cả th cưới vợ chắc tốt lnh.
Hm
khc cảm ở điểm: Cảm c chữ Tm l lng, hm th khng. Hm l tự nhin hai bn tương hợp, rồi cảm nhau, khng c tư , khng v một lẽ no khc, phải hư tm (trống rỗng trong lng) .
Đại tượng truyện khuyn: dĩ hư tm thụ nhn. Như trn ni c chỗ trũng xuống (hư) để nước đọng lại m thnh ci chằm.
Hư tm th lng được tĩnh, như ci ni (nội qui l Cấn), m vui như tnh của ci chằm (ngoại qui l Đoi) (chỉ nhi duyệt; lời Thon truyện); muốn giữ được lng tĩnh th phải khắc kỉ phục lễ tự chủ được mnh m giữ lễ.
Tm lại, Thon từ cho rằng trai gi cảm nhau phải chn thnh, tự nhin, v nết, v ti th mới tốt; m khi cảm nhau rồi phải tự chủ, giữ lễ, đừng để đến nỗi ha ra bất chnh.
Coi đạo m dương giao cảm m sinh ha vạn vật, thnh nhn ch thnh m cảm được thin hạ, th thấy được chn tnh của thin địa, vạn vật. Đạo cảm nhau quả l quan trọng.
Ho từ:
1
初六: 咸其拇.
Sơ lục: Hm k mẫu.
Dịch: Ho 1, m: Như cảm ngn chn ci.
Giảng: Ho từ lấy thn người lm th dụ. Ho 1 ở dưới cng. N ứng với ho 4, thấp m cảm với trn cao, sức cảm cn nhỏ, chưa động được lng người, mới hơi động được ngn chn thi. Khng khen cũng khng ch.
2.
六二: 咸其腓, ; 居吉.
Lục nhị: Hm k ph, hung; cư ct.
Dịch: Ho 2, m: Cảm được bắp chn, xấu; ở yn th tốt.
Giảng: Ho 2, cao hơn một cht, v như bắp chn. N ứng với ho 5, nhưng n l m, phận gi, m cn ở dưới thấp, nếu nng lng cầu thn với 5 th xấu. N nn giữ nết trung chnh (v l ho 2 đắc trung, đắc chnh) của n th mới tốt, như vậy mới hợp đạo l.
Thon truyện bảo: quẻ Hm ny, hễ tĩnh th tốt; cho nn ho 2 ny khuyn khng nn động.
3.
九三: 咸其股, 執其隨, 往吝.
Cửu tam: Hm k cổ, chấp k ty, vng lận.
Dịch: Ho 3, dương : cảm được tới đi, chỉ muốn theo người, cứ như vậy m tến th xấu.
Giảng: Ho ny ở trn cng nội qui, nn v với bắp đi. N l dương cương, ham tiến, muốn theo ho 4 cũng dương cương ở trn n; trong thời Hm, nn tĩnh m n động, lại động theo người nữa, đng ch.
4.
九四: 貞吉悔亡; 憧憧往來, 朋從爾思.
Cửu tứ: Trinh ct hối vong; đồng đồng vng lai, bằng tng nhĩ tư.
Dịch: Ho 4, dương: hễ chnh đng th tốt, m mất hết những điều đng ăn năn. Nhược bằng nếu lăng xăng tnh ton c qua c lại với nhau th những người qua lại với anh chỉ l những người anh nghĩ tới m thi ( ni: số bạn khng đng, đon thể khng lớn).
Giảng: Ho ny đ ln ngoại qui, dương cương, lại ở quẻ đoi (vui vẻ), tức l c tnh ho duyệt, nặng về cảm tnh, cho nn v với tri tim (tấm lng). Tnh cảm phải chnh đng, ch cng v tư, như vậy mới tốt, khng phải ăn năn. Nếu c c tnh ton, tốt với người để mong người tốt lại với mnh, c đi c lại th số bạn khng được đng.
Theo Hệ từ truyện, Chương V, Khổng tử giảng ho ny rất kỷ, chng ti trch ra đoạn dưới đy:
Đạo l trong thin hạ, cần g phải ngẫm nghĩ bằng ring, tnh ton bằng mẹo vặt, v thin hạ đường đi tuy khc nhau m qui kết th như nhau: tnh ton trăm lối m cuối cng chỉ tm vo một lẽ (lẽ đ l c cảm th c ứng, ứng lại gy ra cảm) cần g phải ngẫm nghĩ bằng ring, tnh ton bằng mẹo vặt. . .
5.
九五: 咸其脢, 无悔.
Cửu ngũ: Cảm k mỗi, v hối.
Dịch: Ho 5, dương : Cảm tới bắp thịt ở trn lưng, khng hối hận.
Giảng: Bắp thịt ở trn lưng, cao hơn tim (hay lng) m tri với tim, khng cảm được vật. Khng cảm được vật m cũng khng c tư tm, tư , nn cũng khng c g hối hận. C lẽ v ho 5 ny dương cương, ở vị rất cao, trung, chnh, cch biệt dn chng qu, cho nn Chu Hi bảo l khng cảm được vật chẳng?
6.
上六: 咸其輔, , 舌.
Thượng lục: Hm k phụ, gip , thiệt.
Dịch: Ho trn cng, m: Cảm người bằng mp, m, lưỡi.
Giảng: Ho ny ở trn cng Hm, nn v với mp, m, lưỡi. N l m nhu ở trong ngoại qui Đoi (vui vẻ), ham cảm người ta bằng miệng lưỡi, khng thnh thực. Chẳng cần ni cũng biết l đng ch rồi.

*


Đạo cảm người phải ch thnh, tự nhin, khng dng tr tnh ton, nhưng cũng khng nn c tư , tư tm.


32. QUẺ LI PHONG HẰNG
Trn l Chấn (sấm), dưới l Tốn (gi)


Ở đầu quẻ Hm, ti đ ni tại sao sau quẻ Hm (trai gi cảm nhau) tiếp tới quẻ Hằng (đạo vợ chồng c tnh cch lu di). Hm: trn l Chấn trưởng na, dưới l Tốn, trưởng nữ chồng trn, vợ dưới ,rất hợp đạo, th tất được lu di.
Thon từ :
: , 无咎; 利貞, 利有攸往.
Hằng: Hanh, v cữu; lợi trinh, lợi hữu du vng.
Dịch: Lu di th hanh thng, khng c lỗi; giữ được chnh đạo th c lợi, tiến hnh việc g cũng thnh cng.
Thon truyện giảng: Cương (Chấn) ở trn, nhu (Tốn) ở dưới, sấm gi gip sức nhau, Chấn động trước, Tốn theo sau, thế l thuận đạo. Lại thm ba ho m đều ứng với ba ho dương, cũng l nghĩa thuận nữa, cả hai bn đều giữ được đạo chnh lu di.
Ho từ:
1
初六: 浚恆, 貞凶, 无攸利.
Sơ lục: tuấn hằng, trinh hung, v du lợi.
Dịch: Ho 1, m: Qu mong được thn mật lu di; cứ quyết (trinh) như vậy, khng chịu bỏ th xấu, khng lm g được thuận lợi cả.
Giảng: Ho 1 ứng với ho 4, nhưng địa vị mnh qu thấp, địa vị 4 qu cao, m 4 l dương cương, chỉ trng ln khng ng xuống mnh; lại thm c 2 ho 2 v 3 ngăn cch vậy m khng biết phận cứ tiến su (tuấn l su), mong được thn mật lu di, keo sơn với 4, thnh ra ngu. Cứ kin cố giữ cch ấy th xấu.
2.
九二: 悔亡.
Cửu nhị: hối vong.
Dịch: Ho 2, dương: hối hận tiu hết.
Giảng: Ho ny dương cương ở vị m, đng lẽ c hối hận, nhưng v đắc trung lại ứng với ho 5 cũng đắc trung, thế l giữ được đạo trung, nn khng c g hối hận.
3.
九三: 不恆其德, 或承之羞, 貞吝.
Cửu tam: Bất hằng k đức, hoặc thừa chi tu, trinh lận.
Dịch: Ho 3, dương : khng thường giữ được ci đức của mnh, c khi bị xấu hổ, d chnh đng cũng đng tiếc.
Giảng: Ho dương ở vị dương l đắc chnh, nếu thường giữ được đức chnh đ th tốt; nhưng v qu cương m bất đắc trung, lại theo đi với ho trn cng m nhu, thế l bỏ ci đức chnh của mnh, muốn kết bạn với ho trn cng, chưa biết chừng bị xấu hổ đấy. Vậy 3 tuy chnh đấy, chỉ v khng thường giữ được đức đ, th tuy chnh m vẫn đng tiếc.
4.
九四: 田无禽.
Cửu tứ: Điền v cầm.
Dịch: Ho 4, dương : như đi săn m khng được cầm th.
Giảng: Ho dương m ở vị m, l khng phải chỗ của mnh m cứ ở lu chỗ đ, v trong quẻ Hằng th chẳng nn việc g, chỉ mất cng thi, như đi săn m khng bắt được cầm th.
5.
六五: 恆其德, . 婦人吉, 夫子凶.
Lục ngũ: Hằng kỳ đức, trinh. Phụ nhn ct, phu tử hung.
Dịch : Ho 5, m: giữ được thường (lu) đức của mnh, bền m chnh. Đn b th tốt, đn ng th xấu.
Giảng: Ho 5, m nhu, đắc trung, ứng với ho 2 dương cương cũng đắc trung, nếu cứ thuận tng từ trước tới sau th l bền m chnh đng. Nhưng đ chỉ l đạo của đn b như ho 5, m ny thi; khng hợp với đn ng, v theo quan niệm thời xưa, phu xướng phụ ty.
Tiểu tượng truyện giảng thm, đn ng phải tm ra ci g đng lm th lm (phu tử chế nghĩa), chứ cứ một mực theo vợ th xấu.
6.
上六: 振恆, 凶.
Thượng lục: chấn hằng, hung.
Dịch: Ho trn cng, m: cử động hoi, khng chịu yn th xấu.
Giảng: Ở trn cng quẻ Hằng v ngoại qui Chấn, cho nn ni l ham động qu, lại m nhu, khng bền ch, ở yn khng được sẽ thất bại.

*

Quẻ ny quan trọng ở ho 5: đạo phu xướng phụ ty của Trung Hoa thời xưa. Một lời khuyn l theo l m lm, đừng hnh động cn.


33. QUẺ THIN SƠN ĐỘN
Trn l Cn (Trời), dưới l Cấn (ni)



Hể ở lu th phải rt lui, lnh đi, hết ngy th tới đm, hết đng tới xun, ngồi lu phải đứng dậy, gi rồi nn về hưu . . , cho nn sau quẻ Hằng (lu) tới quẻ động (l trốn lnh đi).
Thon từ:
: , 小利貞.
Độn: Hanh, tiểu lợi trinh.
Dịch: Trốn lnh đi th hanh thng; trong cc việc nhỏ, giữ được điều chnh th c lợi.
Giảng: Trn l trời, dưới l ni: ở chn ni th thấy đỉnh ni l trời, nhưng cng ln cng thấy trời li ln cao nữa, tới đỉnh ni thấy trời m mịt tt vời, như trời trốn lnh ni, cho nn đặt tn quẻ l Độn.
Quẻ ny hai ho m ở dưới đẩy bốn ho dương ln trn, c ci tượng m (tiểu nhn) mạnh ln, đuổi dương (qun tử) đi, tri hẳn với quẻ Lm. Độn thuộc về thng 5, Lm thuộc về thng 12.
Ở thời Động, m dương tiến mạnh, dương nn rt lui đi l hợp thời, được hanh thng (c thể hiểu l : đạo qun tử vẫn hanh thng). Tuy nhin m mới c 2, dương cn tới 4, chưa phải l thời Bĩ (cả 3 m đều tiến ln), nn chưa đến nỗi no, trong cc việc nhỏ, giữ được điều chnh th cn c lợi, cn lm được.
Sở dĩ chưa đến nỗi no, cn hanh thng v trong quẻ c ho 5, dương, ứng với ho 2, m; cả hai đều trung chnh. Vậy ở thời đ, chưa nn trốn hẳn, nn tnh xem việc no cn lm được th lm, ty cơ ứng biến, cho nn Thon truyện bảo lẽ ty thời trong quẻ Độn ny rất quan trọng.
Đại tượng truyện khuyn trong thời ny qun tử nn xa lnh tiểu nhn, cứ giữ vẻ uy nghim, đừng dữ dằn với chng qu.
Ho từ:
1
初六: 遯尾, , 勿用有攸往.
Sơ lục: độn vĩ, lệ, vật dụng hữu du vng.
Dịch: H 1, m: Trốn sau cng, như ci đui, nguy đấy, đừng lm g cả.
Giảng: Ho ở dưới cng, nn v với ci đui ở lại sau cng. N l m, nhu nhược, hn m, khng trốn theo kịp người, cn r rờ ở sau, nn bảo l nguy.
2.
六二: 執之用黃牛之革, 莫之勝說.
Lục nhị: chấp chi dụng hong ngưu chi cch, mạc chi thăng thot.
Dịch: Ho 2, m: Hai bn (ho 5 v ho 2) khăng kht (bền chặt) với nhau như buộc vo nhau bằng da b vng, khng thể no cởi được.
Giảng: ho 2 m, đắc trung đắc chnh, ứng với ho 5 dương cũng đắc trung đắc chnh, cho nn tương đắc, khắng kht với nhau, khng thể rời nhau được, 2 khng thể bỏ 5 m trốn được.
Mu vng (da b vng) l mu trung, m chỉ hai ho đ đều đắc trung.
3.
九三: 係遯, 有疾厲, 畜臣妾, 吉.
Cửu tam: Hệ độn, hữu tật lệ, sc thần thiếp, ct.
Dịch: Ho 3, dương, lc phải trốn m bịn rịn tư tnh th nguy; nhưng nui kẻ ti tớ trai gi th tốt.
Giảng: Ho dương ny ở gần ho 2 m, c vẻ bịn rịn tư tnh với ho đ, khng thể trốn mau được, như bị bệnh m nguy; c tư tnh đ th khng lm được việc lớn, chỉ nui bọn ti tớ trai gi mnh tốt với họ th họ vui lng m dễ sai khiến, được việc cho mnh.
Bốn chữ sc thần thiếp, ct ti hiểu theo Phan Bội Chu; Chu Hi giảng rất m mờ, lng tng; J. Legge giảng l: nếu 3 đổi ho 2, như nui ti tớ trai gi th tốt. R. Wilhem giảng l 3 vẫn giữ được sự tự quyết, đừng để cho ho 2 sai khiến mnh th tốt.
4.
九四: 好遯, 君子吉, 小人否.
Cửu tứ: Hiếu độn, qun tử ct, tiểu nhn phủ.
Dịch: Ho 4 dương: C hệ lụy với người, nhưng trốn được, qun tử th tốt, tiểu nhn th khng.
Giảng: Ho ny cũng tối nghĩa; chữ
c người đọc l hảo , chữ c người đọc l bĩ, v vậy c nhiều cch hiểu, với ho 1 m nhu, c tnh thn thiết (hệ lụy) với nhau; nhưng 4 l qun tử, 1 l tiểu nhn , 4 cắt được tư tnh m trốn đi, theo lệ phải (chnh nghĩa); chỉ hạng qun tử mới lm vậy được, tiểu nhn th khng .
5.
九五: 嘉遯, 貞吉.
Cửu ngũ: gia độn, trinh ct.
Dịch: Ho 5, dương, trốn m theo điều chnh cho nn tốt.
Giảng: H 5, dương c đức trung chnh, ứng với ho 2 cũng trung chnh, ở thời Độn, cả 2 ho trung chnh dắt nhau trốn bọn tiểu nhn, giữ được điều chnh, cho nn tốt.
6.
上九: 肥遯, 无不利.
Thượng cửu: Phi độn, v bất lợi.
Dịch: Ho trn cng, dương: trốn m ung dung, đng hong, khng c g l khng lợi.
Giảng: Vo lc cuối thời Độn, cng trốn được xa cng được tự do. Ho ny dương cương qun tử, khng bịn rịn với ho no cả (v ho 3 cũng l dương), c thể ung dung, đng hong trốn được, khng nghi ngại g cả.

*


nghĩa quẻ Độn: trốn phải hợp thời; trốn sau cng l trễ, th nguy (ho 1) trốn m cn vương tư tnh th xấu (hảo 3); trốn một cch trung chnh th tốt (ho 5); trốn m khng bịn rịn th được ung dung (ho 6) . Lại c trường hợp v hon cảnh m khng được trốn đi (ho 2).


34. QUẺ LI THIN ĐẠI TRNG
Trn l chấn (sấm), dưới l Cn (trời)



Hết thời lui rồi th tới thời tiến ln, tiến ln th lớn mạnh, cho nn sau quẻ Độn tới quẻ đại trng (lớn mạnh).
Thon từ:
大壯: 利貞.
Đại trng, lợi trinh.
Dịch: Lớn mạnh, theo điều chnh th lợi.
Giảng: Quẻ ny c 4 nt dương ở dưới, hai nt m ở trn; dương đ lớn mạnh m m sắp bị diệt hết. Quẻ Cn ở trong, quẻ Chấn ở ngoi, thế l c đức dương cương m động. Lại c thể giảng l sấm vang động ở trn trời, tiếng rất lớn, vang rất xa.
Lớn mạnh th dĩ nhin l tốt rồi, nhưng thường tnh, gặp thời thịnh, người ta kiu căng, lm điều bất chnh, cho nn thon từ phải dặn: giữ điều chnh, lc đắc nghĩ đến lc thất , th mới c lợi.
Đại tượng truyện bảo muốn giữ điều chnh th đừng lm ci g phi lễ. (Qun tử phi lễ phất l)
Thon truyện bn thm: c chnh th mới c lớn (đại), chnh đại l ci tnh của trời đất, tức ci cng dụng hiện ra ngoi của trời đất, (chnh đại nhi thin địa chi tnh khả kiến hĩ). Chng ta để : quẻ Phục mới c một nt dương hiện ở dưới cng, cho nn bảo chỉ thấy ci lng của trời đất (kiến thin địa chi tm), quẻ Đại trng ny, dương đ lớn, được 4 nt rồi, th thấy được ci tnh của trời đất.
Ho từ:
1.
初九: 壯于趾, 征凶, 有孚.
Sơ cửu: Trng vu chỉ, chinh hung, hữu phu.
Dịch: Ho 1, dương: mạnh ở ngn chn, đi ln th xấu, c thể tin chắc như vậy (hữu phu ở đy khng c nghĩa l c đức tin như những nơi khc).
Giảng: Ho ny ở dưới cng, dương cương, cho nn v với ngn chn, ở địa vị thấp m hăng hi muốn tiến, sẽ vấp, xấu.
2.
九二: 貞吉.
Cửu nhị: Trinh ct.
Dịch: Ho 2, dương : c đức chnh ,tốt.
Giảng: Ho ny dương cương, ở vị nhu, tuy khng đắc chnh, nhưng đắc trung, m trung th khng bao giờ bất chnh, vậy cũng l tốt.
3.
九三: 小人用壯, 君子用罔.貞厲, 羝羊觸藩, 羸其角.
Cửu tam: Tiểu nhn dụng trng, qun tử dụng vng.
Trinh lệ, đề dương xc phin, luy k gic.
Dịch: Ho 3, dương: tiểu nhn dng sức mạnh, qun tử khng; d giữ điều chnh cũng nguy, như con cừu đực hc vo ci dậu, bị thương ci sừng.
Giảng: Ho ny dương cương, ở vo vị dương (lẻ) trong quẻ Đại trng, lại ở cuối nội qui Cn, thế l cực k hung mạnh, d giữ được chnh đng cũng nguy; qun tử biết vậy m khng hnh động, chỉ tiểu nhn mới hung hăng như con cừu đực, hc vo ci dậu.
Bốn chữ qun tử dụng vng, Chu Hi, J. Legge,R. Wilhelm đều giảng như vậy. Duy Phan Bội Chu bảo vng l gan liều, khng sợ g, v qun tử dụng vng l qun tử hữu dũng m v nghĩa th lm loạn. Chữ at ở đy khng phải l người c đức (như Chu Hi hiểu) m l người trị dn.
4.
九四: 貞吉, 悔亡, 藩決不羸.壯于大輿之輹.
Cửu tứ: Trinh ct, hối vong, phin quyết bất luy, trng vu đại dư chi phc.
Dịch: Ho 4, dương : theo điều chnh th tốt, hối hận mất hết; dậu đ mở khng khốn nữa, mạnh mẽ tiến ln, như ngồi cỗ xe lớn m trục xe vững vng.
Giảng: Ho ny dương cương, qua khỏi nội qui l Cn, m ln ngoại qui l Chấn, l trng thịnh đến cực điểm; n ở trn hết cc ho dương, lm lnh tụ đm qun tử, sợ n hăng qu m lầm đường nn dặn kĩ: giữ điều chnh th mới tốt, khỏi n hận.
Ở trn n l hai ho m, m đ đến lc suy, dễ đnh đổ; như ci dậu ở trước mặt ho 4 đ mở, khng cn bị khốn nữa; n c thể dắt ba ho dương o o tiến ln dễ dng, cơ hội thuận lợi như ngồi cỗ xe lớn m trục xe vững vng.
5.
六五: 喪羊于易, 无悔.
Lục ngũ: tng dương vu dị, v hối.
Dịch: Ho 5, m: lm mất sự hung hăng của bầy cừu bằng cch vui vẻ dễ dại, th sẽ khng n hận.
Giảng: Ho ny ở vị ch tn, nhưng vốn m nhu, khng thể p đảo được 4 ho dương ở dưới, phải vui vẻ dễ di với họ th họ sẽ hết hung hăng. Bốn ho dương đ v như bầy d hung hăng. Sở dĩ phải c thi độ đ v ngi của 5 qu cao đối với tư cch m nhu của n.
6.
上六: 羝羊觸 , 不能退, 不能遂, 无攸利, 艱則吉.
Thượng lục: đề dương xc phin, bất năng thoi, bất năng toại, v du lợi, gian tắc ct.
Dịch: Ho trn cng, m: Cừu đực hc vo dậu, mắc kẹt, lui khng được, tiến cho toại cũng khng được, khng c lợi g cả; chịu kh nhọc th tốt.
Giảng: ho ny ở trn cng quẻ Đại trng l hết thời lớn mạnh, m cũng ở trn cng ngoại qui Chấn, l rất ham động m bất lực (m nhu); như con cừu đực hung hăng hc vo dậu, mắc kẹt, lui khng được, tiến ln cho toại cũng khng được, khng lợi ở chỗ no cả. Nếu bỏ tnh hung hăng hc qung đi m chịu kh nhọc th tốt.

*


Quẻ ny l thời m suy, dương lớn mạnh ln, đng lẽ tốt; m su ho khng c ho no thật tốt, chỉ tốt với điều kiện l giữ đạo chnh của qun tử; cổ nhn khuyn muốn gặp vận hội tốt th phải coi chừng hoạ nấp ở đu đ, nn đề phng.


35. QUẺ HỎA ĐỊA TẤN
Trn l Ly (lửa) dưới l Khn (đất)



Đ trng thịnh th tất nhin phải tiến ln, cho nn sau quẻ Đại trng tới quẻ Tấn [
], Tấn c nghĩa l tiến [] ln.
Thon từ:
: 康侯用錫馬蕃庶, 晝日三接.
Tấn: Khang hầu dụng tch m phồn thứ, tr nhật tam tiếp.
Dịch: tiến ln, bậc hầu c ti trị nước được thưởng ngựa nhiều lần, ban ngy được tiếp tới ba lần.
Giảng: Quẻ ny c tượng mặt trời (ly) ln khỏi mặt đất (Khn), cng ln cao cng sng, tiến mạnh.
Lại c thể hiểu l người dưới c đức thuận (Khn) dựa vo bậc trn c đức rất sng suốt (☲); cho nn v với một vị hầu c ti trị dn (Khang hầu) được vua tn nhiệm, thưởng (tch) ngựa nhiều lần, nội một ngy m được vua tiếp tới ba lần.
Thon truyện giảng thm: quẻ ny ho 5 c ci tượng một ho m nhu tiến ln địa vị vua cha: nhu tin nhi thượng hnh. Theo Chu Hi, như vậy l v quẻ Tấn do quẻ Qun biến thnh: ho quẻ Qun l m, nhảy ln trn, thnh 5 quẻ Tấn. Phan Bội chu hiểu khc: ho 5 vốn l ho dương giữa quẻ Cn, biến thnh ho m ở giữa ngoại qui Ly của quẻ Tấn. Theo ti, cch hiểu của Chu Hi dễ chấp nhận hơn.
Đại tượng truyện khuyn người qun tử xem tượng quẻ Tấn ny nn tự lm cho đức của mnh cng ngy cng sng như mặt trời hiện ln khỏi mặt đất rồi tiến mi ln.
Ho từ:
1.
初六: 晉如, 摧如, 貞吉, 罔孚, . 无咎.
Sơ Lục: tấn như, tồi như, trinh ct, vng phu, dụ, v cữu.
Dịch: Ho 1 m: : muốn tiến ln m bị chắn lại, giữ đạo chnh th tốt; nếu người chẳng tin mnh th nn khoan thai, bnh tĩnh, như vậy sẽ khng c lỗi.
Giảng: m nhu ở dưới cng, ứng với ho 4, m 4 lại bất trung, bất chnh, nn chẳng gip mnh được g, mnh muốn tiến ln m như thể bị chặn lại. Trong hon cảnh đ, nếu c người khng tin mnh th mnh chỉ nn khoan thai, bnh tĩnh tu thn l sẽ khng c lỗi.
2.
六二: 晉如, 愁如, 貞吉; 受茲介福于其王母.
Lục nhị: Tấn như, sầu như, trinh ct;
Thụ tư giới phc vu k vương mẫu.
Dịch: Ho 2, m: Tiến ln m rầu rĩ, giữ đạo chnh th tốt; sẽ được nhờ phc lớn của b nội.
Giảng: Ho ny c đức trung chnh, đng lẽ tiến ln được nhưng trn khng c người ứng viện (v ho 5 cũng m nhu như 2), phải tiến một mnh, nn rầu rĩ. Nhưng cứ giữ đạo chnh th chẳng bao lu sẽ gặp cơ hội tốt: ho 5 ở trn, cũng l ho m như mnh, tuy khng gip được mnh trong cng việc, nhưng cũng đắc trung như mnh, sẽ ban phc lớn cho mnh, v mnh sẽ được nhờ ho 5 như được nhờ phc của b nội (vương mẫu tức như tổ mẫu) mnh vậy.
Sở dĩ v ho 5 với b nội v 5 l m m ở trn cao, cch 2 kh xa.
3.
六三: 眾允, 悔亡.
Lục tam: chng don, hối vong.
Dịch: ho 3, m: mọi người tin cẩn, th mọi sự hối tiếc sẽ mất đi.
Giảng: ho m ny ở trn cng nội qui Khn, bất trung chnh, đng lẽ c điều hối hận, nhưng c hai ho m ở dưới đều muốn tiến ln với mnh, đều tin mnh, mnh được lng họ, th cn g phải hối tiếc nữa đu?
4.
九四: 晉如, 鼫鼠, 貞厲.
Cửu tứ: Tấn như, thạch thử, trinh lệ.
Dịch: ho 4, dương : tiến ln, tham lam như con chuột đồng, cứ giữ thi đ th nguy.
Giảng: Ho ny bất chnh, bất trung, ở địa vị cao, tham lam muốn giữ ngi m lại sợ một bầy m ở dưới dương hăng hi dắt nhau tiến ln, nn v với con chuột đồng, vừa tham vừa sợ người .
Nếu n giữ thi đ (trinh ở đy l bền vững chứ khng phải l chnh đng, v ho 4 vốn bất chnh) th sẽ nguy, bị tai hoạ m mất ngi.
5.
六五: 悔亡, 失得勿恤, 往吉, 无不利.
Lục ngũ: hối vong, thất đắc vật tuất, vng ct, v bất lợi.
Dịch: Ho 5, m: khng c g n hận cả; nếu đừng lo được hay mất, m cứ tiến th tốt, khng g l khng lợi.
Giảng: Ho ny lm chủ quẻ Tấn, c đức sng suốt (v ở giữa ngoại qui Ly), lại được ba ho m ở dưới thuận gip mnh, nn khng c g phải n hận.
Nhưng n l m nhu, e c lng ham được, sợ mất, cho nn Ho từ khuyn thnh bại chẳng mng, cứ giữ đức sng suốt th sẽ thnh cng.
6.
上九: 晉其角, 維用伐邑, 厲吉, 无咎, 貞吝.
Thượng cửu: Tấn k gic, duy dụng phạt ấp, lệ ct, v cữu, trinh lận.
Dịch: Ho trn cng, dương: chỉ tiến cặp sừng thi, lo trị ci ấp ring của mnh thi th d c nguy, kết quả cũng tốt, khng tội lỗi, nhưng d được điều chỉnh th cũng đng thẹn.
Giảng: Dương cương m ở trn cng quẻ Tấn, c nghĩa l cứng đến cng cực, m ham tiến cũng cng cực, khng khc con th hung hăng chỉ hc bằng cặp sừng. Như vậy khng lm được việc lớn, chỉ giữ được ci vị của mnh, như trị được ci ấp ring của mnh thi, d c nguy th cũng vẫn thnh cng đấy. C điều l ở thời đại Tiến ln m chỉ lm được vậy, chứ khng thnh sự nghiệp lớn th cũng đng thẹn đng tiếc.


36. QUẺ ĐỊA HỎA MINH DI
Trn l Khn (đất), dưới l ly (lửa)



Tiến ln th tất c lc bị thương tổn, cho nn sau quẻ Tấn tiếp tới Minh di. Di [
] nghĩa l thương tổn.
Thon từ.
明夷: 利艱貞.
Minh di: Lợi gian trinh.
Dịch: nh sng bị tổn hại, chịu gian nan, giữ điều chnh th lợi.
Giảng: Quẻ ny ngược với quẻ Tấn ở trn; mặt trời (ly) lặn xuống dưới đất (Khn) nh sng bị tổn hại, tối đi (Minh di).
Người qun tử ở thời u m ny, gặp nhiều gian nan, chỉ c cch giữ đức chnh trinh của mnh th mới c lợi. Muốn vậy th ở trong lng giữ đức sng m ở ngoi th nhu thuận để chống với hoạn nạn như tượng của quẻ Ly l sng văn minh ở nội qui, Khn l nhu thuận ở ngoại qui. Vua Văn Vương bị vua Trụ nghi ngờ, giam vo ngọc Dữu L, tỏ vẻ rất nhu thuận, khng chống đối Trụ, m để hết tm tr vo việc viết Thon từ giảng cc quẻ trong Kinh Dịch, nhờ vậy Trụ khng c cớ g để giết, sau thả ng ra.
Khng những ở ngoi phải tỏ vẻ nhu thuận, m c khi cn nn giấu sự sng suốt của mnh đi nữa m trong lng vẫn giữ ch hướng, như Cơ tử một hong thn của Trụ. Trụ v đạo, Cơ Tử can khng được, giả đin, lm n lệ, để khỏi bị giết, mong c cơ hội ti tạo lại nh n; khi nh n mất, ng khng chết với Trụ, cũng khng bỏ nước ra đi. V vương con Văn Vương diệt Trụ rồi, trọng tư cch Cơ Tử, mời ra gip nước, ng khng chịu; sau V vương cho ra ở Triều Tin, lập một nước ring. Như vậy l Cơ Tử giấu sự sng suốt của mnh để giữ vững ch, khng lm mất dng di nh n (Hối k minh, nội nạn nhi năng chnh k ch Thon truyện).
Đại tượng truyện bảo qun tử gặp thời Minh di, muốn thống ngự quần chng nn dng cch kn đo m lại thấy được r (dụng hối nhi minh), nghĩa l dng thủ đoạn lm ngơ cho kẻ tiểu nhn , đừng rạch ri, nghim khắc qu m sẽ bị hại, tm lại l lm bộ như khng biết để chng khng nghi ngờ mnh v để lộ hết dụng tm của chng ra m mnh sẽ biết được. Cơ hồ tc giả Đại tượng truyện muốn dng thuật của Hn Phi.
Ho từ.
1.
初九: 明夷, 于飛 垂其翼.君子于行, 三日不食, 有攸往, 主人有言.
Sở cửu: Minh di, vu phi thy k dực. Qun tử vu hnh,
tam nhật bất thực, hữu du vng, chủ nhn hữu ngn.
Dịch: Ho 1, dương : ở thời u m (nh sng bị tổn hại), ho ny như con chim muốn bay m cnh rũ xuống. Người qun tử biết thời cơ th bỏ đi ngay, d (khng c tiền) phải nhịn đi ba ngy, m đi tới đu, gặp chủ cũ, cũng bị chủ cũ ch trch.
Giảng: Ho dương ở đầu thời Minh di, l người qun tử gặp thời hắc m, c thể bị hại như con chim rũ cnh xuống. Cch xử thế l nn bỏ đi ngay, như Phạm Li bỏ nước Việt v biết vua Việt l Cu Tiễn sẽ nghi ngờ m hại cc cng thần, nhờ vậy trnh được ci hoạ bị giết như đại phu Chủng.
2.
六二: 明夷, 夷于左股, 用拯馬壯, 吉.
Lục nhị: Minh di, di vu tả cổ, dụng chửng m trng, ct.
Dịch: Ho 2, m: Ở thời nh sng bị tổn hại, ho ny như bị đau ở đi bn tri, nhưng cũng mau khỏi, sẽ như con ngựa mạnh mẽ tiến ln, tốt.
Giảng: Ho ny lm chủ nội qui Ly (sng suốt), đắc trung, đắc chnh , l bậc qun tử c ti, nhưng ở thời Minh di, hn m nn bị tiểu nhn lm hại t nhiều, như bị thương ở đi bn tri, nhưng rồi sẽ mau khỏi (dụng chửng), m như con ngựa mạnh mẽ.
Tốt v ho 2 trung, chnh, lại vẫn thuận theo (v l ho m) php tắc.
dụng chửng m trng R. Wilhelm giảng l : sẽ dng sức con ngựa mạnh m gip đỡ người khc khỏi cơn nguy, J. Legge dịch l: tự cứu mnh bằng sức một con ngựa mạnh. Chng ti theo Chu Hi v Phan Bội Chu.
3.
九三: 明夷, 于南狩, 得其大首, 不可疾, 貞.
Củu tam: Minh di, vu nam th, đắc k đại thủ, bất khả tật, trinh.
Dịch: Ho 3, dương: ở thời nh sng bị tổn hại, đi tuần về phương Nam, bắt được kẻ đầu sỏ, nhưng đừng hnh động gấp, phải bền ch.
Giảng: Ho ny ở trn cng nội qui Ly l cực sng suốt; n l dương cương , ở vị dương, vậy l rất cương kiện, n ứng với ho m ở trn cng quẻ Khn (ngoại qui), ho ny cực hn m. N sẽ đnh đổ ho m đ. N cứ đem binh đi tuần về phương Nam (Nam th: Phan Bội Chu giảng l đem qun tiến ln pha trước để trừ loạn) sẽ bắt được tn đầu sỏ phản loạn. Nhưng n cương cường nng nảy, nn phải khuyn: đừng gấp, phải bền ch giữ đạo chnh.
4.
六四: 入于左腹, 獲明夷之心, 于出門庭.
Lục tứ: Nhập vu tả phc, hoạch minh di chi tm, vu xuất mn đnh.
Dịch: Ho 4, m: như v pha bn tri của bụng ( ni chỗ u m); tấm lng ở thời u m (minh di) l nn bỏ nh m ra đi.
Giảng: Ho ny m nhu, ở vo thời Minh di, m lại vượt quẻ Ly, sang quẻ Khn rồi, tức bỏ chỗ sng sủa, bước vo chỗ tối tăm, cho nn v như v pha bn tri của bụng. Nhưng ho ny đắc chnh (m ở vị m) nn c thể rt chn ra khỏi cảnh khốn nạn ấy được: cứ bỏ nh ra đi, tức trnh cho xa cảnh đ, mặc n.
Đ l hiểu theo Phan Bội Chu. Chu Hi nhận rằng khng thấy được nghĩa ho ny.
5.
六五: 箕子之明夷, 利貞.
Lục ngũ: cơ tử chi Minh di, lợi trinh.
Dịch: Ho 5, m: như ng Cơ Tử ở thời u m (Minh di), cứ bền giữ đạo chnh th lợi.
Giảng: Thường cc quẻ khc, ho 5 l ngi ch tn, quẻ Minh di ny ho trn cng mới l ngi ch tn, ho 5 l người thn cận với ngi ch tn. Ho trn cng l ng vua rất hn m như vua Trụ, ho 5 l người thn cận c đức trung, như ng Cơ Tử; ng giả đin để khỏi bị Trụ hại m sau giữ được dng di nh n, như vậy l giữ vững đạo chnh, ở ngoi lm ra vẻ hn m, m trong lng vẫn sng suốt.
6.
上六: 不明晦, 初登于天, 後入于地.
Thượng lục: Bất minh di, sơ đăng vu thin, hậu nhập vu địa.
Dịch: Ho trn cng, m: khng cn l nh sng bị tổn thương nữa, ln cao tới trời m rồi sụp xuống đất.
Giảng: Ho trn cng, m; ở cuối cng thời Minh di, lại ở trn cng ngoại qui Khn, tức như người c địa vị tối cao m lại hn m cng cực; như vậy l tối m m, chứ khng phải chỉ l nh sng bị tổn hại (Minh di), nữa, cho nn Ho từ bảo l bất minh di. C ci tượng ln cao tới trời (địa vị tối cao) m rồi sụp xuống đất.

*


Quẻ ny khuyn người qun tử ở thời hắc m qu th c thể bỏ nh, nước m đi; hoặc muốn ở lại th giấu sự sng suốt của mnh m giữ vững đạo chnh để chờ thời.


37. QUẺ PHONG HỎA GIA NHN
Trn l Tốn (gi), dưới l Ly (lửa).



Di l bị thương; hễ ra ngoi bị thương th trở về nh, cho nn sau quẻ Minh di tới quẻ Gia nhn. Gia nhn l người trong một nh.
Thon từ :
家人: 利女貞.
Gia nhn : Lợi nữ trinh.
Dịch: người trong nh: hễ đn b m chnh đng th c lợi.
Giảng: Nội qui l Ly, sng suốt; ngoại qui l Tốn thuận. Ở trong th suốt, xử tr khng hồ đồ, ở ngoi th thuận, như vậy việc tề gia sẽ tốt đẹp. Ni rộng ra việc nước cũng vậy, v người trong một nước lấy nước lm nh; m việc thế giới cũng vậy, v mỗi nước như một người, cả thế giới như một nh.
Quẻ ny, nội qui Ly l trung nữ, ngoại qui Tốn l trưởng nữ (1); ho 2, m lm chủ nội qui, ho 4, m lm chủ ngoại qui, hai ho đ đều đắc chnh cả, cho nn ni đn b m chnh đng th c lợi.
Tuy chỉ ni nữ trinh thi, nhưng phải hiểu nam cũng cần chnh đng nữa, v nếu nam khng chnh đng th nữ lm sao chnh đng được. Cho nn Thon truyện giải thch: Đn b chnh đng ở trong (m chỉ ho 2, m ở vị m trong nội qui), m đn ng chnh đng ở ngoi (ho 5, dương, ở vị dương trong ngoại qui); đn b lo việc nh, đn ng lo việc ở ngoi, cả hai đều giữ đạo chnh, đ l hợp với nghĩa lớn của trời đất (nữ chnh vị hồ nội, nam chnh vị hồ ngoại; nam nữ chnh, thin địa chi đại nghĩa d). Nam nữ l ni chung, gồm cả cha mẹ, con ci, anh chị em, vợ chồng, ai nấy đều phải giữ đạo chnh hết, chứ khng phải chỉ c người trn, chồng khng phải giữ đạo. Cha mẹ cũng c đng đạo cha mẹ th con mới đng đạo con, anh em cũng vậy, chồng vợ cũng vậy. Thời xưa chẳng ring ở Trung Hoa m ở khắp cc nước theo chế độ phụ quyền như phương Ty cũng vậy, khng c bnh đẳng giữa nam nữ; nhưng về tư cch, đạo đức, th nam nữ đều c bổn phận, trch nhiệm ngang nhau.
Đại tượng truyện khuyn: coi tượng quẻ ny, gi từ trong lửa pht ra (điều ny khoa học đ giảng rồi), người qun tử hiểu rằng trong thin hạ, việc g ở ngoi cũng pht từ ở trong; muốn trị nước th trước phải trị nh, muốn trị nh th trước phải tu thn; m việc tu thn cốt ở hai điều: ni phải c thực l; thực sự, khng ni sung, vu vơ; lm th thi độ phải trước sao sau vậy, triệt để từ đầu tới đui, đừng thay đổi hoi (qun tử dĩ ngn hữu vật, như hạnh hữu hằng).
Ho từ:
1.
初九: 閑有家, 悔亡.
Sơ cửu: nhn hữu gia, hối vong.
Dịch: Ho 1, dương: phng ngừa ngay từ khi mới c nh th khng hối hận g cả.
Giảng: Ho ny dương cương ở đầu quẻ Gia nhn, chnh l lc mới c nh, nếu biết đề phng, ngăn ngừa ngay cc tật như lười biếng, xa xỉ th khng c g phải ăn năn. ho ny cũng như tục ngữ của ta: Dạy con từ thuở cn thơ, dạy vợ từ thuở bơ vơ mới về.
2.
六二: 无攸遂, 在中饋, 貞吉.
Lục nhị: v du loại, tại trung quĩ, trinh ct.
Dịch: Ho 2, m: khng việc g m tự chuyn lấy thnh cng (nắm hết trch nhiệm), cứ ở trong nh lo việc nấu nướng, giữ đạo chnh th tốt.
Giảng: Ho ny m nhu m ở vị m, đắc trung đắc chnh l người du hay con gi thuận tng, nhn nhường, nhưng bất ti, ở địa vị thấp, nn khng gnh vc nổi việc trị gia, khng lnh trch nhiệm lớn được, chỉ nn lo việc nấu nướng ở trong nh thi.
3.
九三: 家人嗃嗃, 悔厲, 吉.婦子嘻嘻, 終吝.
Cửu tam: Gia nhn hc hc, hối lệ, ct; phụ tử hi hi, chung lận.
Dịch: Ho 3, dương: người chủ nh nghim khắc, tuy hối hận, c nguy nhưng lại tốt; (nếu qu khoan để cho) du con nh nhảnh chơi đa th lại hối tiếc.
Giảng: Ho ny l dương ở vị dương, đắc chnh nhưng khng đắc trung, qu nghim khắc, tuy c lc phải hối hận, gặp nguy, nhưng kết quả lại tốt v nh c trật tự, tri lại nếu qu dễ di để cho du con lung tuồng, th nh sẽ suy loạn m phải hối tiếc.
4.
六四: 富家, 大吉.
Lục tứ: ph gia, đại ct.
Dịch: Ho 4, m: Lm giu thịnh cho nh, rất rốt.
Giảng: Ho ny m nhu, đắc chnh ở vo ngoại qui Tốn, ở địa vị cao, như b mẹ c trch nhiệm lm cho nh giu thịnh ln.
Theo Phan Bội Chu, chữ ph ở đy khng c nghĩa l lm giu, m c nghĩa l gia đạo hưng thịnh ln, mọi người ho hợp nhau, trn ra trn, dưới ra dưới.
5.
九五: 王假有家, 勿恤, 吉.
Cửu ngũ: Vương cch hữu gia, vật tuất, ct.
Dịch: Ho 5 dương : vua (hoặc gia chủ) rất kho về việc trị gia (cch l rất tốt khng c g phải lo, tốt.
Giảng: Chữ vương ở đy c thể hiểu l vua trong nước hay gia chủ, nếu hiểu l vua th trị gia phải hiểu l trị quốc
Ho ny dương cương, đắc trung, đắc chnh, lại c ho 2, m ở dưới ứng với mnh, cũng trung, chnh; như c người nội trợ hiền gip đỡ mnh, khng cn lo lắng g nữa, tốt.
6.
上九: 有孚, 威如, 終吉.
Thượng cửu: Hữu phu, uy như, chung ct.
Dịch: Ho trn cng, dương: (người trn) c lng ch thnh v thi độ uy nghim (khng lờn) th cuối cng sẽ tốt.
Giảng: Ho ny ở trn cng quẻ Gia nhn, tức lc gia đạo đ hon thnh. Người trn chỉ cần thnh tn l người dưới tin, lại nghim trang th đạo được tốt đẹp lu di.

*


Quẻ ny dạy cch tề gia, cần nhớ ba điều ny:
- Phải ngăn ngừa ngay từ lc đầu.
- Bất kỳ người no trong nh, nhất l những người trn, phải giữ chnh đạo, giữ bổn phận, trch nhiệm của mnh.
- Người chủ phải nghim, nếu nghim th c điều hối hận đấy, nhưng cn hơn l qu dễ di.
Chng ta để : su ho khng c ho no xấu; nhưng ba ho dưới thuộc về bước đầu, c lời răn bảo (ho 1: phải phng ngừa từ lc đầu, ho 2: phải giữ đạo chnh ; ho 3: coi chừng nghim qu th hối hận, nguy); tới ho 4 v 5; kết quả rất tốt, ho cuối chỉ cch giữ được sự tốt đẹp đ tới cng.


38.QUẺ HỎA TRẠCH KHU
Trn l Ly (lửa), dưới l Đoi (chằm)


Gia đạo đến lc cng th c người trong nh chia la, chống đối nhau, cho nn sau quẻ Gia nhn tới quẻ Khu. Khu nghĩa l chống đối, chia la.
Thon từ
睽.小事吉.
Khu: Tiểu sự ct.
Dịch: Chống đối: việc nhỏ th tốt.
Giảng: đoi (chằm) ở dưới Ly (lửa). chằm c tnh thấm xuống, lửa c tnh bốc ln, trn dưới khng thng với nhau m cng ngy cng cch xa nhau.
Quẻ ny xấu nhất trong Kinh dịch, ngược hẳn lại với quẻ Cch. Chỉ lm những việc nhỏ c nhn th hoạ may được tốt.
Thon truyện giảng thm: Đoi l thiếu nữ, Ly l trung nữ, hai chị em ở một nh m xu hướng tri nhau (em hướng về cha mẹ, chị hướng về chồng), ch hướng khc nhau, cho nn gọi l khu.
Tuy nhin oi c đức vui, Ly c đức sng, thế l ha vui m nương tựa vo đức sng. Lại thm ho 5, m nhu m tiến ln ở ngi cao, đắc trung m thuận ứng với ho 2, dương dương ở dưới, cho nn bảo việc nhỏ th tốt.
Xt trong vũ trụ, trời đất, một ở trn cao, một ở dưới thấp, vốn l khc nhau, chia la nhau, vậy m cng ho dục vạn vật l của chung trời đất. Trai gi, một dương, một m, vẫn l tri nhau, vậy m cảm thng với nhau. Vạn vật tuy khc nhau m việc sinh ho cng theo một luật như nhau. Thế l trong chỗ tri nhau vẫn c chỗ giống nhau, tm ra được chỗ đồng đ trong ci dị, l biết được ci diệu dụng (cng dụng kỳ diệu) của quẻ Khu, của thời Khu.
Thon truyện khuyn ta như vậy. Đại tượng truyện ngược lại khuyn ta ở trong chỗ đồng c khi nn dị. V dụ người qun tử bnh thường hnh động cũng hợp thin l, thuận nhn tnh như mọi người (đ l đồng); nhưng gặp thời loạn, đại chng lm những việc tri với thin l th khng a theo họ, m tch ring ra, cứ giữ thin l, d bị ch bai, bị gian khổ cũng chịu (đ l dị). Vậy khng nhất định l phải đồng mới tốt, dị (chia la) cũng c lc tốt.
Ho từ
1.
初九: 悔亡, 喪馬, 勿逐, 自復. 見惡人.无咎.
Sơ cửu: Hối vong, tng m, vật trục, tự phục kiến c nhn, v cữu.
Dịch: Ho 1, dương: hối hận tiu hết; mất ngựa đừng tm đuổi, tự n sẽ về: gặp kẻ c rồi mới trnh được lỗi.
Giảng: Ho ny c tnh cương , ở địa vị dưới, trong thời chống đối nhau, th tất t kẻ hợp với mnh, hnh động th sẽ bị hối hận; nhưng may ở trn c ho 4 cũng dương cương , ứng với mnh, tức như c bạn đồng ch, cứ chờ đợi rồi sẽ gặp m bao nhiu kh khăn, n hận sẽ tiu hết. đối với kẻ c th tuy khng ưa cũng đừng nn tỏ ra, cứ lm bộ vui vẻ giao thiệp họ, để họ khỏi th on.
2.
九二: 遇主于巷, 无咎.
Cửu nhị: Ngộ chủ vu hạng, v cữu.
Dịch: Ho 2, dương: gặp chủ trong ng hẹp (do đường tắt) khng c lỗi.
Giảng: Ho ny dương cương đắc trung, ứng với ho 5, m nhu đắc trung, nếu ở trong quẻ Thi (thời thng thuận) th rất tốt; nhưng ở trong quẻ Khu (thời chống đối nhau) th km v ho 5 m nhu c king nể ho 2 dương cương, do đ, 2 muốn gặp 5 th phải dng đường tắt, rnh 5 trong ng hẹp như tnh cờ gặp nhau vậy. Khng c lỗi g cả, v thi độ đ chỉ l quyền biến thi.
3.
六三: 見輿曳, 其牛掣; 其人天且劓.无初有終.
Lục tam: Kiến dư duệ, k ngưu xệ (hay xiệt);
K nhn thin thả nghị, v sơ hữu chung.
Dịch: Hảo, m: Thấy xe dắt tới, nhưng con b bị (ho 4) cản, khng tiến được; như người bị xm vo mặt, xẻo mũi, mới đầu cch trở, sau ha hợp với nhau.
Giảng: Ho 3 bất chnh (dương m ở vị m), ứng với ho trn cng cũng bất chnh. V ứng với nhau nn cầu hợp với nhau, 3 muốn tiến ln gặp ho ứng với n, nhưng bị ho 4 ở trn ngăn chặn, như cỗ xe đ dắt tới rồi m con b bị cản, khng tiến được. Lại thm bị ho 2 ở dưới nu ko lại. Ho 3 phải chống lại 4 v 2, x xt với chng m bị thương ở mặt ở tai (chữ thin [
] ở đy c nghĩa l bị tội xm vo mặt, chữ nghị [] c nghĩa l bị tội xẻo mũi). Nhưng rốt cuộc l (2 v 4) vẫn khng thắng được chnh (3) v 3 vẫn ha hợp được với ho trn cng.
4.
九四: 睽孤, 遇元夫, 交孚, 厲无咎.
Cửu tứ: Khu c, ngộ nguyn phu, giao phu, lệ v cữu.
Dịch: Ho 4, dương: ở thời chia la chống đối m c lập; nếu gặp được người trai tốt (nguyn phu), m ch thnh kết hợp với nhau (giao phu) th d c gặp nguy, kết quả cũng khng c lỗi.
Giảng: ho 4 ny c lập v l dương m bị hai ho m bao vy, người trai tốt đy l ho 1, cng đức (dương) với 4.
5.
六五: 悔亡, 厥宗噬膚, , 何咎.
Lục ngũ: hối vong, quyết tn phệ phu, vng, h cữu.
Dịch: Ho 5 m, hối hận tiu hết; nếu người cng phe với mnh cắn vo da mnh (hết sức gip đỡ mnh) th tiến đi, khng c lỗi g cả.
Giảng: Ho ny khng đắc chnh (m m ở vị dương), ở vo thời chống đối, đng lẽ xấu, m nhờ c đức trung, lại c ho 2 dương cương ứng với mnh, nn khng xấu nữa, hối hận tiu tan hết. Được vậy l nhờ ho 2 chịu đứng vo một phe với mnh, rất thn thiết với mnh, như cắn chặt vo da mnh.
6.
上九: 睽孤, 見豕負塗, 載鬼一車.先張之弧, 後說之弧, 匪寇, 婚媾.往遇雨則吉.
Thượng cửu: Khu c, kiến thỉ phụ đồ, tải quỉ nhất xa. Tin trương chi hồ, hậu thot chi hồ, phỉ khấu, hn cấu. Vng ngộ vũ tắc ct.
Dịch: Ho trn cng, dương: ở thời chia la m c độc (sinh nghi kỵ), thấy con heo đội đầy bn, thấy chở quỉ đầy một xe. Mới đầu giương cung để bắn, sau bung cung xuống, xin lỗi rằng mnh khng muốn lm hại ho 3 m muốn cầu hn. (Hai bn ha hợp nhau, vui vẻ) như sau khi nắng ln, gặp cơn mưa, tốt lnh g hơn?
Giảng: Ở vo thời chia la, người ta hay nghi kỵ nhau, ho cuối cng ny, dương cương ở địa vị tối cao, khng tin ai ở dưới cả, cho nn bị c độc. Ngay ho 3 m, chnh ứng với mnh m cũng bị mnh nghi kỵ, v 3 ở kẹt vo giữa 2 ho dương, cho rằng 3 theo phe 2 ho dương đ m chống với mnh. V nghi kỵ, nn thấy 3 như con heo đội bn, lại tưởng xe mnh chở một bầy quỉ muốn hại mnh. Do đ m đm hoảng, giương cung muốn bắn 3, nhưng nhờ vẫn cn cht minh mẫn (v ở trn cng ngoại qui Ly) nn sau nghĩ lại, bung cung xuống, xin lỗi 3: Ti khng phải l giặc (kẻ th) muốn lm hại em đu, m tri lại muốn cầu hn với em Hết nghị kỵ rồi, hai bn ha hợp vui vẻ như sau khi nắng lu gặp trận mưa ro, v cng gip nhau cứu đời.
Văn thật l bng bẩy, tm l cũng đng: Phan Bội Chu khen l đạo l rất tinh thm m văn tự cũng ly kỳ biến ho.

*

Quẻ Khu l quẻ xấu nhất trong Kinh Dịch nhưng kết quả lại khng c g xấu. Su ho th c ba ho v cửu, một ho hối vong một ho hữu chung (ha hợp với nhau), nhất l ho cuối lại ct nữa. Như vậy th trong ci hoạ vẫn c mầm phc.


39. QUẺ THỦY SƠN KIỂN
Trn l Khảm (nước), dưới l Cấn (ni)



Ở thời chia la chống đối th tất gặp nỗi gian nan, hiểm trở, cho nn sau quẻ Khu tới quẻ Kiển (gian nan)
Thon từ;
: 利西南, 不利東北, 利見大人, 貞吉.
Kiển: Lợi Ty Nam, bất lợi đng Bắc, lợi kiến đại nhn, trinh ct.
Dịch: Gian nan: đi về Ty nam th lợi, về đng Bắc th bật lợi. Gặp đại nhn gip cho th lợi; bền giữa đạo chnh th mới tốt.
Giảng: Trước mặt l sng (Khảm), sau lưng l ni(Cấn), tiến lui đều gian nan hiểm trở nn gọi l quẻ Kiển. Phải bỏ đường hiểm trở m kiếm đường bằng phẳng dễ đi, ở hướng Ty Nam, hướng quẻ Khn, đừng đi hướng đng Bắc, hướng quẻ Cấn. Dĩ nhin chng ta khng nn hiểu đng từng chữ Ty Nam v Đng Bắc, chỉ nn hiểu thi.
Ở thời gian nan ny, phải nhờ c người c ti, đức (đại nhn) gip cho th mới thot nạn (lợi kiến đại nhn), v phải bền giữ đạo chnh.
Đại tượng truyện khuyn phải tự xt mnh m luyện đức (phản thn tu đức).
Ho từ:
1.
初六: 往蹇, 來譽.
Sơ lục: vng kiển, lai dự.
Dịch: Ho 1, m: tiến ln th gặp nạn, lui lại (hoặc ngừng) th được khen.
Giảng: Vo đầu thời gian nan, ho 1 ny m nhu, khng c ti, tiến ln hay hnh động th xấu, chỉ nn chờ thời.
2.
六二: 王臣蹇蹇, 匪躬之故.
Lục nhị: Vương thần kiển kiển, phỉ cung chi cố.
Dịch: Ho 2 m: bậc bề ti chịu gn hết gian nan ny tới gian nan khc l v vua, v nước, chứ khng phải v mnh.
Giảng: ho ny cũng m nhu, km ti, nhưng đắc trung đắc chnh, c đức, được vua (ho 5, dương m cũng trung chnh) ph thc việc nước, nn phải chống chỏi với mọi gian nan, khng dm từ, mặc dầu tự biết khng chắc g cứu nước, cứu dn được trong thời kh khăn ny. Hon ton khng v mnh, đng khen.
3.
九三: 往蹇, 來反.
Cửu tam: Vng kiển, lai phản.
Dịch: Ho 3, dương: Tiến tới th mắc nạn, nn trở lại.
Giảng: ho ny dương cương đắc chnh, nhưng vẫn cn ở nội qui, tức chưa hết nửa thời gian nan, lại thm ho trn cũng m nhu, ứng với n m khng gip được g, nn Ho từ khuyn đừng tiến, cứ quay lại với ho m th vui vẻ hơn; bề g cũng l bạn cũ rồi.
4.
六四: 往蹇, 來連.
Lục tứ: Vng kiển, lai lin.
Dịch: Ho 4, m: tiến tới th mắc nạn, nn trở lại m lin hiệp với cc ho dưới.
Giảng: Ho ny m nhu, km ti, đ tiến ln ngoại qui, qu nữa thời gian nan, nhưng lại gặp hiểm trở (ngoại qui l Khảm) cũng khng nn tiến ln, m nn li lại với ho 3, lin hợp với ba ho ở dưới, để thm thế lực.
5.
九五: 大蹇, 朋來.
Cửu ngũ: Đại kiển, bằng lai.
Dịch: Ho 5, dương: cực kỳ gian nan, nhưng c bạn tới gip.
Giảng: Ở giữa ngoại qui khảm (hiểm) cho nn cực kỳ gian nan. Ho ny như ng vua c ti, nhưng cũng kh thot được hiểm. May c ho 2 đắc trung, đắc chnh ứng với mnh, sẳn lng dắt cc bạn tức cc ho 1, 3, 5 tới gip mnh. Nhưng cc ho ấy đều t ti, trừ ho 3; như vậy l tay chn của 5 tầm thường cả, khng lm nn việc lớn, nn Ho từ khng khen l tốt. Cũng khng dng chữ lai, khng bảo nn li v địa vị nguyn thủ của 5 khng cho php 5 li được, li th trt trch nhiệm cho ai?
6.
上六: 往蹇, 來碩, 吉.利見大人.
Thượng lục: Vng kiển, lai thạc, ct, lợi kiến đại nhn.
Dịch: Ho trn cng ,m; tiến tới th gian nan, li lại th lm được việc lớn, tốt; nn tm gặp đại nhn th c lợi.
Giảng: ở cuối thời gian nan, c cảnh tượng đng mừng; ho ny m nhu, khng một mnh mạo hiểm được nn quay lại gip ho 5, bậc đại nhn (c ti đức), th lập được cng lớn (thạc), tốt.

*

Gặp thời gian nan, nn thận trọng đợi thời. Ring vị nguyn thủ phải tm người tốt gip mnh, lin kết mọi tầng lớp để cng mnh chống đỡ.


40. QUẺ LI THỦY GIẢI
Trn l Chấn (sấm), dưới l Khảm (nước)



Khng thể bị nạn hoi được, thế no cũng tới lc giải nạn, v vậy sau quẻ Kiển tới quẻ Giải. Giải l cởi, tan.
Thon từ
: 利西南, 无所往, 其來復吉. 有攸往, , 吉.
Giải : Lợi Ty nam, v sở vng, k lai phục, ct. Hữu du vng, tc, ct.
Dịch: tan cởi: đi về Ty nam th lợi, đừng đa sự, cứ khi phục lại như cũ th tốt. Nhưng cũng c điều đng lm, lm cho chng th tốt.
Giảng: Tượng quẻ l m dương giao ho với nhau, sấm (Chấn) động v mưa (Khảm) đổ, bao nhiu kh u uất tan hết, cho nn gọi l Giải. Cũng c thể giảng: Hiểm (Khảm) sinh ra nạn, nhờ động (Chấn) m thot nạn nn gọi l Giải.
Khi mọi hoạn nạn đ tan rồi, th dn chỉ mong an cư lạc nghiệp, người trị dn nn c chnh sch khoan đại, giản dị (Ty Nam thuộc Khn l đường lối khoan đại, bnh dị); đừng đa sự, cứ khi phục trật tự cũ cũng đủ tốt rồi. Tuy nhin cũng phải trừ những tệ đ gy ra những hoạn nạn trước kia, cũng phải sửa đổi cho sự bnh trị được lu di, cng việc đ nn lm cho mau xong (vẫn l đừng đa sự) th tốt.
Đại tượng truyện khuyn sau khi giải nạn rồi, nn tha tội cho những kẻ lầm lỗi trước, nếu khng tha được th cũng nn giảm n cho nhẹ đi (qun tử dĩ x qu, hựu tội).
Ho từ.
1.
初六: 无咎.
Sơ lục: V cữu.
Dịch: Ho 1, m: khng lỗi.
Giảng: Mới bắt đầu vo thời cởi mở, ho ny m nhu, m c dương cương (ho 4) ở trn ứng, cứ lặng lẽ ở yn khng sinh sự th khng c lỗi g cả.
2.
九二: 田獲三狐, 得黃矢, , 吉.
Cửu nhị: Điền hoạch tam hồ, đắc hong thỉ, trinh, ct.
Dịch: Ho 2, dương: Đi săn được ba con co, được mũi tn mu vng, giữ đạo chnh th tốt.
Giảng: Khng ai biết ba con co m chỉ những ho no, Chu Hi ngỡ l ho m 1, 3 v trn cng (trừ ho m 5). Chỉ c thể đon rằng: ho ny dương cương, ứng với ho 5 m, vị nguyn thủ, cho nn thế kh mạnh, c trch nhiệm với quốc gia trừ bọn tiểu nhn (ba con co), m khng mất mũi tn mu vng (tức đạo trung trực vng l mu của trung ương, mũi tn tượng trưng cho việc ngay thẳng: trực). Ho từ khuyn phải giữ vững (trinh) đạo trung đ th mới tốt.
3.
六三: 負且乘, 致寇至.貞吝.
Lục tam: Phụ thả thừa, tr khấu ch; trinh lận.
Dịch: Ho 3, m: kẻ mang đội đồ vật m lại ngồi xe l xui bọn cướp tới, nếu cứ giữ ci thi đ (trinh ở đy nghĩa khc trinh ở ho trn ) th phải hối hận.
Giảng: Ho ny m nhu, bất chnh, bất trung m ở trn cng nội qui, tức như kẻ tiểu nhn ở ngi cao, khng khc kẻ vừa mang đội (người ngho) m lại ngất ngưởng ngồi xe (như một người sang trọng), chỉ tổ xui cướp tới cướp đồ của mnh thi.
Theo Hệ từ thượng truyện, Chương VIII, Khổng tử bn rộng ra như sau: người thường m ngồi xe của người sang l xui kẻ cướp tới cướp đoạt của mnh. Người trn khinh nhờn kẻ dưới tn bạo th kẻ cướp (giặc) tm cch đnh đuổi ngay. Giấu cất khng kn đo l dạy cho bọn gian vo lấy của nh mnh; trau giồi nhan sắc l dạy cho bọn gian dm tới hiếp mnh.
4.
九四: 解而拇, 朋至斯孚.
Cửu tứ: Giải nhi mẫu, bằng ch tư phu.
Dịch: Ho 4, dương: Bỏ ngn chn ci của anh đi (chữ nhi ở đy l đại danh từ) th bạn (tốt) mới tới v tin cậy anh.
Giảng: Ho ny l dương, tuy khng chnh (v ở ngi m) nhưng ở gần ho 5, vị nguyn thủ, l c địa vị cao. N ứng với ho 1 m, tiểu nhn ở dưới, nn bị nhiều người ch, nếu n biết tuyệt giao với ho 1 (tượng trưng bằng ngn chn ci, ở chỗ thấp nhất trong cơ thể) th người tốt mới vui tới m tin cậy ở n.
5.
六五: 君子維有解, 吉.有孚于小人.
Lục ngũ: Qun tử duy hữu giải, ct; hữu phu vu tiểu nhn
Dịch: Ho 5, m: người qun tử phải giải tn bọn tiểu nhn đi th mới tốt; cứ xem bọn tiểu nhn c lui đi khng th mới biết chắc được mnh c qun tử hay khng.
Giảng: ho ny m nhu, chưa chắc đ l qun tử, nhưng ở địa vị ch tn, lm chủ quẻ, cho nn Ho từ khuyn phải tuyệt giao với bọn tiểu nhn (tức ba ho m kia) th mới tỏ rằng mnh l qun tử được.
6.
上六: 公用射隼于高墉之上.獲之, 无不利.
Thượng lục: Cng dụng xạ chuẩn vu cao dung chi thượng. Hoạch chi, v bất lợi.
Dịch: Ho trn cng, m: Một vị cng nhắm bắn con chim chuẩn ở trn bức tường cao. Bắn được, khng g l khng lợi.
Giảng: đ tới lc cuối cng thời giải, nội loạn đ an rồi, nếu cn kẻ ở ngoi dm gy loạn (tượng trưng l con chim chuẩn ở trn bức tường cao). Th cứ diệt đi, sẽ thnh cng. Vị cng ở đy l ho trn cng.
Theo Hệ từ hạ truyện, Khổng tử giải thch ho ny như sau: chuẩn l một loi chim, cung tn l đồ dng, kẻ bắn l người. Người qun tử chứa sẳn đồ dng (ti, đức) ở trong mnh, đợi thời m hoạt động th c g chẳng lợi?

*


nghĩa quẻ ny ở trong Thon từ: dẹp loạn xong th nn khoan hồng với kẻ lỡ lỗi lầm, đừng đa sự, chỉ cần khi phục trật tự cũ, v củng cố n bằng một số cng việc, nhưng phải lm cho mau để khỏi phiền nhiễu dn.
Ho 3 cũng c một lời khuyn nn nhớ: giấu cất khng kn đo l dạy cho kẻ trộm vo lấy của nh mnh; trau giồi nhan sắc l dạy cho bọn t dm tới hiếp mnh. (Mạn tng hối đạo, d dung hối dm).


41. QUẺ SƠN TRẠCH TỔN
Trn l Cấn (ni), dưới l Đoi (chằm)


Khoan nới th tất c điều sơ m bị thiệt hại, cho nn sau quẻ Giải tới quẻ Tổn. Tổn l thiệt hại m cũng c nghĩa l giảm đi.
Thon từ:
: 有孚, 元吉, 无咎, 可貞, 利有. 攸往.曷之用 ? 二簋可用享.
Tổn: Hữu phu, nguyn ct, v cữu, khả trinh, lợi hữu.
Du vng. Hạt chi dụng? Nhị quĩ khả dụng hưởng.
Dịch: Giảm đi: nếu ch thnh th rất tốt, khng c lỗi, giữ vững được như vậy th lm việc g cũng c lợi. Nn dng cch no? (v dụ) dng hai ci bnh (hay bt) đồ cng thi để dng ln, cũng được.
Giảng: Quẻ ny nguyn l quẻ Thi, bớt ở nội qui Cn ho dương thứ 3 đưa ln thm vo ho cuối cng của quẻ Khn ở trn, nn gọi l Tốn: bớt đi.
Lại c thể hiểu: khot đất ở dưới (quẻ Đoi) đắp ln trn cao cho thnh ni, chằm cng su, ni cng cao, cng khng vững phải đổ, nn gọi l Tổn (thiệt hại).
Giảm đi, khng nhất định l tốt hay xấu. Cn ty mnh c ch thnh, khng lầm lỡ th mới tốt. V dụ việc cng tế, cần lng ch thnh trước hết, cn đồ cng khng quan trọng, d đạm bạc m tm thnh th cũng cảm được quỉ thần. Giảm đi như vậy để tiết kiệm, th khng c lỗi.
Thon truyện giảng thm: phải biết ty thời; nếu cương qu th bớt cương đi nếu nhu qu th bớt nhu đi, nếu vơi qu th nn lm cho bớt vơi đi, nếu văn sức qu th bớt đi m thm phần chất phc vo; chất phc qu th thm văn sức vo, dn ngho m bốc lột của dn thm vo cho vua quan l xấu; nhưng hạng dn giu th bắt họ đng gp thm cho quốc gia l tốt; tm lại phải ty thời; hễ qu th giảm đi cho được vừa phải.
Đại tượng truyện thường đứng về phương diện tu thn, khuyn người qun tử nn giảm lng giận v lng dục đi ( qun tử dĩ trừng phẫn, trất dục).
Ho từ:
1.
初九: 已事遄往, 无咎, 酌損之.
Sơ cửu: Dĩ sự thuyn vng, v cữu, chước tổn chi.
Dịch: Ho 1, dương: nghỉ việc của mnh m tiến ln gấp, gip (cho ho 4) như vậy th khng c lỗi, nhưng nn chm chước ci g nn rt bớt của mnh để gip cho 4 th hy rt.
Giảng: ho 1 dương cương, ứng với ho 4 m nhu ở trn, theo nghĩa th nn gip ch cho 4, nhưng cũng dừng nn để thiệt hại cho mnh qu; như vậy l cũng hợp ch với người trn ở thời Tổn (rt bớt).
2.
九二: 利貞, 征凶, 弗損益之.
Cửu nhị: lợi trinh, chnh hung, phất tổn ch chi.
Dịch: Ho 2, dương: giữ đạo chnh th lợi, nếu vội tiến ngay (bỏ đức cương trung của mnh), để chiều bạn th xấu; đừng lm tổn hại đức của mnh cũng l ch cho bạn đấy.
Giảng : quẻ ny c nghĩa tổn dương cương (quẻ Cn ở dưới) để lm ch cho m nhu (quẻ Khn ở trn); cho nn ho ny l dương cương, nn gip ch cho ho 5 m nhu, cũng như ho 1 gip ch cho ho 4. Nhưng ho 5 bất chnh (m m ở vị dương), hay đi hỏi những điều bất chnh, nếu ho 2 bỏ đức cương v trung của mnh đi m vội vng chiều lng 5 th sẽ xấu; phải giữ đức cương trung đ mới lợi (lợi trinh). Khng lm tổn hại đức cương trung của mnh, cũng l một cch khuyn ho 5 phải bỏ tnh bất chnh đi, như vậy l gip ch cho 5 đấy.
3.
六三: 三人行則損一人, 一人行則得其友.
Lục tam: tam nhn hnh tắc tổn nhất nhn,
nhất nhn hnh tắc đắc k hữu.
Dịch: Ho 3, m: Ba người đi th bớt một người, một người đi th được thm bạn.
Giảng: Theo tượng của quẻ, nội qui Cn c ba ho dương bớt đi một để đưa ln trn; ngoại qui Khn c ba ho m, bớt đi một để đưa xuống dưới, thnh quẻ trng tổn. Ho 3 dương đi ln, ho trn cng m xuống dưới, tương đắc với nhau, thế l tuy tch ra, đi một mnh m ho ra c bạn.
Xt trong vũ trụ th một dương một m l đủ, nếu thm một m hay một dương nữa, thnh ba th thừa; m nếu chỉ c một m hay một dương th thiếu, phải thm một dương hay một nữa mới đủ.
Việc người cũng vậy, hai người thnh một cặp, thm một người th dễ sinh chuyện, m nếu chỉ c một người thi th lẻ loi qu, phải kiếm thm bạn (coi Hệ từ hạ truyện, Ch. V số 13).
4.
六四: 損其疾, 使遄, 有喜, 无咎.
Lục tứ: tổn k tật, sử thuyn, hữu hỉ, v cữu.
Dịch: Ho 4, m: lm bớt ci tật (m nhu) của mnh cho mau hết, đng mừng, khng c lỗi.
Giảng: Ho ny c tật m nhu, được ho 1 dương cương sửa tật đ cho mau hết, tốt.
5.
六五: 或益之十朋之龜, 弗克違, 元吉.
Lục ngũ: Hoặc ch chi thập bằng chi qu, phất khắc vi, nguyn ct.
Dịch: Ho 5, m: thnh lnh c người lm ch cho mnh, một con ra lớn đng gi mười bằng, khng từ chối được, rất tốt.
Giảng: Ho ny ở vị tối cao, nhu m đắc trung, được ho 2 dương tận tnh gip ch cho, như cho mnh một con ra rất lớn. Sở dĩ vậy l v ho ny, đắc trung m hiền (nhu) nn được lng người, cũng như được trời gip cho vậy (tự thượng hữu ch lời Tiểu tượng truyện).
Chữ bằng mỗi nh hiểu một cch: c người cho hai con ra l một bằng; c người cho mười bằng l chu vị lớn tới 2.160 thước, c người bảo mỗi bằng l 10 bối [
] (vỏ s, ngao qu, hồi xưa dng lm tiền, khi chưa c lụa, đồng) 10 hằng tức l 100 bối. Khng biết thuyết no đng. Chng ta chỉ nn hiểu con ra 10 bằng l một vật rất qu thi.
6.
上九: 弗損益之, 无咎.貞吉.利有攸往, 得臣无家.
Thượng cửu: phất tổn ch chi, trinh ct.
Lợi hữu du vng, đắc thần v gia .
Dịch: Ho trn cng, dương: lm ch cho người m chẳng tổn g của mnh, khng lỗi, chnh đng th tốt, lm việc g cũng v lợi, v được người qui phu, chẳng phải chi nh mnh mới l nh ( ni đu cũng l nh mnh, ai cũng l người nh mnh)
Giảng: Ho ny tối nghĩa, mỗi sch giảng một khc, chng ti chm chước theo Phan Bội Chu. Dương cương ở trn cng quẻ tổn, nn đem ci cương của mnh gip cho nhiều ho m nhu, chnh đng như vậy th tốt, m chẳng hại g cho mnh, v mọi người sẽ qu mến, qui phụ mnh. C người hiểu l đừng lm hại, m lm ch cho người th tốt. Lẽ ấy dĩ nhin rồi.

*

Đại quẻ ny l Tổn chưa chắc đ xấu, ch (tăng) chưa chắc đ tốt; cn ty việc ty thời, hễ qu th nn tổn để được vừa phải, thiếu th nn ch, v mnh nn chịu thiệt hại cho mnh m gip cho người .


42. QUẺ PHONG LI CH
Trn l Tốn (gi), dưới l Chấn (sấm).



Tổn đến cng rồi th phải tăng ln, cho nn sau quẻ Tổn đến quẻ ch. ch l tăng ln, lm ch cho nhau.
Thon từ:
: 利有攸往, 利涉大川.
ch: lợi hữu du vng, lợi thiệp đại xuyn.
Dịch : Tăng ln: tiến ln th lợi lm (lm việc ch) th lợi, qua sng lớn th lợi (c gian nan nguy hiểm g cũng vượt được).
Giảng: Quẻ ny tri với quẻ Tổn. Ngoại qui vốn l Cn, bớt một ho dương, thnh quẻ Tốn; nội qui vốn l quẻ Khn, được một ho dương quẻ Cn thm vo, thnh quẻ Chấn. Vậy l bớt ở trn thm (ch) cho dưới; cn quẻ Tốn l bớt ở dưới thm cho trn.
Xt về tượng quẻ th sấm (Chấn) với gi (Tốn) gip ch cho nhau v gi mạnh th tiếng sấm đi xa, m sấm lớn th gi mới dữ. V vậy gọi l quẻ ch.
Mnh ở địa vị cao m gip cho người ở thấp, cng lm cng c lợi, kh khăn g rồi kết quả cũng tốt.
Thon truyện giải thch thm: Xt ho 2 v ho 5, đều đắc trung đắc chnh cả; lấy đạo trung chnh m gip ch cho dn, dn sẽ vui vẻ v cng m đạo cng sng sủa.
Nhưng quẻ ny cũng như quẻ Tổn, tốt hay xấu cn ty cch thức lm v ty thời nữa (ch chi đạo, dữ thời gia hnh): dn đi khng c gạo ăn m cưỡng bch gio dục; dn rt khng c o bận m cấp cho x bng th việc gip ch đ chỉ c hại.
Đại tượng truyện đứng về phương diện tu thn, khuyn: Thấy điều thiện th tập lm điều thiện.
Thấy mnh c lỗi th sửa lỗi (kiến thiện tc thiện, hữu qu tắc cải).
Ho từ:
1.
初九: 利用為大作, 元吉, 无咎.
Sơ cửu: Lợi dụng vi đại tc, nguyn ct, v cữu.
Dịch: Ho 1, dương: Lợi dụng (sự gip đỡ của người) m lm việc lớn; nhưng phải kho tnh ton, hnh động cho đng, hon thiện (nguyn ct) th mới khng c lỗi. Sở dĩ khuyn như vậy v ho ny ở địa vị thấp, khng nn lnh việc nặng nề qu (hạ bất hậu sự d, lời Tiểu Tượng truyện).
2.
六二: 或益之十朋之龜 弗克違, 永貞吉.王用享于帝, 吉.
Lục nhị: Hoặc ch chi thập bằng chi qui, phất khắc vi, vĩnh trinh ct. Vương dụng hưởng vu đế, ct.
Dịch: Ho 2, m: Thnh lnh c người gip cho mnh một con ra lớn đng gi mười bằng, khng từ chối được, rất tốt. Nếu l vua dng đức để tế Thượng ế, Thượng Đế cũng hưởng, m được phc, tốt.
Giảng: Ho ny m, nhu thuận, trung chnh, nn được người trn gip ch cho nhiều (như cho mnh một con ra qu coi ho 5 quẻ Tổn ở trn), khng từ chối được, cứ giữ vững đức trung chnh th tốt. V dụ: l nh vua m c được đức trung chnh để cầu Trời, th Trời cũng gip cho.
3.
六三: 益之用凶事, 无咎.有孚中行, 告公用圭.
Lục tam: ch chi dụng hung sự, v cữu.
Hữu phu trung hnh, co cng dụng khu.
Dịch: Ho 3, m: gip ch cho bằng cch bắt chịu hoạn nạn (hay trừng phạt) th khng c lỗi. Nếu chn thnh sửa lỗi, giữ đạo trung (v với ngọc khu) th được người trn (v với vị cng) chấp nhận.
Giảng: Ho ny m nhu, bất trung, bất chnh, đng lẽ khng được gip ch, nhưng ở vo thời ch th cũng được gip; c điều l gip cho bằng cch bắt chịu hoạn nạn (dụng hung sự) để m mở mắt ra thnh người tốt; cũng như trừng trị để sửa lỗi cho vậy.
Nhưng 3 phải thật chn thnh sửa mnh theo đng đạo trung th rồi sự cải qu của n sẽ được bề trn biết, sự chn thnh qu ấy như chiếc ngọc khu (ngọc trắng m trong) n dng ln bậc cng (vương cng) sẽ được nhận.
4.
六四: 中行, 告公從.利用為依遷國.
Lục tứ: Trung hnh, co cng tng; lợi dụng vi y thin quốc.
Dịch: Ho 4, m: Rn theo đạo trung m thưa với bậc cng th bậc cng sẽ theo; lợi dụng đạo trung đ lm chỗ tựa th d việc lớn như dời đ cũng lm nỗi.
Giảng: Ho ny ln tới ngoại qui rồi, c địa vị cao, trch nhiệm quan trọng, thn cận với vua, nhưng km đức trung nn Ho từ khuyn rn theo đạo trung m co với bề trn (bậc vương cng) th bề trn sẽ nghe m c thể lm được việc như dời quốc đo.
5.
九五: 有孚, 惠心, 勿周, 元吉.有孚, 惠我德.
Cửu ngũ: Hữu phu, hu tm, vật vấn, nguyn ct.
Hữu phu, huệ ng đức.
Dịch: Ho 5, dương: c lng ch thnh lm n đức, th chẳng cần hỏi, cũng biết l rất tốt rồi. Thin hạ ai cũng tin vo đức ban n huệ của 5.
Giảng: Ho ny l ng vua c ti đức, vừa trung vừa chnh, c lng ch thnh ban ơn đức cho dn, cho nn rất tốt. Dn do đ rất tin vo đức của vua (chữ ng ở đy trỏ ho 5).
6.
上九: 莫益之或擊之.立心勿恆, 凶.
Thượng cửu: Mạc ch chi hoặc kch chi. Lập tm vật hằng, hung.
Dịch: Ho trn cng, dương: Khng ai lm ch cho mnh m c kẻ đả kch mnh nữa, l v khng giữ được hằng tm (lng lun lun tốt), xấu.
Giảng: Ho ny dương cương, ở cuối quẻ ch, l c lng cầu ch đến cng cực, tất bị nhiều người on; như vậy chỉ v khng giữ được hằng tm.
Theo Hệ từ hạ truyện, Chương V, Khổng tử p dụng ho ny vo php xử thế, khuyn người qun tử lm cho thn mnh được yn ổn rồi sau mới hnh động; lng mnh được bnh dị rồi sau mới thuyết phục người khc; lm cho giao tnh được bền rồi sau mới yu cầu m khỏi bị dn từ chối.
Khổng tử hiểu hằng tm: l như vậy chăng?

*


Quẻ Tốn vốn xấu m ho cuối lại tốt, được chữ ct, lợi hữu du vng quẻ ch ny vốn tốt m ho cuối lại rất xấu, bị ch l hung.
Cũng chỉ l luật mn chiu tổn, khim thụ ch, trn th cuối cng sẽ đổ (cuối quẻ ch), vơi th cuối cng được thm vo (cuối quẻ Tổn). l luật thin nhin m Nho, Lo, Dịch học phi đều coi l qui tắc xử thế.


43. QUẺ TRẠCH THIN QUẢI
Trn l Đoi (chằm), dưới l Cn (trời)


Tăng ln đến cng cực th tới lc trn đầy, nứt vỡ nn sau quẻ ch tới quẻ Quải. Quải c nghĩa l nứt vỡ, lại c nghĩa l quyết liệt.
Thon từ:
: 揚于王庭, 孚號. 有厲, 告自邑.不利即戎, 利有攸往.
Quải: Dương vu vương đnh, phu hiệu. Hữu lệ, co tự ấp, bất lợi tức nhung, lợi hữu du vng.
Dịch: Quyết liệt: phải tuyn co tội c của n ở sn vua, lấy lng ch thnh m pht hiệu lệnh. C điều như sợ đấy, phải tự răn phe mnh đ, đừng chuyn dng v lực, được như vậy th sự nghiệp của mnh cng tiến tới, c lợi.
Giảng: Chằm (Đoi) ở trn, trời (Cn) ở dưới, l nước chằm dn ln ngập trời, tất nhin cc đ ngăn nước phải nứt vỡ khắp nơi.
Lại thm 5 ho dương tiến ln, quyết tm trừ một ho m ở trn cng. V hai lẽ đ m quẻ ny đặt tn l Quải.
Quẻ ny thuộc về thng 3, m sắp tiu hết, suy đến cực rồi. Tuy nhin vẫn phải đề phng, phải tuyn bố tội c của tội nhn trước cng chng, rồi lấy lng ch thnh để ban lệnh.
Mặc dầu vậy, vẫn c thể gặp nguy được (cổ nhn thật d dặt! ) cho nn phải răn phe mnh đon kết, hnh động đng hong, m đừng nn chuyn dng v lực, v ngoại qui l Đoi c nghĩa l ho thuận, vui vẻ. Bốn chữ lợi hữu du vng c sch giảng l cứ như vậy tức khng dng v lực m tiến tới th c lợi?
Thon truyện giảng l: cứ tiến tới, đến khi trừ xong ho m, chỉ cn ton qun tử, th mới l hon thnh (cương trưởng ni chung d).
Đại tượng truyện khuyn nn ban pht lợi lộc cho dn, cũng do ci của ngoại qui l đoi: vui vẻ, thuận ho.
Ho từ:
初九: 壯于前趾, , 不勝為咎.
Sơ cửu: Trng vu tin chỉ, vng, bất thắng vi cữu.
Dịch: Ho 1, dương: mạnh (thăng ở ngn chn bước ln trước (tức hăng tiến ln trước), tiến ln m khng chắc thắng được l c lỗi.
Giảng: Ho ny dương cương, hăng lắm, ở địa vị thấp nhất, ti cn non m muốn tiến ln trước để diệt ho m ở trn cng, chưa chắc đ thắng m cứ tiến ln l c lỗi (v khng lượng sức mnh, khng chuẩn bị kỷ).
2.
九二: , , 莫夜有戎, 勿恤.
Cửu nhi: Dịch, hao, mạc dạ hữu nhung, vật tuất.
Dịch: Ho 2, dương: lo lắng m h ho cc bạn (đề phng) như vậy d đm khuya giặc c tới cũng chẳng sợ.
Giảng: Ho ny dương cương, quyết tm diệt tiểu nhn, m đắc trung l biết lo lắng, đề phng, cảnh co cc bạn lun lun, khi v sự m như vậy th khi giặc tới thnh lnh nữa đm, cũng chuẩn bị sẳn sng rồi, nn khng sợ.
3.
九三: 壯于頄.有凶.君子夬夬.獨行遇雨, 若濡有慍, 无咎.
Cửu tam: Trng vu qu (cừu), hữu hung, qun tử quải quải,
Độc hnh ngộ vũ, nhược nhu hữu uẩn, v cữu.
Dịch: Ho 3, dương: Cường bạo ở g m (hiện trn mặt), c điều xấu. Người qun tử cương quyết (bỏ tiểu nhn): trước kia đ lỡ đi ring một đường gặp mưa ướt v lấm, bị bạn b giận, by giờ cải qu, sẽ khng c lỗi.
Giảng: Ho ny l dương cương nhưng bất trung, lại ứng với ho m (tiểu nhn), th kẻ tiểu nhn đ khng ưa m ngay cc bạn qun tử của 3 cũng khng ưa, (v cho l giả dối?), c điều xấu đấy Cu đầu: Trng vu qu, hữu hung tối nghĩa, mỗi sch giảng một cch m đều lng tng.
Ho từ khuyn cứ thật cương quyết bỏ ho trn cng đi, đnh đổ n đi; trước kia lỡ thn với n m xa cc bạn, như một người đi ring một đường, gặp mưa, ướt v lấm ( ni mắc tội lỗi), bị bạn b giận, by giờ hợp lực với bạn, diệt xong ho m đ rồi, sẽ rửa sạch được lỗi.
4.
九四: 臀无膚, 其行次且, 牽羊悔亡, 聞言不信.
Cửu tứ: Đồn v phu, k hnh tư thư, khin dương hối vong, văn ngn bất tn.
Dịch: Ho 4, dương: Như bn toạ m khng c da (c người cho l khng hợp c lớp thịt sau da), đi chập chững (kh khăn); chỉ nn đi sau người ta như người la bầy cừu, th hết n hận; (nhưng e rằng) nghe (ta) ni m chẳng tin đu.
Giảng: Ho dương ny bất trung bất chnh, ở vo vị m, thấy mấy ho dương kia tiến n khng lẽ ngồi im, nhưng thiếu ti, tiến chập chững (như người bn toạ khng c da), chỉ c cch tốt nhất l nhường cho cc ho dương kia tiến trước, n đi sau cng như người la bầy cừu, như vậy khng n hận.
Nhưng n ở vị nhu, khng sng suốt, cho nn khuyn n vậy m khng chắc n đ nghe.
5.
九五: 莧陸, 夬夬, 中行, 无咎.
Cửu ngũ: Nghiễn lục, quải quải, trung hnh, v cữu.
Dịch: Ho 5, dương (Ho trn cng) như rau sam (được nhiều m kh), nếu ho 5 cương quyết, đo tận gốc n, cứ theo đạo trung m đi th khng lỗi.
Giảng: Ho ny ở gần ho trn cng, gần tiểu nhn (m, v như rau sam), như vậy khng tốt; nhưng may n l dương cương , đắc trung đắc chnh, nn khng bịn rịn với ho trn cng m quyết tm trừ đi. Ho từ khuyn phải giữ đạo trung th mới khng c lỗi (v 5 vốn c tư tnh với ho trn)
6.
上六: 无號, 有凶.
Thượng lục: v ho, chung hữu hung.
Dịch: Ho trn cng, m: Đừng ku go, khng ai gip đu, cuối cng sẽ bị hoạ.
Giảng: Ho m ở trn cng quẻ Quải, bị 5 ho dương tấn cng, nguy cơ tới rồi, khng c ho no gip n cả, cho nn khuyn n đừng ku go v ch, cuối cng sẽ chết thi.

*

So snh quẻ Quải ny với quẻ Phục chng ta thấy dụng của cổ nhn. Quẻ Phục c 5 tiểu nhn knh với một qun tử trong số đ c một tiểu nhn (ho 4) lm nội ứng cho qun tử cho nn được khen l một mnh biết trở lại điều phải. Quẻ Quải, trong số 5 qun tử đuổi một tiểu nhn, cũng c một qun tử (ho 3) thn thiện với tiểu nhn, cho nn khuyn l phải cương quyết tuyệt giao với tiểu nhn đi th sẽ khng c lỗi; cn ho 5 tuy khng chnh ứng với tiểu nhn, nhưng v l ngi ch tn, cầm đầu phe qun tử, m lại ở gần tiểu nhn (ho 6) cho nn cũng khuyn phải cương quyết diệt tiểu nhn th sẽ khng c lỗi. Dịch vị qun tử mưu l vậy.


44. QUẺ THIN PHONG CẤU
Trn l Cn (trời), dưới l Tốn (gi)


Lời giảng của Tự qui truyện rất p: Quải l quyết, phn quyết; phn quyết xong rồi th biết được lnh hay dữ, tất c người để gặp gỡ, cho nn sau quẻ Quải tới quẻ Cấn (gặp gở).
Thon từ
: 女壯, 勿用取女.
Cấu: Nữ trng, vật dụng th nữ.
Dịch: Gặp gỡ: Con gi cường trng, đừng cưới n (cũng c nghĩa l tiểu nhn đương lc rất mạnh, đừng thn với n).
Giảng: Trời (Cn) ở trn, gi (Tốn) ở dưới, gi đi dưới trời, tất đụng chạm vạn vật, cho nn gọi l Cấu (gặp gỡ).
Quẻ ny một ho m mới sinh ở dưới (thuộc về thng 5), đụng với 5 ho dương ở trn, cũng như một người con gi rất cường trng, đụng với (Cấn) năm người con tri, chống được với 5 người cn trai, ho đ lại bất đắc chnh (m ở vị dương), như người con gi bất trinh, khng nn cưới n.
Thon truyện đưa thm một nghĩa khc, tri hẳn, tương truyền l của Khổng tử; một ho m xuất hiện ở dưới năm ho dương, l m dương bắt đầu hội ngộ (gặp nhau: cấu), vạn vật nhờ đ sinh trưởng, cc phẩm vật đều rực rỡ. Tốt. Lại thm ho 5 dương cương , trung chnh , thế l đạo qun tử được thi hnh khắp thin hạ (cương ngộ trung chnh, thin hạ đại hnh d). Cho nn nghĩa chữ Cấu ny thật lớn lao. Đại tượng truyện chỉ coi tượng quẻ, khng để tới nghĩa gặp gỡ của quẻ, m đưa ra lời khuyn người qun tử nn thi hnh mệnh lệnh, bo co, hiểu dụ khắp bốn phương, như gi thổi vo khắp vạn vật ở dưới trời.
Ho từ
1.
初六: 繫于金柅, 貞吉.有攸往見凶.羸豕孚蹢躅.
Sơ lục: Hệ vu Kim n, trinh ct; hữu du vng kiến hung. Luy thỉ phu trịch trục.
Dịch: Ho 1, m: chặn n lại bằng ci hm xe bằng kim kh, th đạo chnh mới tốt; nếu để cho n (ho 1) tiến ln th xấu. Con heo ấy tuy gầy yếu, nhưng quyết chắc c ngy n sẽ nhảy nht lung tung.
Giảng: Ho m (tiểu nhn) ny mới xuất hiện, phải chặn ngay n mới được, đừng cho n tiến ln th đạo chnh của người qun tử mới tốt; nếu để n tiến ln th xấu. V by giờ n tuy cn non, yếu, nhưng một ngy kia n sẽ mạnh, nhảy nht lung tung. Đừng nn coi thường n.
Đ l cch trừ kẻ tiểu nhn m cũng l cch trừ những tật mới pht sinh.
2.
九二: 包有魚, 无咎.不利賓.
Cửu nhị: Bao hữu ngư, v cữu; bất lợi tn.
Dịch: Ho 2, dương: nhốt con c (ho 1) vo trong bọc, khng c lỗi; nhưng đừng cho n (ho 1) gặp khch.
Giảng: Ho 2 ny tuy ở st ho 1, nhưng c đức dương cương , lại đắc trung , cho nn chế ngự được 1, như nhốt lỏng n trong ci bao (v ho 2 với con c v c thuộc m), như vậy khng c tội lỗi.
Nhưng 1 chnh ứng với ho 4; 4 muốn lm thn với 1 lắm, n bất trung bất chnh, khng c đức như 2, sẽ bị 1 m hoặc mất, cho nn Ho từ khuyn ho 2 phải ngăn khng cho 1 gặp 4 (chữ tn l khch, trỏ ho 4).
3.
九三: 臀无膚, 其行次且, , 无大咎.
Cửu tam: Đồn v phu, k hnh tư thư, lệ, v đại cữu.
Dịch: Ho 3, dương: như bn toạ khng c da (ngồi khng yn m đứng dậy) đi th chập chững, c thể nguy đấy, nhưng khng c lỗi lớn.
Giảng: Ho 3 ny qu cương (dương ở vị dương) , bất trung, muốn c bạn l 1, nhưng ho 2 đ l bạn của 1 rồi; ng ln trn c ho trn cng ứng với 3, nhưng cũng l dương như 3, thnh thử c vẻ ngồi khng an, m đi th chập chững, c thể nguy đấy. Nhưng n đắc chnh (dương ở vị dương) nn biết giữ đạo, khng mắc lỗi lớn.
4.
九四: 包无魚, 起凶.
Cửu tứ: Bao v ngư, khởi hung.
Dịch: Ho 4, dương: Trong bọc của mnh khng c c, hoạ sẽ pht.
Giảng: Ho ny ứng với 1, nhưng bị 2 ngăn khng cho gặp (coi lại ho 2), 1 đ như ở trong ci bọc của 2 rồi, cho nn ci bọc của 4 khng c g cả. Sở dĩ vậy cũng do lỗi của 4, bất trung, bất chnh, lm mất lng 1. Người trn m mất lng kẻ dưới, th hoạ sẽ pht.
5.
九五: 以杞包瓜, 含章, 有隕自天.
Cửu ngũ: Dĩ kỉ bao qua, hm chương, hữu vẫn tự thin.
Dịch: Ho 5, dương: dng cy kỉ m bao che cy dưa, ngậm chứa đức tốt, (sự tốt lnh) từ trn trời rớt xuống.
Giảng: Ho ny ở địa vị tối cao, dương cương , trung chnh, c đức tốt m khng khoe khoang (ngậm chứa đức tốt), bao bọc cho kẻ tiểu nhn ở dưới (ho 1) như cy kỉ, cao, cnh l xum xu che cy dưa (thuộc loi m). Như vậy l hợp đạo trời, sẽ được trời ban phc cho.
6.
上九: 姤其角, , 无咎.
Thượng cửu: Cấu k gic, lận, v cữu.
Dịch: Ho trn cng, dương: gặp bằng ci sừng, đng hối tiếc, khng đổ lỗi cho ai được.
Giảng: Ho ny ở trn cng, thời Cấu (gặp gỡ) cho nn v với cặp sừng. Gặp nhau m bằng cặp sừng (đụng nhau bằng sừng) ni qu cương đng hối tiếc. Mọi sch đều dịch v cữu l khng c lỗi m khng giảng tại sau qu cương m khng c lỗi. Ring Phan Bội Chu hiểu l: khng đổ lỗi cho ai được.

*


Quẻ Cấu ny khuyn ta:
- Phải chế ngự tiểu nhn (v tật của ta) từ khi n mới xuất hiện ho 1).
- Muốn chế ngự tiểu nhn th nn c độ lượng bao dụng c đức trung chnh như ho 2, ho 5); nếu qu cương (như ho 3) bất trung bất chnh (như ho 4) th tiểu nhn sẽ khng phục mnh.


45. QUẺ TRẠCH ĐỊA TỤY
Trn l Đoi (chằm), dưới l Khn (đất)



Gặp nhau rồi th thnh bầy, thnh bầy thi phải nhm họp , cho nn sau quẻ Cấu tới quẻ Tụy (nhm họp)
Thon từ:
: , 王假有廟.利見大人.亨, 利貞.用大牲, , 利有攸往.
Tụy: hanh, vương cch hữu miếu. Lợi kiến đại nhn,
Hanh, lợi trinh. Dụng đại sinh, ct, lợi hữu du vng.
Dịch: Nhm họp: hanh thng. Vua đến nh Thi miếu, ra mắt kẻ đại nhn th lợi, hanh thng, giữ vững đạo chnh th lợi. Lễ vật (để cng) lớn (hậu hĩ) th tốt, tiến đi (sự nghiệp) được lu di.
Giảng: chằm (Đoi ở trn đất (Khn), l nước c chỗ nhm, tụ, cho nn gọi l quẻ Tụy.
Nội qui l Khn c tnh thuận, ngoại qui l Đoi c nghĩa vui vẻ, ho thuận; m ho 5 ở trn được ho 2 ở dưới ứng trợ cho, tất nhm họp được đng người, cho nn hanh thng, tốt.
Nhm họp cần long trọng v tỏ lng ch thnh, c thần linh chứng gim, cho nn vua tới nh Thi miếu để dng lễ, thề.
Người đứng ra nhm họp một đảng phải l bậc đại nhn c ti, đức, được người tin, trọng th mới tốt; người đ phải giữ vững đạo chnh, đường lối chnh đng th mới tốt (lợi trinh).
Nhm họp ở thi miếu th tế lễ phải long trọng, những con vật để cng phải lớn, th mới tốt. Nhm họp để cng nhau mưu tnh mọi việc cho sự nghiệp được lu di (lợi hữu du vng).
Đại Tượng truyện khuyn khi nhp họp nn c tinh thần ho thuận vui vẻ như quẻ Khn, quẻ Đoi, cất kh giới đi để ngừa những sự biến bất ngờ xảy ra.
Ho từ
1.
初六: 有孚, 不終, 乃亂乃萃.若號, 一握為笑勿恤, , 无咎.
Sơ lục: hữu phu, bất chung, mi loạn ni tụy;
Nhược ho, nhất c vi tiếu vật tuất, vng, v cữu.
Dịch: Ho 1, m: c người tin mnh m mnh khng thể đến cng, rồi lm rối loạn nhm của mnh; nn biết lầm m ku gọi người tin mnh kia, d c bị một bầy (tiểu nhn) cười cũng mặc, cứ theo ln (vng) với người tin mnh, th khng c lỗi.
Giảng: Ho 1 ny c chnh l ho 4 dương cương, tức l c bạn tin mnh, nhưng 1 m nhu, giữ đạo chnh khng được vững (khng theo 4 đến cng) m nhập bọn với 2, 3 đều l m nhu tiểu nhn, lm rối loạn nhm của mnh. Nếu c biết như l lầm m ku gọi 5, theo 4, d c bị 2, 3 cười cũng mặc, th sẽ khng c lỗi.
2.
六二: , , 无咎, , 乃利用禴
Lục nhị: Dẫn, ct, v cữu, phu, ni lợi dụng thược.
Dịch ho 2, m: dẫn bn ln nhm với ho 5 th tốt, khng c lỗi, phải ch thnh, ch thnh th như trong việc tế lễ, dng lễ mọn cũng tốt.
Giảng: Ho ny m nhu nhưng trung chnh, ứng với ho 5 dương cương trung chnh ở trn, l một nhm rất tốt. Nhưng v n xen vi giữa hai ho m 1 v 3, m cch xa ho 5, nn Ho từ khuyn n ko hai ho m đ ln nhm họp với 5, th tốt, khng c lỗi, v nhớ phải ch thnh (phu) mới được, ch thnh th như trong việc cng tế, dng lễ mọn (thược) cũng tốt) .
3.
六三: 萃如, 嗟如, 无攸利, , 无咎, 小吝.
Lục tam: Tụy như, ta như, v du lợi, vng, v cữu, tiểu lận.
Dịch: Ho 3, m: Muốn họp m khng được nn than thở, chẳng c g tốt cả; tiến ln m họp với ho thượng, tuy hơi bất mn đấy, nhưng khng c lỗi.
Giảng: Ho 3 ny m nhu, ứng với ho trn cng, nhưng khng thch (v ho ny cũng m nhu), muốn họp với 4 v 5 l dương kia, nhưng 4 c bạn l 1, 5 c bạn l 2 rồi, ch 3 l bất trung ,bất chnh khng thm; 3 nhn xuống dưới, muốn họp với 2,1 cũng khng được v họ c bạn l 5, 4 rồi; v vậy 3 than thở, chẳng c g tốt cả. nh phải tiến ln m họp với ho trn cng vậy, bất như đấy, nhưng khng c lỗi.
4.
九四: 大吉, 无咎.
Cửu tứ: đại ct, v cữu.
Dịch: Ho 4, dương: nếu được rất tốt th mới khng c lỗi.
Giảng: Ho ny dương cương, tốt, chỉ hiềm bất chnh; n thn với ho 5, dương cương ở trn, m lại gần với một bầy m nhu ở dưới tnh thế kh khăn, phải lm sao thuyết phục được bầy m theo 5, như vậy mới khỏi c lỗi.
5.
九五: 萃有位, 无咎, 匪孚元永貞, 悔亡.
Cửu ngũ: tụy hữu vị, v cữu, phi phu nguyn vĩnh trinh, hối vong.
Dịch: Ho 5, dương: Nhờ c vị cao m nhm họp được người, khng c lỗi, nếu người chưa tin mnh th phải giữ tư cch nguyn thủ, giữ người được lu, giữ đạo chnh được bền, như vậy mới khng hối hận.
Giảng: Bốn ho m trong quẻ ny đều muốn họp với hai ho dương, m trong hai ho dương ny, ho 5 c địa vị cao nhất, đức lại thịnh hơn ho 4, đủ cả trung, chnh, cho nn cc ho m đều hướng vo (tụy hữu vị), tốt, khng c lỗi. Nhưng cn e c người vẫn chưa tin hẳn 5 (phỉ nhu); muốn cho mọi người tin th phải lm sao xứng đng l vị nguyn thủ (nguyn), giữ người được lu (vĩnh) giữ đạo chnh (trinh) được bền, như vậy sẽ khng hối hận.
6.
上六 : 齎咨, 涕洟, 无咎.
Thượng lục: tế tư, thế di, v cữu.
Dịch: Ho trn cng, m: Than thở, sụt si, khng trch lỗi ai được.
Giảng: Ho ny m nhu, km tư cch, lại ở cuối thời nhm họp (tụy) muốn họp với ai cũng khng được, tới nỗi than thở, sụt si, cứ an phận th khng c lỗi. Phan Bội Chu hiểu v cữu l khng trch lỗi ai được, cũng như ho trn cng quẻ Cấu ở trn.


*


Đại quẻ ny l muốn họp người, lập một đảng chẳng hạn th phải l bậc đại nhn: c địa vị cao, c ti, c đức, phải c lng ch thnh, một chủ trương chnh đng.


46. QUẺ ĐỊA PHONG THĂNG
Trn l Khn (đất), dưới l tốn (gi)


Nhm họp lại th tất nhin chồng chất mi ln, cho nn sau quẻ tụy đến quẻ Thăng (ln).
Thon từ:
: 元亨, 用見大人, 勿恤, 南征, 吉.
Thăng: nguyn hanh, dụng kiến đại nhn, vật tuất, nam chinh, ct.
Dịch: Ln: rất hanh thng, phải dng người c ti đức (đại nhn), khng c g l lo ngại, cứ tiến về pha trước th tốt.
Giảng: Tốn l gi m cũng l cy. Ở đy hiểu l cy. Cy mọc ở dưới đất, mỗi ngy mỗi đm ln cao, cho nn gọi l quẻ Thăng.
Cũng c thể hiểu: Khốn vn l m nhu m tiến ln ngoại qui l v thời tiến ln th nn như vậy chứ bnh thường th dương mới thăng m m th ging. Tốn c tnh nhn, khn c tnh thuận; lại thm ho 5 m c đức nhu v trung , ứng với ho 2 c đức dương cương, cho nn rất hanh thng. Phải dng người c ti đức (ho 2) th mới khng c g lo ngại. Nam chinh l tiến về pha trước mặt, chứ khng c nghĩa l tiến về pha Nam.
Đại Tượng truyện khuyn xem quẻ ny nn thuận đạo m sửa đức, mỗi ngy một cht, lần lần sẽ rất cao (tch tiểu dĩ cao đại).
Ho từ
1.
初六: 允升, 大吉
Sơ lục: Don thăng, đại ct.
Dịch: Ho 1, m : c lng tin m tiến ln, rất tốt.
Giảng: Ho ny m nhu, ở dưới cng, lm chủ nội qui Tốn, l c đức khim tốn, nhu thuận, theo sau hai ho dương (2 v 3) m nhờ 2 ho đ dắt ln, rất tốt. Don nghĩa l tin, 1 tin 2 v 3, m 2 v 3 cũng tin 1. Tiểu tượng truyện gọi như vậy l hợp ch nhau.
2.
九二: , 乃利用禴, 无咎.
Cửu nhị: Phu, ni lợi dụng thược, v cữu.
Dịch: Ho 2, dương: tin nhau c lng ch thnh th dng lễ nhỏ cũng được, khng c lỗi.
Giảng: Ho 2, ny dương cương m ở dưới, ho 5 m nhu m ở vị cao, hai bn khc nhau như vậy m ứng với nhau l rất tin nhau bằng lng ch thnh, hợp tc với nhau lm nn sự nghiệp ở thời Thăng. Đ c lng ch thnh th lễ vật rất đơn sơ cũng được, khng c lỗi.
3.
九三: , 虛邑.
Cửu tam: Thăng, như ấp.
Dịch: Ho 3, dương: ln dễ dng như vo ci ấp khng người .
Giảng: Ho ny đắc chnh, c ti, ở trn cng nội qui l Tốn, c đức thuận theo ba ho m ở trn, được 3 ho dắt ln một một cch dễ dng, như vo một ci ấp khng c ai ngăn cản, khng c g ngại cả.
4.
六四: 王用亨于岐山, , 无咎.
Lục tứ: Vương dụng hanh vu K sơn, ct, v cữu.
Dịch: Ho 4, m: vua Văn Vương dng đạo m hanh thịnh ở ni K sơn, tốt, khng c lỗi.
Giảng: Ho ny nhu thuận, đắc chnh, ở ngay dưới ho 5, như vua một nước chư hầu, gip thin tử, dắt cc người hiền cng tiến ln; đ l trường hợp vua Văn Vương, một chư hầu dưới thời nh n, lập nn sự nghiệp ở K Sơn.
5.
六五, 貞吉, 升階.
Lục ngũ: Trinh ct, thăng giai.
Dịch: Ho 5, m: giữ được đạo chnh th tốt, dễ dng ln thềm.
Giảng: Ho ny tuy m nhu nhưng đắc trung, ở dưới c ho 2 l hiền thần gip, nn dễ dng đắc ch, ln thềm cao một cch dễ dng (lập được sự nghiệp)
6.
上六: 冥升, 利于不息之貞.
Thượng lục: Minh thăng, lợi vu vật tức chi trinh.
Dịch: Ho trn cng, m:Hn m cứ muốn ln hoi, nếu sửa đức cho hợp đạo chnh, khng bao giờ nghỉ th c lợi.
Giảng : Ho ny m nhu, hn m, ở dưới thời thăng, đ ln đến cng cực rồi m cn muốn ln nữa; nếu đổi lng ham ln đ thnh lng tự cường , sửa đức cho hợp đạo chnh, khng bao giờ nghỉ, th lại tốt.


*


Năm ho dưới đều tốt, chỉ c ho trn cng l xấu v qu tham, cứ muốn tiến ln hoi về danh lợi, địa vị.


47. QUẺ TRẠCH THỦY KHỐN
Trn l Đoi (chằm), dưới l Khảm (nước)


Ln cao mi th c lc sẽ t m khốn, cho nn sau quẻ Thăng tới quẻ Khốn.
Thon từ:
: , , 大人吉, 无咎. 有言不信.
Khốn: Hanh, Trinh, đại nhn ct, v cữu. Hữu ngn bất thn (chữ [nhn đứng kế ngn
] ở đy dng như chữ []
Dịch : Khốn: Hanh thng. Chnh đnh như bậc đại nhn (c đức) th tốt, khng lỗi. D ni g cũng khng by tỏ được lng mnh (khng ai nghe mnh)
Giảng: Quẻ Khảm l dương ở cuối, quẻ đoi l m ở trn , dương cương (qun tử) bị m nhu (tiểu nhn) che lấp, cho nn gọi l Khốn.
Lại thm: nội qui một ho dương bị kẹt giữa hai ho m; ngoại qui hai ho dương ở dưới một ho m, cng l ci tượng qun tử bị tiểu nhn lm khốn.
Một cch giảng nữa: Chằm (Đoi) ở trn m Khảm (nước) ở dưới, nước trong chằm chảy xuống dưới, tiết mất hết, chằm sẽ kh, thnh ra ci tượng Khốn.
Tuy nhin, Khảm l hiểm, đoi l ho duyệt, vậy tuy gặp hiểm m vẫn vui vẻ hanh thng. Hanh thng chỉ l đối với bậc đại nhn, c đức cương, trung, giữ đạo chnh thi; v hạng người đ cng gặp cảnh khốn, ti cng được luyện; đức cng được trau, ch cng vững d c phải hy sinh tnh mệnh để thỏa ch nguyện cũng khng ngại, thn tuy khốn m vẫn vui vẻ, đạo của họ vẫn hanh thng, cho nn Ho từ cho l tốt, khng c lỗi.
Ở vo thời Khốn, chỉ c cường quyền, khng c cng l, nn đừng ni g cả, cng ni chỉ cng thm vạ miệng, khng biện bạch được g đu. Đy l lời khuyn chung, cn bậc qun tử c thể st thn dĩ thnh nhn th lại khc.
Ho từ:
1.
初六: 臀困于株木, 入于幽谷, 三歲不覿.
Sơ lục: Đồn khốn vu chu mộc, nhập vu u cốc, tam tuế bất dịch.
Dịch: Ho 1, m: Bn toạ bị khốn ở gốc cy, lại sụp vo trong hang tối, ba năm khng thấy ai.
Giảng: Ho ny ở đầu quẻ Khốn, m nhu, m muội; ho 3 , dương ứng với n, bất trung bất chnh khng gip g được n; như một người ngồi trn cy trụi trồi gốc ra ( ni ở ho đầu, thấp nhất), rồi lại sụp vo hang tối (ho ny m, nhu m muội) m khng thấy ai lại cứu (ai đy trỏ ho 4).
2.
九二: 困于酒食, 朱紱方來.利用享祀, 征凶, 无咎.
Cửu nhị: Khốn vu tửu thực, chu phất lai.
Lợi dụng hưởng tự, chinh hung, v cữu.
Dịch: Ho ny dương cương, đắc trung, đng lẽ tốt, nhưng ở thời Khốn th cũng vẫn bị khốn v ăn uống, do ơn vua lộc nước; được ở trn ứng hợp lại nhờ gip (ở đy tượng trưng bằng việc đem ci phất đỏ, một bộ phận lễ phục để che đầu gối); nn đem lng tinh thnh để tế thần linh m xử sự trong thời khốn ny; nếu cứ tiến hnh th khng gặp thời xấu; giữ đạo th khng c lỗi.
3.
六三: 困于石, 據于蒺蔾, 入于其宮, 不見其妻, 凶.
Lục tam: Khốn vu thạch, cứ vu tật l, nhập vu k cung, bất kiến k th, hung.
Dịch: Ho 3, m: như người bị khốn v đ, m lại dựa vo cy tật l, v nh th khng thấy vợ, xấu.
Giảng: Ho ny bất trung ,bất chnh, m nhu ở vo thời khốn, ở trn cng nội qui l Khảm, tức ở cảnh cực hiểm, tấn thoi đều khng được nn v với người bị đ dằn ở trn (tức ho 4) m lại dựa vo một loại cy c gai (tật l tức ho 2) , v nh lại khng thấy vợ (tức ho trn cng cũng m nhu, khng gip 3 được g). Rất xấu.
Theo Hệ từ truyện Chương v, Khổng tử thch nghĩa thm như sau:
Khng phải chỗ đng bị khốn m mnh bị khốn th danh ắt bị nhục, khng phải chỗ đng dựa m mnh dựa vo th thn tất bị nguy; đ bị nhục lại bị nguy th sắp chết tơi nơi rồi, cn thấy sao được vợ nữa?
4.
九四: 來徐徐, 困于金車, , 有終.
Cửu tứ: Lai từ từ, Khốn vu kim xa, lận, hữu chung.
Dịch: Ho 4, dương : (Bạn mnh) lại chậm v bị cỗ xe bằng kim kh chặn (khốn) c điều n hận, nhưng được trọn vẹn về sau.
Giảng: Ho ny dương cương, nhưng bất trung, bất chnh, ở vo Khốn, trong vo ho 1 (ứng với n) tới gip; nhưng 1 khng tới mau được v bị ho 2 chặn ở giữa (ho 2 ny v với cỗ xe bằng kim kh, c lẽ v 2 dương cương, m kim kh l chất cứng chăng cho nn c điều đng n hận, xấu hổ; nhưng cuối cng vẫn lin hợp được với I v hai bn đều dốc lng ứng với nhau (4 l dương, 1 l m)
5.
九五: 劓刖, 困于赤紱.乃徐有說, 利用祭祀.
Cửu ngũ: tị nguyệt, khốn vu xch phất,
Ni từ hữu duyệt, lợi dụng tế tự.
Dịch: Ho 5, dương: Bị xẻo mũi, cắt chn, khốn v ci phất đỏ; thủng thẳng sẽ vui, nn dng lng ch thnh lc cng tế (m xử vo thời Khốn).
Giảng: Ho dương ở vị ch tn, c ti đức, nhưng ở vo thời Khốn, người chung quanh mnh v ở dưới mmh đều bị khốn cả, lại thm ho trn cng l m muốn d p quanh mnh, ho 4 dương cương ở dưới tnh lm hại mnh, ngay đến ho 2 đ đem ci phất đỏ cho n, nhờ n gip, n cũng chỉ lm cho mnh thm khốn như vậy mnh khng khc g kẻ bị thương ở mũi (xẻo mũi), ở chn (cắt chn); nhưng 5 v 2 cng c đức cương trung th rồi sẽ hợp với nhau, cứ ch thnh th sẽ hanh thng, vui.
6.
上六: 困于葛藟, 于臲卼.曰: 動悔, 有悔, 征吉.
Thượng lục: Khốn vu ct lũy, vu niết ngột.
Viết động hối, hữu hối, chinh ct.
Dịch: Ho trn cng ,m: Bị khốn v dy sắn dy leo, khập khễnh, gập ghềnh; tự hỏi rằng; hoạt động th n hận chăng? Biết suy nghĩ như vậy th hnh động sẽ tốt.
Giảng: Ho ny ở cuối thời Khốn, như người bị buộc chằng chịt trong đm dy sắn dy leo m lại đi đứng trong chỗ khập khễnh, gập ghềnh; nhưng khốn tới cng cực rồi th sẽ thng, cho nn nếu thận trọng, biết ăn năn th sẽ tốt.
So snh ba quẻ Trun, Kiển, Khốn.
Quẻ Trun l đầu thời kh khăn, cn c thể hnh động cht t để cứu vn thời thế được. Quẻ Kiển l giữa thời c kh khăn, nn chờ thời, khng lm g hết, hoặc c v bổn phận m lm th cũng kh c kết quả.
Tới Quẻ Khốn, thời kh khăn ln tới tột điểm, 5 ho xấu (Khốn, lận) chỉ c ho cuối cng mới tốt, đnh phải chờ thời, giữ đức trung, chnh, lng ch thnh mới qua được cơn khốn.


48. THỦY PHONG TỈNH
Trn l Khảm (nước), dưới l Tốn (gi)



Ln (Thăng) tới cng th bị khốn, m t xuống dưới, cho nn sau quẻ Khốn tới quẻ Tỉnh (giếng, tức chỗ thấp hơn hết).
Thon từ:
: 改邑不改井, 无喪无得, 往來井井.汔至, 亦未繘井, 羸其瓶, 凶.
Tỉnh: Cải ấp bất cải tỉnh, v tng v đắc, vng lai tỉnh tỉnh.
Ngật ch, diệc vị duật tỉnh, luy k bnh, hung.
Dịch: giếng: đổi ấp chứ khng đổi giếng, nước giếng khng kiệt m cũng khng thm; người qua người lại để mc nước giếng. Gần đến nơi (đến giếng), chưa kịp thng dy gu xuống m bể ci bnh đựng nước, th xấu.
Giảng: Theo tượng quẻ, trn l nước (Khảm), dưới l gỗ (Tốn ở đy khng hiểu l gi m hiểu l cy, l đồ bằng gỗ - trỏ ci gu), c nghĩa l thng ci gu xuống nước để mc ln.
Theo hnh của quẻ: dưới cng l một m, như mạch nước, rồi tiến ln l hai ho dương, như lớp đất ở đy giếng; tiến ln nữa l ho m, tức nước giếng, lng giếng: trn nữa l một vạch liền, tức ci nấp giếng, trn cng l một vạch đứt, tức miệng giếng.
Đại tượng truyện giảng một cch khc: nước (Khảm) ở trn cy (Tốn), tức l nhựa (nước từ dưới đất theo thn cy ln) ở ngọn cy, cũng như mạch nước ở trong giếng, chảy ra, cho nn gọi l quẻ Tỉnh.
Bản thể của ci giếng l ở đu th ở đấy, ấp cn c khi thay đổi, chứ giếng th cố định; c nước mạch chảy v giếng hoi, nn nước giếng khng kiệt, nhưng nước giếng chỉ ln tới một mực no đ, khng khi no trn ra. Cng dụng của giếng l ai cũng lại giếng để lấy nước (tỉnh tỉnh: chữ tỉnh trn l động từ, chữ tỉnh dưới l danh từ), kẻ qua người lại thường, người no cũng nhờ n m c nước, n gip đỡ mọi người m như v tm.
Ni về nhn sự th người đi lấy nước, đ gần tới rồi, chưa kịp thng dy gu (duật) xuống, m đnh vỡ ci bnh đựng nước th thật uổng cng; vậy lm việc g cũng phải cẩn thận, đến nơi đến chốn để khỏi thất bại nửa chừng.
Thon truyện bảo giếng ở đu ở đấy, khng thay đổi như ấp, vậy l c đức cương trung của ho 2 v ho 5.
Đại tượng truyện khuyn người qun tử nn coi tượng ci giếng m nui dn v chỉ cho dn cch gip đỡ lẫn nhau.
Ho từ:
1.
初六: 井泥不食.舊井无禽.
Sơ lục: tỉnh n, bất thực, cựu tỉnh v cầm.
Dịch: Ho 1, m: Giếng lầy bn, khng ai lại lấy nước; khng c con vật no lại một giếng cũ.
Giảng: Ho 1 m nhu, ở địa vị thấp nhất, ho 4 ở trn cũng khng gip g n, chnh l hạng người v dụng, bất ti, nn v như ci giếng khng c mạch, bị bn, khng ai lại lấy nước, chim mung cũng khng tới.
2.
九二: 井谷, 射鮒, 甕敝漏.
Cửu nhị: Tỉnh cốc, xạ phụ, ủng tệ lậu.
Dịch: Ho 2, dương: giếng ở trong hang (c người hiểu l giếng c ci hang), nước chỉ lch tch t giọt bắn vo con giếc, như ci chum nứt, nước dỉ ra.
Giảng: Ho ny dương cương, c ti hơn ho 1, nhưng địa vị cũng thấp, trn cũng khng c người ứng viện cho, nn cũng khng lm nổi việc đời, v như ci giếng nước tuy trong, nhưng nước mạch t, chỉ dỉ ra đủ nui con giếc, chứ khng c người tới mc. Ho ny khc ho 1 ở chỗ 1 v bất ti m v dụng, ho ny v hon cảnh m ho v dụng.
3.
九三: 井渫不食, 為我心惻.可用汲. 王明, 並受其福.
Cửu tam: tỉnh tiết bất thực, vi ng tm trắc.
Khả dụng cấp; vương minh, tịnh thụ k phc.
Dịch: Ho 3, dương: giếng trong m chẳng ăn, để lng ta thương xt, c thể dng m mc ln được; gặp ng vua sng suốt th mọi người đều được phc.
Giảng: Ho dương ny đắc chnh, l người c ti, muốn gip đời, nhưng địa vị cn ở thấp (nội qui), khng được dng, v như ci giếng nước trong m khng ai mc. Nếu được ng vua sng suốt dng, th người đ sẽ gip cho mọi người được nhờ.
4.
六四: 井甃, 无咎.
Lục tứ: Tỉnh trứu, v cữu.
Dịch: Ho 4, m: Giếng m thnh v đy xếp đ, khng c lỗi.
Giảng: Ho ny m nhu, ti tầm thường, nhưng đắc chnh, ở gần ho 5 ch tn, nn nhờ 5 m lm được việc nhỏ, khng c lỗi, v như ci giếng mạch khng nhiều, nhưng xếp đ ở thnh v đy, th nước mạch thấm vo, lng lại, cũng tạm dng được.
5.
九五: 井洌, 寒泉食.
Cửu ngũ: Tỉnh liệt, hn tuyền thực.
Dịch: Ho 5, dương: Nước giếng trong, lạnh, mc ln ăn được.
Giảng: Ho nay dương cương, đắc trung, ở ngi ch tn, c n trạch với dn chng, nn v với nước giếng vừa trong, vừa mt, lại mc ln được.
6.
上六: 井收, 勿幕, 有孚, 元吉.
Thượng lục: Tỉnh thu, vật mạc, hữu phu, nguyn ct.
Dịch: Ho trn cng, m: Nước giếng mc ln rồi, đừng che đậy, cứ mi mi như vậy, khng thay đổi th rất tốt.
Giảng: Ho trn cng ny tuy l m nhu, nhưng ở cuối cng quẻ Tỉnh, n c ci tượng nước giếng đ mc ln rồi, nn để cho mọi người dng, chứ đừng che đậy, v cứ như vậy gip đời mi th khng g tốt bằng.

*


Chng ta để , quẻ Tỉnh ny c điểm đặc biệt l cc ho cng ln cao cng tốt, tốt nhất l ho trn cng.
Thường cc quẻ khc, ho trn cng c nghĩa l cng cực: hễ l quẻ tốt như quẻ Cn, quẻ thi th ho trn cng xấu; nếu l quẻ xấu như quẻ Bĩ, quẻ khốn th ho trn cng tốt, v luật: cực th phải biến, tốt biến ra xấu, xấu biến thnh tốt. quẻ Tỉnh ny với quẻ Đỉnh (v một số quẻ nữa như quẻ Tim . . .), ho trn cng khng c nghĩa cng cực, m c nghĩa l lc cuối (chung), lc nước đ mc ln (Tỉnh) hoặc thức ăn đ chnh (đỉnh), tức l lc thnh cng, cho nn đều tốt cả.


49. QUẺ TRẠCH HỎA CCH
Trn l Đoi (chằm), dưới l Ly (lửa)



Nước giếng tch trữ lu ngy, bụi ct v cc vật dơ mỗi ngy mỗi nhiều, khng cn trong sạch nữa, phải tt hết nước cũ để nước mạch mới chảy vo thay, cho nn sau quẻ Tỉnh tới quẻ Cch. Cch nghĩa l thay đổi, như trong từ ngữ cải cch, biến cch, cch mạng.
Thon từ.
: 已日乃孚, 元亨 利貞.悔亡.
Cch: Dĩ nhật ni phu, nguyn hanh lợi trinh. Hối vong.
Dịch: Thay đổi: Phải lu ngy người ta mới tin được; phải rất hanh thng, hợp chnh đạo (th người ta mới phục). ược vậy th khng phải ăn năn.
Giảng: Theo tượng quẻ, chằm (Đoi) ở trn, lửa (Ly) ở dưới; lửa đốt th nước cạn, nước xối vo th lửa tắt; hai thứ đo tranh nhau th c sự thay đổi, cho nn gọi l quẻ Cch.
Lại c thể giảng: Đoi l con gi t, Ly l con gi giữa, họ c xu hướng khc nhau (con gi t nghĩ tới cha mẹ, con gi giữa nghĩ tới chồng), phải c sự thay đổi, khng thể như vậy m ở chung với nhau được.
Thay cũ đổi mới l một việc kh, ngược với thi quen thủ cựu của con người, cho nn mới đầu người ta khng tin, cho l đa sự. Muốn cho người ta tin th phải một thời gian lu để người ta thấy kết quả.
M muốn c kết quả, sự cải cch phải hợp thời hợp chnh đạo, phải sng suốt, soi xt rạch ri v c tnh ho duyệt thoả thuận với lng người (văn minh dĩ duyệt: lời thon truyện), c vậy mới đắc nhn tm m người ta khng phản khng. Sng suốt l đức của nội qui Ly, ho duyệt l đức của ngoại qui Đoi. C đủ những điều kiện đ: hợp thời, hợp chnh đạo (tức l thch đng, chnh đng) sng suốt v ho duyệt th khng phải ăn năn.
Vua Thang diệt Kiệt, vua V diệt Trụ, hai cuộc cch mạng đ đều thuận với đạo Trời (chnh đạo) v ứng với lng người (hợp thời, hợp nguyện vọng nhn dn) cho nn thnh cng. Trời đất phải thay đổi mới c ma, m vạn vật mới sinh sinh ho ho, việc đời lu lu cũng phải cải cch, để trừ những tệ hại cũ m thch hợp với hon cảnh mới.
Ho từ.
1.
初九: 鞏用黃牛之革.
Sơ cửu: củng dụng hong ngưu chi cch.
Dịch: Ho 1, dương: b chặt bằng da con b vng.
Giảng: người no muốn lm việc cải cch lớn th phải c thời (hợp thời), c địa vị c ti. Ho 1 ny mới ở vo buổi đầu của thời Cch (thay đổi), cn lỡ dở, thế l chưa c thời, địa vị lại thấp, tuy dương cương nhưng bất trung thế l ti đức cn km, trn khng c người ứng viện (ho 4 cũng l dương); lm việc cải cch tất hỏng; chỉ nn giữ vững (b chặt bằng) đạo trung (tượng trưng bằng mu vng); thuận (đức của loi b), th mới khỏi bị lỗi.
2.
六二: 已日乃革之, 征吉, 无咎.
Lục nhị: Dĩ nhật ni cch chi, chinh ct, v cữu.
Dịch: Ho 2, m: chuẩn bị lu ngy rồi cải cch, tiến đi th tốt, khng lỗi.
Giảng: Ho ny nhu thuận, đắc trung đắc chnh, ở giữa nội qui Ly l sng suốt, ở trn c ho 5 dương cương, trung chnh, vị cao, ứng viện cho, đủ tư cc, hon cảnh thuận tiện để cải cch (v vị 2 ny l cơ hội cải cch đ tới) cho nn cứ việc m đi miễn l chuẩn bị cho kỹ, để cho người trn kẻ dưới đều tin mnh.
3.
九三: 征凶, 貞厲, 革言三就, 有孚.
Cửu tam: chnh hung, trinh lệ, cch ngn tam tựu, hữu phu.
Dịch: hảo, dương: hăng hi tiến liều th xấu, bền vững giữ đạo v thận trọng lo lắng, tnh ton sắp đặt kế hoạch tới 3 lần th kết quả mới chắc chắn.
Giảng: Ho ny dương cương , bất trung, c tnh nng nảy, muốn lm liều, hăng hi tiến tới, hỏngviệc (chinh hung). Phải giữ vững (trinh) đạo chnh, thận trọng, lo lắng(lệ); phải sắp đặt, tnh ton kế hoạch đến 3 lần, chắc khng c g khuyết điểm, th kết quả mới chắc chắn (phu ở đy nghĩa l chắc chắn).
4.
九四: 悔亡, 有孚, 改命, 吉.
Cửu tứ: Hối vong, hữu phu, cải mệnh, ct.
Dịch: Ho 4, dương: Hối hận tiu hết, c lng ch thnh, trn dưới đều tin theo, đổi mệnh (cải cch lớn) được, tốt.
Giảng: Ho ny dương ở vị m, đng lẽ c điều ăn năn, nhưng ở vo thời cải cch, khng nn cương qu, cho nn tnh cương m vị nhu, vừa cương vừa nhu l tốt, khng phải n hận. Nếu c đủ lng ch thnh khiến người trn kẻ dưới đều tin mnh, th cứ việc tiến hnh việc cch mệnh, tốt.
5.
九五: 大人, 虎變.未占有孚.
Cửu ngũ: Đại nhn, hổ biến; vị chim hữu phu.
Dịch: Ho 5 dương: Bậc đại nhn lm cho x hội thay đổi như con hổ thay lng (mướt, đẹp hơn) chưa bi cũng đ tin như vậy rồi.
Giảng: Ho ny c đủ cả thời (cng cuộc cải cch đ được tm chn phần mười rồi, vị ở ngi ch tn), ti đức (dương cương, trung chnh, đng l một đại nhn) cho nn thnh cng mỹ mn, lm cho x hội thay đổi, tốt đẹp, mới mẻ ln như con hổ thay lng, dn chng sẳn lng in như vậy từ khi chưa bi.
6.
上六: 君子豹變, 小人革面. 征凶, 居貞, 吉.
Thượng lục: Qun tử bo biến, tiểu nhn cch diện. Chnh hung, cư trinh, ct.
Dịch: Người qun tử (thực hiểu v theo sự cải cch như) con bo thay lng; kẻ tiểu nhn miễn cưỡng theo ngoi mặt. Cng việc cải cch đến đy đ xong, nn ngừng lại, tiến nữa th xấu, cứ giữ vững chnh đạo th tốt.
Giảng: Ho ny ở cuối cng thời cch, cng việc cải cch đ xong. Kết quả l hạng người từ bậc trung trở ln, sng suốt (qun tử) thực tm tự thay cũ m theo mới, cn người tư cch thấm km (tiểu nhn) chỉ thay đổi bề ngoi thi. Như vậy l kết quả tốt đẹp rồi, đừng cải cch hoi nữa m sinh hậu hoạn, nn giữ chnh đạo.
Phan Bội Chu ch N ph Lun khi lật nền qun chủ của Php, khai quốc hội, lập hiến php rồi, khng chịu ngừng lại, cn xưng đế, rồi muốn chinh phục Chu u nữa, kết quả thn bị đy, danh bị hủy.

*


Su ho quẻ ny diễn đng những giai đoạn từ bước đầu kh khăn đến lc cải cch thnh cng.
Phải c đủ những điều kiện: hợp thời, hợp đạo, c địa vị, c ti đức, sng suốt rất thận trọng (tnh ton, sắp đặt kế hoạch kỹ lưỡng ba lần), c lng ch thnh, tnh ho duyệt, được nhiều người tin th lm cng việc cải cch lớn mới được. Cần nhất l được lng tin, ch cng v tư.


50. QUẺ HỎA PHONG ĐỈNH
Trn l Ly (lửa), dưới l Tốn (gi)


Cch l biến đổi, c cng dụng cch vật (biến đổi cc vật ) dễ thấy nhất l ci đỉnh (vạc) v n dng để nấu ăn, biến đồ sống thnh đồ chn; cho nn sau quẻ Cch tới quẻ ỉnh.
Thon từ:
: 元吉, 亨.
ỉnh: Nguyn ct, hanh.
Dịch: Vạc (nấu ăn): rất tốt, hanh thng.
Giảng: Nhn hnh của quẻ , ta thấy vạch đứt ở dưới cng như ci chn vạc, ba vạch liền ở trn như ci thn vạc trong chứa thức ăn, vạch đứt ở trn nữa như hai tai vạc vạch liền ở trn cng l ci đn để khing vạc, v vậy gọi l quẻ đỉnh.
Theo nghĩa th nội qui Tốn l cy, gỗ (ở đy khng nn hiểu tốn l gi), ngoại qui Ly l lửa; đt cy vo lửa để đốt m nấu thức ăn.
Ở trn đ xt quẻ Tỉnh, về việc uống; ở đy l quẻ Đỉnh, về việc ăn. Cổ nhn trong việc nấu nướng, trước hết để tế Thượng đế, rồi để nui bậc thnh hiền. Tế Thượng đế th cốt thnh tm, nui thnh hiền th cốt trọng hậu. Đ l nghĩa cu trong Thon truyện.
thnh nhn phanh (chữ ở đy đọc l phanh như chữ dĩ hưởng Thượng đế, nhi đại phanh (đại ở đy l trọng hậu dưỡng thnh hiền. V vậy quẻ ỉnh c ci nghĩa rất tốt.
Quẻ Ly c đức thng minh, sng suốt; quẻ Tốn c đức vui thuận; ho 5, m nhu m được ngi ch tn, đắc trung, ứng với ho 2 dương cương ở dưới ; vậy quẻ Đỉnh c đủ những đức sng suốt, vui thuận, đắc trung, cương (ho 2) nhu (ho 5) ứng viện nhau để lm việc đời, th c việc g m khng hanh thng?
Ho từ:
1.
初六: 鼎顛趾, 利出否, 得妾, 以其子, 无咎.
Sơ lục: Đỉnh đin chỉ, lợi xuất bĩ, đắc thiếp, dĩ k tử, v cữu
Dịch: Ho 1, m :Vạc chống chn ln, trt những đồ dơ bụi bặm (bĩ) ra th lợi; (ngẫu nhin gặp may) như gặp được người thiếp để sinh con cho mnh, khng lỗi.
Giảng: Ho ny l ci chn vạc, m nhu m ứng với ho 4 dương cương ở trn c ci tượng chống chn ln trn, tuy xấu, nhưng v vạc chưa đựng thức ăn, chưa đặt ln bếp th nhn n chống chn ln m trt hết cc dơ bẩn ra, rốt cuộc ho tốt; ngẫu nhin gặp may như người đn ng c vợ rồi, gặp một người thiếp thấp hn nhưng sinh con cho mnh, khng c lỗi.
2.
九二: 鼎有實, 我仇有疾, 不我能即, 吉.
Cửu nhị: Đỉnh hữu thực, ng cửu hữu tật, bất ng năng tức, ct.

Dịch: Ho 2, dương: Vạc chứa thức ăn rồi; kẻ th on ta v ghen tung, nhưng khng tới gần ta được. tốt.
Giảng: Ho ny dương cương ở vị trung, hữu dụng rồi như ci vạc đ chứa thức ăn. V n thn với ho 5 ở trn, m khng để đến ho 1 m ở st n, nn n bị 1 ghen tương m on n. Nhưng n qun tử, ứng với ho 5, nn 1 khng tới gần m hm hại được n. Nn cẩn thận thi, vẫn l tốt.
3.
九三: 鼎耳革, 其行塞, 雉膏不食.方雨, 虧悔, 終吉.
Cửu tam: Đỉnh nhĩ cch, k hnh tắc, trĩ cao bất thực; phương vũ, khuy hối, chung ct.
Dịch: Ho 3, dương: như ci tai vạc dương thay đổi, chưa cất vạc ln được, thnh thử mỡ chim trĩ (mỡ ngon) chưa đem ra cho người ta ăn; nhưng sắp mưa rồi, khng cn ăn năn nữa, kết quả sẽ tốt.
Giảng: Ho ny ở giữa lng vạc, dương cương, l hạng người tốt, c ho trn cng ứng với n, nhưng bị ho 5 ngăn cch (cũng như ci tai vạc ho 5 cn dương sửa, chưa cất vạc ln được) thnh thử chưa đắc dụng, cũng như mn ăn (ho 3) chưa đem ra cho người ta ăn được. Nhưng 3 c ti, lại chnh đng (dương ở vị dương) th chẳng bao lu 5 vả sẽ hợp nhau, m(5) dương (3) giao ho, tượng như trời sắp mưa, khng cn g n hận nữa; lc đ 3 sẽ đắc dụng, kết quả sẽ tốt.
4.
九四: 鼎折足, 覆公餗其形渥, 凶.
Cửu tứ: Đỉnh chiết tc, phc cng tốc (tc) k hnh ốc, hung.
Dịch: Ho 4, dương: Chn vạc gẫy, đnh đổ thức ăn của nh cng hầu, m bị hnh phạt nặng, xấu.
Giảng: Ho ny ở vị cao, gần ngi ch tn, vậy l c trch nhiệm lớn, nhưng ứng hợp với 1, m nhu ở dưới, nn khng gnh nỗi trch nhiệm, như ci vạc gẩy chn, đnh đổ thức ăn, m bị tội.
Theo Hệ từ hạ truyn Chương v, Khổng tử cho rằng ho ny cảnh co những kẻ đức mỏng m ngi tn, tr nhỏ m mưu lớn, sức yếu m gnh nặng.
5.
六五: 鼎黃耳, 金鉉, 利貞.
Lục ngũ: Đỉnh hong nhĩ, kim huyễn, lợi trinh.
Dịch: Ho 5, m: Vạc c tai mu vng, c đn xu bằng kim kh; giữ được đạo chnh th bền.
Giảng: Ho ny l ci quai vạc, đắc trung cho nn tượng bằng mu vng; ở trn n l ho dương cương, tượng bằng ci đn xu bằng kim kh (chất cứng), vậy l người c ti, đức, chỉ cần giữ được đạo chnh thi.
6.
上九: 鼎玉鉉, 大吉, 无不利.
Thượng cửu: Đỉnh ngọc huyễn, đại ct, v bất lợi.
Dịch: Ho trn cng dương: vạc c ci đn xu bằng ngọc rất tốt, khng g l khng lợi.
Giảng: Ho trn cng ny l ci đn để xu vo tai vạc m khing; n dương cương m ở vị m (chẳn), vừa cương vừa nhu, nn v n với chất ngọc vừa cứng vừa n nhuận. Ở cuối thời Đỉnh, như vậy l rất tốt.

*


Quẻ ny cũng như quẻ Tỉnh, ho trn cng tốt nhất v tới lc thnh cng.


51. QUẺ THUẦN CHẤN
Trn dưới đều l Chấn (sấm, động).


Vạc l một đồ dng quan trọng trong nh, lm chủ giữ n, khng ai bằng con trai trưởng, cho nn sau quẻ ỉnh tới quẻ Chấn. Chấn l sấm m cũng l trưởng nam.
Thon từ:
, 亨.震來虩虩, 笑言啞啞.震驚百里, 不喪匕鬯.
Chấn hanh. Chấn lai hch hch, tiểu ngn ch ch.
Chấn knh bch l, bất tng chuỷ xướng.
Dịch: Sấm động th hanh thng. Lc sấm nổ ầm ầm m nớp nớp lo sợ th sau sẽ cười ni ha ha. Sấm động trăm dặm m khng mất muỗng v rượu nghệ (đồ tế thần)
Giảng: Sấm pht động th vạn vật mới nảy nở, cho nn bảo l hanh thng.
Khi c điều g kinh động m nớp nớp lo sợ, giữ gn sửa mnh th khng bị tai hoạ m sau sẽ được vui vẻ. Sấm vang động xa đến trăm dặm, m tinh thần vẫn vững, khng đến nỗi đnh mất đồ tế thần (ci muỗng v rượu lm bằng la mạch ho với nghệ) thế l tốt, hanh thng. Ni đến việc tế thần l để diễn ci : giữ được tn miếu, x tắc.
Ho từ:
1.
初九: 震來虩虩, 後笑言啞啞, 吉.
Sơ cửu: chấn lai hch hch, hậu tiếu ngn ch ch, ct.
Dịch: Ho ny ở đầu thời sấm động. Ho từ y hệt Thon từ, chỉ thm hai chữ hậu (sau) v ct tốt.
2.
六二: 震來, 厲.億喪貝, 躋于九陵, 勿逐七日得.
Lục nhị: Chấn lai, lệ; ức tng bối, t vu cửu lăng, vật trục, thất nhật đắc.
Dịch: Ho 2, m: Sấm nổ, c cơ nguy, e mất của chẳng (sợ hi) chạy ln chn từng g để trnh; d mất của những đừng đuổi theo, bảy ngy sẽ được.
Giảng: Ho ny m nhu lại cưỡi ln ho 1 dương cương, nht nht, sợ 1 p bức, e c cơ nguy, lại ngại mất của, nn phải trnh xa (ln chn tầng g); nhưng n vốn trung, chnh, kho xử nn đừng qu lo m khiếp sợ, cứ bnh tĩnh, d c mất tiền, sau cũng lấy lại được.
3.
六三: 震蘇蘇, 震行无眚.
Lục tam: Chấn t t, chấn hnh v sảnh.
Dịch: Sấm động m sinh thc loạn; cứ trnh đi, bỏ điều bất chnh th khng bị hoạ.
Giảng: Ho m, ở vị dương, l hạng người bất chnh, nn lo sợ tới thc loạn; nếu trở về đường chnh th khng bị tai hoạ.
4.
九四: , 遂泥.
Cửu tứ: chấn, toại n.
Dịch: Ho 4, dương: sấm động, bi say m chm đắm.
Giảng: Ho dương ny, bất trung, bất chnh, m lại bị hm vo giữa bốn ho m, hai ở trn, hai ở dưới, nn gặp việc chấn động, lo sợ, khng tự thot được, chỉ chm đắm thi.
5.
六五: 震往來, 厲.意无喪, 有事.
Lục ngũ: Chấn vng lai, lệ; ức v tng, hữu sự.
Dịch: Ho 5, m: Sấm tới hay lui cũng đều thấy nguy; cứ lo (ức) sao cho khỏi mất đức trung (v tng), th lm được cng việc.
Giảng: Ho m, hay lo sợ, chỉ thấy ton l nguy, nhưng ở vị 5, c đức trung; cứ giữ đức đ th sấm tới hay lui (vng lai cũng c thể hiểu l ho 5 ny tới hay lui) cũng khng sao m cn lm được cng việc nữa.
6.
上六: 震索索, 視矍矍, 征凶.震不于其躬, 于其鄰, 无咎, 婚媾有言.
Thượng lục: Chấn tc tc, thị quắc quắc, chinh hung.
Chấn bất vu k cung, vu k ln, v cữu, hn cấu hữu ngn.
Dịch: Ho trn cng: Sấm động m kinh hoảng, mắt nhớn nhc, nếu đi tới (hnh động) th xấu. Nếu đề phng trước từ khi sự chấn động chưa tới bản thn mnh, mới tới hng xm, th khng lầm lỗi, mặc dầu b con c kẻ ch cười mnh.
Giảng: Ho ny m nhu, gặp hon cảnh cực kỳ chấn động (v ở trn cng quẻ Chấn) cho nn c vẻ qu sợ sệt, m khng c ti nn khng nn hnh động g cả, chỉ nn đề phng trước thi. Bốn chữ: hn cấu hữu ngn Chu Hi hiểu l ni về việc gả cưới, khng khỏi c lời ngờ vực; cc sch khc đều hiểu l bị b con (hn cấu) ch cười. Tại sao lại ch cười? Tại ho ny nht nht: Tại khng dm hnh động chăng?


52. QUẺ THUẦN CẤN
Trn dưới đều l Cấn (ni)



Khng thể động hoi được, sẽ tới lc phải ngưng, cho nn sau quẻ Chấn tới quẻ Cấn. Cấn c nghĩa l ni, ni đứng yn một chỗ, cho nn cũng c nghĩa l ngừng lại.
Thon từ.
艮其背, 不獲其身, 行其庭, 不見其人, 无咎.
Cấn k bối, bất hoạch k thn, hnh k đnh, bất kiến k nhn, v cữu.
Dịch: Ngừng ở ci lưng (tĩnh như ci lưng) khng thấy được thn mnh, đi ở trước sn, khng thấy c người, khng c lỗi.
Giảng: Quẻ ny vốn l quẻ Khn, lấy nt thứ ba, dương của quẻ Cn thay vo nt thứ ba, m của Khn m thnh một nt dương ở trn, hai nt m ở dưới; nt dương ngưng lại ở trn, hai nt m cũng bị chặn ở dưới, cho nn đặt tn l quẻ Cấn (ngừng)
Trong thn thể người ta, đầu, cổ tay chn thường động đậy, chỉ c lưng l thường tĩnh; đ l nghĩa ba chữ: Cấn kỳ bối
Hễ tĩnh th khng bị tnh dục chi phối, khng lm điều c; tĩnh th khng nghĩ tới mnh (bất hoạch kỳ thn), m cũng qun cả người khc (như đi ở trước sn m khng thấy c người), tức l khng phn biệt mnh với người, như vậy th khng c lỗi.
Thon truyện giảng thm: Lc đng ngừng th ngừng, đng đi th đi (đi tức l biết tiến tới chỗ phải ngừng lại), động tĩnh đều hợp thời. Lại phải biết ngừng ở chỗ đng ngừng, v dụ cư xử với người cố đạt cho được đức nhn, đức tn, như vậy l biết ngừng ở chỗ đng ngừng. Khng phn biệt mnh với người, coi nhn ng chỉ l nhất thể (cũng như nội qui l Cấn, ngoại qui cũng l Cấn, cng một thể với nhau, theo cch giải của Thon truyện), đ l nghĩa su sắc của quẻ Cấn.
Đại Tượng truyện khuyn người qun tử chỉ nn ngừng ở chỗ lm trọn bổn phận của mnh v đừng trật ra ngoi bổn phận của mnh (bất xuất kỳ vị)
Ho từ.
1.
初六: 艮其趾, 无咎, 利永貞.
sơ lục: Cấn kỳ chỉ, v cữu, lợi vĩnh trinh.
Dịch: Ho 1, m: Biết ngừng ở ngn chn th khng c lỗi, giữ bền được chnh đạo th c lợi.
Giảng: ho m ny ở dưới cng quẻ Cấn v như ngn chn; lc mới bắt đầu động m biết cẩn thận, ngưng lại th khng c lỗi. Sở dĩ khuyn như vậy v ho 1 bất chnh (m ở vị dương. M phải kin nhẫn giữ chnh đạo th mới c lợi.
2.
六二: 艮其腓, 不拯其隨, 其心不快.
Lục nhị: Cấn kỳ ph, bất chứng kỳ ty, kỳ tm bất khoi.
Dịch: Ho 2, m: Ngăn ở bắp chn, khng cứu được bắp vế m mnh phải theo n, lng khng vui.
Giảng: ho ny ở trn ho 1, như bắp chn; n đắc trung đắc chnh, biết lc no nn ngưng, nhưng n ty thuộc ho 3 ở trn n, như bắp vế ở trn bắp chn (vế cử động th bắp chn cử động theo), m 3 th lầm lỗi khng sửa được, phải theo một kẻ lầm lỗi th lng khng vui.
3.
九三: 艮其限, 列其夤, 厲薰心.
Cửu tam: Cấn kỳ hạn, liệt kỳ di (cũng đọc l dần), lệ hun tm.
Dịch: Ho 3, dương: Ngăn ở lưng quần (ngang thận), như bị đứt ở giữa xương sống, nguy khốn, lo như chy cả ruột.
Giảng: Ho ny ở trn cng nội qui, như ở chỗ lưng quần, nơi phn cch trn v dưới. N l dương cương, bất trung, tiến ln th người trn khng nghe, lui xuống cũng khng được, như bị đứt ở giữa xương sống, rất nguy khốn.
4.
六四: 艮其身, 无咎.
Lục tứ: Cấn kỳ thn, v cữu.
Dịch: Ho 3, m: Ngăn phần thn mnh, khng c lỗi.
Giảng: Ho ny ln đến giữa thn mnh, n đắc chnh (m ở vị m) biết lc nn ngừng th ngừng, tuy khng lm được việc g, nhưng khng c lỗi.
5.
六五: 艮其輔, 言有序, 悔亡.
Lục ngũ: Cấn kỳ phụ, ngn hữu tự, hối vong.
Dịch: Ho 5, m: Ngăn ci mp lại (c sch dịch l xương hm), ăn ni c thứ tự, hối hận mất đi.
Giảng: Ho ny ln tới mp, đắc trung, biết thận trọng lời ni, lc no khng đng ni th khng ni, nn khng c g hối hận.
6.
上九: 敦艮, 吉.
Thượng cửu: Đn cấn, ct.
Dịch: Ho trn cng, dương: Đn hậu về đạo biết ngưng phải lc, tốt.
Giảng: Ho ny ở trn cng, lm chủ quẻ dương cương, c tnh đn hậu, biết lc no nn ngừng th ngừng tốt.

*


Phan Bội Chu nhận rằng trong Kinh Dịch c tm quẻ m ngoại qui l Cấn, tức cc quẻ : Bĩ, Bc, ại Sc, Cổ, Di, Tổn, Mng v quẻ Thuần Cấn ny. M ho trn cng của tm quẻ đ đều tốt.
Như vậy Kinh Dịch rất trọng ni, v ni c đức trọng hậu.
Chng ti nghĩ c thể cũng v lẽ ni c đức tĩnh nữa. Dịch học phi như Khổng gio chủ trương hữu vi (hnh động để gip đời), nhưng cũng trọng đức tĩnh, tĩnh như ni. Tĩnh l khng bị thị dục dao động m t lỗi, tĩnh th mới sng suốt. Đạo Lo rất trong đức tĩnh. Dịch học phi trọng động m cũng trọng tĩnh, l dung ho được hai triết l lớn nhất của Trung Hoa.
Chng ti lại nhớ tới cu: Tr giả nhạo thủy, nhn giả nhạo sơn trong Luận ngữ (VI 20) Khổng v Lo dễ dung ho với nhau l phải.


53. QUẺ PHONG SƠN TIỆM
Trn l Tốn (gi), dưới l Cấn (ni)



Ngừng rồi th c lc phải tiến lần lần, cho nn sau quẻ Cấn tới quẻ Tiệm. Tiệm l tiến lần lần.
Thon từ:
: 女歸, , 利貞.
Tiệm: Nữ qui, ct, lợi trinh.
Dịch: tiến lần lần; Như con gi về nh chồng, tốt; giữ vững đạo chnh th lợi.
Giảng: Quẻ ny trn l Tốn (ở đy c nghĩa l cy), dưới l Cấn (ni). Trn ni c cy, c ci tượng dưới thấp lần lần ln cao, nn đặt tn l Tiệm.
Cấn cn c nghĩa l ngăn, Tốn cn c nghĩa l thuận, ngăn ở dưới m thuận ở trn, để cho tiến, nhưng khng cho tiến vội, m tiến lần lần thi. Như trường hợp con gi về nh chồng, việc gả con, phải thận trong, thung dung, khng nn hấp tấp, c vậy mới tốt.
Xt bốn ho ở giữa quẻ, từ 2 tới 5, từ dưới tiến ln, ho no cũng đắc chnh ( ho m ở vị m, ho dương ở vị dương), nhất l cũng đắc chnh, đắc trung ; cho nn Thon từ khuyn giữ vững đạo chnh như những ho đ th tốt.
Tiến m lần lần, khng nng nảy, vẫn tĩnh như nội qui Cấn, vẫn ho thuận như ngoại qui Tốn th khng vấp vp, khng bị khốn cng.
Đại Tượng truyện Khuyn người qun tử nn theo tượng quẻ ny m tu thn, tiến lần lần cho được thnh người hiền, rồi thnh bậc thnh, để cải thiện phong tục cho dn (Qun tử dĩ cư hiền đức, thiện tục).
Ho từ:
1.
初六: 鴻漸于干, 小子厲, 有言, 无咎.
Sơ lục: Hồng tiệm vu can, tiểu nhn lệ, hữu ngn, v cữu.
Dịch: Ho 1, m: Con chim hồng tiến đến bờ nước, nhỏ dại (hoặc tiểu nhn) cho l nguy, than thở, nhưng khng c lỗi.
Giảng: Hồng l loi chim sống ở mặt nước, di th, ma lạnh th bay xuống phương Nam, ma nng trở về phương Bắc, bay từng đn, c thứ tự; su ho quẻ Tiệm đều tượng trưng bằng chim hồng.
Ho 1 m nhu, ở dưới cng, như chim hồng mới tiến được tới bờ nước, than thở khng tiến được mau, cho l nguy, v cn nhỏ, chưa hiểu biết (tiểu tử), sự thực th tuy chưa tiến được mấy, nhưng vẫn khng tội lỗi g.
2.
六二: 鴻漸于磐, 飲食衎衎, 吉.
Lục nhị: Hồng tiệm vu bn, ẩm thực khản khản, ct.
Dịch: Ho 2 m: Chim hồng tiến đến phiến đ lớn, ăn uống thảnh thơi, tốt.
Giảng: Ho ny đắc trung, đắc chnh, m nhu m ứng với ho 5 dương cương ở trn, nn tiến được một cch dễ dng, tới đậu ở phiến đ lớn, vui vẻ, ung dung.
Tiểu tượng truyện khuyn ho ny được ho 5 gip đỡ th phải lm g đp lại, chứ đừng ăn khng.
3.
九三: 鴻漸于陸, 夫征不復, 婦孕不育, . 利禦寇.
Cửu tam: Hồng tiệm vu lục, phu chinh bất phục, phụ dựng bất dục, hung, lợi ngự khấu.
Dịch: Ho 3, dương: Chim hồng tiến tới đất bằng, chồng đi xa khng về, vợ c mang (đẻ con m) khng nui, xấu; đuổi cướp th c lợi.
Giảng:Ho ny đ tiến ln đất bằng, n dương cương cn muốn tiến nữa, m khng muốn ng lại; n ở st ho 4 m nhu, thn với 4 nhưng khng chnh ứng với nhau, m cả hai đều bất trung, v như cặp vợ chồng khng chnh đng; chồng (ho 3) bỏ vợ m đi khng ng lại, vợ (ho 4), c mang đẻ con m khng nui, xấu. Nếu ho thuận với nhau m giữ đạo chnh (trừ ci bất chnh đi như trừ cướp) th c lợi.
4.
六四: 鴻漸于木, 或得其桷, 无咎.
Lục tứ: Hồng tiệm vu mộc, hoặc đắc kỳ giốc, v cữu.
Dịch: Ho 4 m: Chim hồng nhảy ln cy, may tm được cnh thẳng m đậu, khng c lỗi.
Giảng: Ho 4 m nhu m ở trn ho 3 dương cương, như chim hồng bay ln cy cao, khng phải chỗ đậu của n (v n vốn ở trn nước), nhưng may được cnh thẳng, th cũng yn ổn. Ho ny bản chất m, nhu thuận m lại ngoại qui Tốn cũng c nghĩa thuận, nn được yn ổn.
5.
九五: 鴻漸于陵, 婦三歲不孕.終莫之勝, 吉.
Cửu ngũ: Hồng tiệm vu lăng, phụ tam tuế bất dựng. Chung mạc chi thắng, ct.
Dịch: Ho 5, dương: chim hồng ln g cao; vợ ba năm khng sinh đẻ, nhưng cuối cng khng g thắng nổi điều chnh, tốt.
Giảng: Ho dương ny ở ngi cao, chnh ứng với ho 2, m ở dưới, như vợ chồng muốn ăn nằm với nhau, nhưng ho 5 bị ho 4 ngăn cản (ghen với 2); ho 2 lại bị ho 3 ngăn cản (ghen với 5) thnh thử ba năm vợ chồng bị cch trở, m vợ khng c mang được. Nhưng 3 v 4 khng thắng được 2 v 5 v 2 v 5 đều đắc trung, m việc 5 với 2 kết hợp với nhau l chnh đng, nn rốt cuộc chng phải chịu thua.
6.
上九: 鴻漸于陸 , 其羽可用為儀, 吉.
Thượng cửu: Hồng tiệm vu qu (chữ
dng như chữ qu l đường my), k vũ khả dụng vi nghi, ct.
Dịch: Ho trn cng, dương: Chim hồng bay bổng ở đường my, lng n (rớt xuống) c thể dng lm đồ trang điểm, tốt.
Giảng: Theo thường lệ, ho trn cng, ở trn ho 5 ch tn, khng c vị g cả, v dụng. Trong quẻ ny, n ở cao hơn ci g cao, tức ở trn khng trung, trn đường my (vn lộ). N l hạng xuất thế, kh tiết thanh cao, khc phm; ty khng trực tiếp gip đời, nhưng tư cch lm gương cho đời, x hội c họ th mới văn minh, cũng như lng con hồng khng dng vo việc ăn uống cất nh, cy ruộng, chở đồ . . được, nhưng lm đồ trang điểm như cờ, quạt, mũ, th lại qu.


54. QUẺ LI TRẠCH QUI MUỘI
Trn l Chấn (sấm), dưới l Đoi (chằm)


Đ tiến ln th phải tới, về một nơi no đ (nơi đ l mục đch); cho nn sau quẻ Tiệm tới quẻ Qui muội. Qui l về, muội l em gi; qui muội l em gi về nh chồng.
Thon từ:
歸妹: 征凶, 攸利.
Qui muội: chinh hung, v du lợi.
Dịch: Con gi nhỏ về nh chồng, tiến ln th xấu, khng c g lợi cả.
Giảng: Nội qui l Đoi (con gi nhỏ), ngoại qui l Chấn (con trai lớn); chấn lại c nghĩa l động, Đoi c nghĩa l vui vẻ, thuận theo; con gi nhỏ về với trưởng nam, cho nn gọi l qui muội.
Trai gi phối hợp nhau vốn l ci nghĩa lớn của trời đất v c vợ chồng rồi mới c gia đnh, x hội. Vậy m Thon từ bảo l xấu, v lẽ:
- Cặp trai gi ny khng xứng nhau: trai lớn qu (trưởng nam) gi nhỏ qu (muội).
- Tnh của họ khng chnh đng: gi chỉ v vui (ho duyệt, đức của nội qui oi) m tự động (Chấn) theo trai; cũng c thể giảng l v gi cầu trai m trai đ bị động theo gi; như vậy l bất chnh. Sự bất chnh đ cn thấy trn bốn ho ở giữa nữa; khng một ho no ở vị chnh đng.
- Lại thm ho 3 v 5 đều l m m cưỡi ln dương: 4 v 2 c ci tượng vợ ăn hiếp chồng.
Ngay từ buổi đầu, sự phối hợp đ khng được chnh đng th biết trước được về sau khng c g lợi, chỉ tệ hại thi (Lời Đại Tượng truyện).
Ho từ:
1 .
初九: 歸妹以娣, 跛能履, 征吉.
Sơ cửu: Qui muội dĩ qui đệ, bả năng l, chinh ct.
Dịch: Ho 1, dương: Em gi về nh chồng lm vợ b, chn thọt m đi được, tiến đi th tốt.
Giảng: nghĩa chung của quẻ l xấu, nhưng mỗi ho xấu hay tốt ty hon cảnh. Như ho ny dương cương ở vị thấp nhất, khng c chnh ứng ở trn, nn v với người con gi nhỏ c đức, nhưng khng được lm vợ cả (khng c chnh ứng; ho 4 cũng l dương), chỉ lm vợ b thi, gip đỡ vợ cả. V lm vợ b, nn bảo l chn thọt, v giỏi gip việc nn bảo l đi được. Cứ tiến đi sing năng gip việc th tốt.
Thời xưa cc vua cha cưới một người vợ chnh th c năm ba em gi hay chu gi c du đi ph du rồi ở lun bn nh trai, gọi l đệ như vợ b.
2.
九二: 眇能視, 利幽人之貞.
Cửu nhị: Diểu (miểu) năng thị, lợi u nhn chi trinh.
Dịch : Ho 2, dương: chột m thấy được m thầm giữ đức trinh chnh th tốt.
Giảng: Ho ny dương cương đắc trung, l người con gi hiền, trinh; nhưng chnh ứng với ho 5 m nhu, bất chnh, tức như gặp người chồng dở, khng dựng nổi cơ đồ, nn v với người chột mắt. Cứ m thầm giữ đức trung của mnh th tốt. Đy l hon cảnh một người khng gặp thời.
3.
六三: 歸妹以須, 反歸以娣.
Lục tam: qui muội dĩ tu, phản qui dĩ đệ.
Dịch: Ho 3, m: Em gi về nh chồng, chờ đợi mi, nng lng trở về lm vợ b.
Giảng: Ho ny ở trn cng nội qui, c địa vị, đng lẽ khng phải lm vợ b. Nhưng v l m nhu, bất trung bất chnh, m lại đa tnh (ham vui l tnh cch của nội qui đoi) tnh nết như thế nn ế chồng, chờ đợi mi khng ai chịu lấy, đnh phải trở về lm vợ b vậy. Kẻ ham cng danh, ph qu, cầu cạnh người, kết quả bị người khinh, coi như ti tớ, cũng giống c gi trong ho ny.
4.
九四: 歸妹, 愆期, 遲歸, 有時.
Cửu tứ: Qui muội, khin k, tr qui, hữu thời.
Dịch: Ho 4, dương: em gi về nh chồng, lỡ thời; nhưng d chậm gả t lu, rồi cũng sẽ c lc gặp đựơc chồng tốt..
Giảng: Ho ny dương cương, ở ngoại qui l người con gi đ hiền lại sang, nhưng khng c ho chnh ứng với n (v 1 cũng l dương), nn lỡ thời, khng sao, cứ đợi gi cao, chậm trễ t lu rồi sẽ gặp duyn lnh.
5.
六五: 帝乙歸妹, 其君之袂, 不如其娣之袂良, 月幾望, 吉.
Lục ngũ: Đế Ất qui muội, k qun chi duệ, bất như k đệ chi duệ lương, nguyệt cơ vọng, ct.
Dịch: Ho 5, m: Vua Đế Ất (nh Thương) cho em gi về nh chồng, tay o của cng cha (c du) khng đẹp bằng tay o của c ph du (vợ b); như trăng đm muời bốn (sắp đến rằm) tốt.
Giảng: Ho ny m nhu đắc trung, ở địa vị cao qu m lại chnh ứng với ho 2 dương, địa vị thấp, như nng cng cha em vua ế Ất m hạ gi với bnh dn. Đ vậy m khi rước du, y phục của nng lại khng đẹp bằng y phục mấy c ph du (vợ b). Như vậy l đức hạnh rất cao, khng hợm mnh địa vị cao qu, lại coi thường phục sức. Đức như vậy thật đẹp, như trăng mười bốn (trăng mười bốn trn, đẹp m chưa đầy hẳn; chưa đầy hẳn c nghĩa l Khim hư).
6.
上六: 女承筐, 无實.士刲羊, 无血, 无攸利.
Thượng lục: Nữ thừa khung ,v thực.
Sĩ khu dương, v huyết, v du lợi.
Dịch: Ho trn cng, m: (Để cng tổ tin) người con gi (vợ) xch giỏ m giỏ khng c đồ cng, người con trai (chồng) cắt cổ con cừu để lấy huyết m (cắt giả vờ) khng c huyết, khng c g lợi cả.
Giảng: Năm ho trn, cc c em gi đều về nh chồng cả rồi, ho ny l ho trn cng, muộn nhất, m lại khng c chnh ứng ( ho 3 ứng với n cũng l m), khng thnh vợ chồng chnh thức được, chỉ sống bậy bạ với nhau, khng c g lợi cả.
Hồi xưa, khi cng tổ tin, bổn phận của vợ l dng đồ cng, của chồng l dng huyết cừu; người con gi trong ho ny xch giỏ dng đồ cng m giỏ lại trống khng, cn người con trai cắt cổ cừu để lấy huyết th lại cắt giả vờ, khng c huyết; như vậy th tổ tin no chứng gim, trai gi khng thnh vợ chồng chnh thức được. V hữu danh m v thực.

*

Ho đẹp nhất trong quẻ l ho 5. Việc kn du, kn vợ, trọng người c đức, khng hợm mnh cao sang, giu c, coi thường phục sức, m khim tốn.


55. QUẺ LI HỎA PHONG
Trn l Chấn (sấm), dưới l Ly (lửa)


Qui l về, l tới nơi, tới mục đch, đạt kết quả (qui kết), m đạt được kết quả th thịnh lớn, cho nn sau quẻ Qui (muội) tới quẻ Phong (thịnh lớn).
Thon từ.
: . 王假之, 勿憂, 宜日中.
Phong : hanh. Vương cch chi, vật ưu, nghi nhật trung.
Dịch: thịnh lớn th hanh thng. Bậc vương giả tới được đừng lo, nn giữ đạo trung như mặt trời đứng giữa trời.
Giảng: Dưới l Ly (sng suốt), trn l Chấn (động) sng suốt m hnh động th lm nn được sự nghiệp thịnh lớn. Chỉ bậc vương giả c quyền c vị mới lm tới nơi được. Khi đ thịnh lớn th người sng suốt biết rằng sẽ phải suy nn thường lo; nhưng đừng nn lo sung, cứ giữ được đạo trung như mặt trời (nội qui Ly c nghĩa l mặt trời) đứng ở giữa trời th sẽ tốt.
Đại Tượng truyện p dụng vo việc hnh ngục, khuyn người trị dn nn sng suốt m soi xt tnh dn mạnh mẽ xử đon th mau xong việc.
Ho từ.
1.
初九: 遇其配主, 雖旬, 无咎, 往有尚.
Sơ cửu: Ngộ k phối chủ, tuy tuần, v cữu, vng hữu thượng.
Dịch: Ho 1, dương: Gặp được người chủ hợp với mnh, tuy ngang nhau nhưng khng c lỗi tiến đi th c cng nghiệp đng khen.
Giảng: Ho ny ở nội qui Ly, c đức sng suốt, c ti (v l dương), ở trn ứng với ho 4, thuộc ngoại qui Chấn, c đức hoạt động, m cũng c ti (dương cương ) Bnh thường th ứng với nhau, phải một m một dương mới tốt, ở ho ny th khc, cng l dương cả m cũng tốt, v 1 sng suốt, 4 hoạt động, hai ho dương thnh, chứ khng tương phản, gip nhau lm nn sự nghiệp lớn được. Hai ho ngang nhau, biết chm chước kiến nhau l điều tốt cho sự hợp tc; nếu một bn cầu thắng, một bn chỉ nhường, th khng cn l hợp tc nữa, kh m thnh cng lớn được.
2.
六二: 豐其蔀, 日中見斗.往, 得疑疾, 有孚發若, 吉.
Lục nhị: phong k bộ, nhật trung kiến đẩu;
Vng, đắc nghi tật, hữu phu pht nhược, ct.
Dịch: Ho 2, m: Bị mn che lớn, dy qu, như ban ngy (mặt trờ bị che lấp) m thấy sao Bắc đẩu; tiến đi th bị ngờ v ght, cứ lấy lng ch thnh m cảm ho được người trn th tốt.
Giảng: Ho m ny ở giữa quẻ Ly, đắc trung đắc chnh; nhưng kẻ ứng với n l ho m, m nhu bất chnh, khng gip được n, khng tin n; n như một hiền thần gặp một m cha, nn v với mặt trời (quẻ Ly) bị my m che dy. C muốn theo 5 th bị 5 nghi kỵ v ght; chỉ c cch giữ vững đức trung trinh, lấy lng ch thnh m đối xử với 5, rồi sau 5 sẽ tỉnh ngộ. Chữ
nhược ở đy trỏ ho 5.
3.
九三: 豐其沛, 日中見沬.折其右肱, 无咎.
Cửu tam: Phong kỳ bi, nhật trung kiến muội.
Chiết k hữu quăng, v cữu.
Dịch: Ho 3 dương: bị mn che kn mt, ban ngy m thấy sao nhỏ (muội) gẩy cnh tay phải, khng c lỗi.
Giảng: Ho ny dương cương, ở trn cng quẻ Ly l người sng suốt, c ti; nhưng ho trn cng ứng với n lại bất ti (m nhu), khng gip g được n; đ vậy n cn bị ho 4 che m, hon cảnh cn tệ hơn ho 2 nữa, cho nn bảo l bị tấm mn che kn mt, ban ngy m tối như đm, thấy được cả những v sao nhỏ. Như vậy ho 3 như người bị gẩy cnh tay phải (trỏ ho 5 khng gip g được n), n khng c lỗi v hon cảnh khiến vậy.
4.
九四: 豐其蔀, 日中見斗, 遇其夷主, 吉.
Cửu tứ: Phong ki bộ, nhật trung kiến đẩu, ngộ k di chủ, ct.
Dịch: Ho 4, dương: Bị mn che lớn dy qu, như ban ngy m thấy sao Bắc ẩu gặp được bạn bằng vai vế, tốt.
Giảng: Ho ny dương cương, ở địa vị cao, c thể lập được sự nghiệp, nhưng bất trung, bất chnh lại bị ho 5 m nhu, hn m che lấp hon cảnh cũng như ho 2, cũng ban ngy m thấy sao Bắc đẩu, nhưng nay được ho 1 ở dưới đồng đức (cũng dương cương ) bằng vai vế ứng với n, cũng coi l tốt được.
5.
六五: 來章, 有慶, , 吉.
Lục ngũ: Lai chương, hữu khnh, dự, ct.
Dịch: Ho 5, m: Mời những nhn ti gip mnh th được phc, c tiếng khen, tốt.
Giảng: Ho ny ở địa vị ch tn, m nhu, khng c ti tạo được sự nghiệp thịnh lớn, nhưng kh l c đức trung (ở giữa ngoại qui), v c ho 3, 4 dương cương , hiền ti ở dưới mnh, nếu biết mời họ gip mnh th c phc v được tiếng khen, tốt.
6.
上六: 豐其屋, 蔀其家, 闚其戶.闃其无人,三歲不覿, 凶.
Thượng lục: Phong k ốc, bộ k gia, khuy k hộ,
Huch k v nhn, tam tuế bất địch, hung.
Dịch: Ho trn cng, m: Cất nc nh rất cao lớn m phng mnh ở lại nhỏ hẹp, bị bưng bt (tự mnh khng muốn ai lui tới với mnh), cho nn nhn vo cửa, lặng tanh khng thấy bng người, ba năm khng thấy ai (hoặc khng gic ngộ) xấu.
Giảng: Ho ny kh hiểu, mỗi sch giảng một khc, chng ti theo cch hiểu của Phan Bội Chu v hợp với Tiểu Tượng truyện hơn cả.
Ho ny m nhu, như người hn m, m ở trn cng, c địa vị rất cao, y như người cất nh, nc rất cao (địa vị cao), m buồng mnh ở lại thấp hẹp (bản tnh m nhu), thế l tự mnh che lấp mnh, nn khng ai lui tới với mnh, do đ m đứng ở cửa nhn vo, khng thấy bng người, ba năm khng thấy ai (hoặc ba năm vẫn khng gic ngộ: địch l thấy r). Khng g xấu hơn.

*


Tn quẻ l thịnh lớn, rất tốt m khng c ho no thật tốt, ho no cũng c lời răn đe. Cổ nhn muốn cảnh co chng ta ở thời thịnh lớn, c phc th cũng c sẵn mầm hoạ, phải cẩn thận lắm mới được.
Cc quẻ khc, thường ho dương ứng với m, m ứng với dương mới tốt; quẻ ny tri lại, dương ứng với dương (như 1 v 4) mới tốt. Đ cũng l một lời khuyn nữa: ở thời thịnh, người ta thường v quyền lợi chia rẽ nhau m ho suy, phải biết đồng đức, đồng tm với nhau, th mới trnh được hoạ.


56. QUẺ HỎA SƠN LỮ
Trn l Ly (lửa), dưới l Cấn (ni)



Thịnh lớn đến cng cực th phải suy, đến nỗi mất chỗ ở, phải đi ở đậu đất khch, cho nn sau quẻ Phong tới quẻ Lữ. Lữ l bỏ nh m đi tha phương.
Thon từ:
: 小亨. 旅貞, 吉.
Lữ: tiểu hanh, Lữ trinh, ct.
Dịch: Ở đậu; hơi hanh thng. Đi ở đậu m giữ đạo chnh th tốt.
Giảng: chỗ ở của lửa l mặt trời hay l, chứ khng phải ở trn ni: trn ni lu lu vẫn c đm lửa chy rừng hay đốt rừng, nhưng chỉ một thời gian ngắn thi. Cho nn dng cc tượng lửa (ly) ở trn ni Cấn để chỉ cảnh bỏ nh m đi ở đậu qu người.
Cảnh đ l cảnh bất đắc dĩ, nhiều lắm chỉ c thể hơi hanh thng được thi, nếu người đi ở đậu biết giữ đức trung, thuận, như ho 5, yn lặng như nội qui Cấn, sng suốt như ngoại qui Ly. Ho 5 đắc trung m lại l m ở giữa hai ho dương, biết thuận theo dương. Ci đạo ở đậu l mềm mỏng, đừng lm cao để người ta khỏi ght; nhưng mặt khc, cũng phải yn lặng sng suốt giữ tư cch, đạo chnh của mnh để người ta khỏi khinh. Giữ cho đạo được nghĩa l trong hon cảnh đ thật l kh (lữ chỉ thời nghĩa, đại hĩ tai: lời Thon truyện).
Đại tượng truyện cũng lại p dụng vo việc hnh php, khuyn phải xử đon sng suốt (Ly) v thận trọng (như Cấn) đừng giam tội nhn qu lu trong ngục (qun tử dĩ minh thận dụng hnh, như bất lưu ngục)
Ho từ.
1.
初六: 旅瑣瑣, 斯其所取災.
Sơ lục: Lữ toả toả, tư k sở thủ tai.
Dịch: Ho 1, m: Ở đậu m tư cch nhỏ nhen, tẳn mẳn tức l tự chuốc lấy hoạ.
Giảng: ho ny m nhu, ở vị thấp nhất, v với người ch đ cng, tư cch hn hạ đối với chủ nh mnh ở đậu m tham lam, tẳn mẳn, khiến người ta ght, như vậy l tự rước hoạ vo mnh.
2.
六二: 旅即次, 懷其資, 得童僕, 貞.
Lục nhị: Lữ tức thứ, hoi k tư, đắc đồng bộc, trinh.
Dịch: Ho 2, m: Ở đất khch, được chỗ trọn an lnh, giữ được tiền bạc, lại c đầy tớ tn cẩn.
Giảng: Ở đất khch nn nhu thuận, m ho ny m nhu, đắc trung, đắc chnh, trn lại ứng với ho 5, cũng m nhu, đắc trung m lại văn minh (ở ngoại qui Ly), như gặp được chủ nh tốt, mnh c chỗ trọn an lnh, lại giữ được tiền, c đầy tớ tn cẩn, mọi việc đều tốt cả.
3.
九三: , 焚其次, 喪其童僕, , 厲.
Cửu tam: Lữ, phần k thứ, tng k đồng bộc, trinh, lệ.
Dịch: Ho 3, dương: Ở đất khch, m (tự mnh) đốt chỗ trọ, mất đầy tớ, d chnh đng cũng nguy.
Giảng: Ho ny qu cương (dương ở vị dương), bất trung, ở đất khch như vậy khng tốt, vị lại kh cao, c tự cao, bị chủ nh trọ đuổi, như vậy khng khc g tự đốt chỗ trọ của mnh, đầy tớ cũng khng ưa mnh, mất lng cả người trn kẻ dưới, d mnh c chnh đng, cũng nguy.
4.
九四: 旅于處, 得其資斧, 我心不快.
Cửu tứ: Lữ vu xử, đắc k tư phủ, ng tm bất khoi.
Dịch: Ho 4, dương: tới đất khch, được chỗ ở tạm, c tiền của v đồ hộ thn (tượng trưng bằng ci ba), nhưng trong lng khng vui.
Giảng: tuy dương cương nhưng ở vị m, lại ở dưới cng ngoại qui, l biết mềm mỏng, tự hạ, tức biết xử thế, cho nn được chỗ ở tạm, c tiền của, vật liệu để phng thn, nhưng ở trn, ho 5 m nhu khng gip đỡ g được 4, ở dưới, ho 1, ứng với 4 m nhu, lại thấp hn, cũng chẳng gip đỡ 4 được g, v vậy l lng 4 khng vui.
Cc sch cho tư phủ l ci ba sắc bn, v giảng l : lữ khch tới nơi, khng c qun trọ, chỉ c mảnh đất gai gc, phải dng ba bn để ph bụi bờ m lm chỗ ở, nn trong lng khng vui.
5.
六五: 射雉, 一矢亡, 終以譽命.
Lục ngũ: Xạ trĩ, nhất thỉ vong, chung dĩ dự mệnh.
Dịch : Ho 5, m : Bắn con trĩ, mất một mũi tn, sau được khen v phc lộc (hoặc chức vị: mệnh) .
Giảng: Thường ho 5 trỏ ngi vua, nhưng nếu vua l lm lữ khch th l vua mất nước, cho nn chỉ nn coi l một lữ khch thi, một lữ khch văn mnh (ở ngoại qui ly), nhũn nhặn, mềm mỏng (m nhu) được lng mọi người (đắc trung) , như vậy tất được tốt đẹp như bắn được con trĩ (một loi chim đẹp tượng quẻ Ly) tốn hao khng mấy m được tiếng khen, v phc lộc.
6.
上九: 鳥焚其巢, 旅人先 , 後號咷, 喪牛于易, 凶.
Thượng cửu: điểu phần k so, lữ nhn tin tiếu, hậu ho đo, tng ngưu vu dị, hung.
Dịch: Ho trn cng, dương: con chim chy mất tổ, người lữ hnh trước cười, sau ku khc, v lu tu (v ) đnh mất con b (đức nhu thuận), xấu.
Giảng: thn phận ở đậu m lại ở trn chủ nh, đ l nghịch cảnh rồi, đ vậy lại qu cương (ho dương), mất lng người, tất bị đuổi đi, như con chim chy mất tổ. Mới đầu hớn hở, v được ở trn người, sau phải ku khc v mất chỗ trọ. Sở dĩ vậy v khinh dị đnh mất đức nhu thuận (tượng bằng con b) rất cần ở thời ở đậu.

*


Cuối quẻ Lữ ny, cụ Phan Bội Chu c ghi cảm tưởng:
xử cảnh khốn nạn khng g bằng Lữ, thiệp thế rất kh khăn cũng khng g bằng Lữ. Tạp qui (truyện) ni rằng: Lữ l t người thn yu, l đường cng khốn của người vậy: Lữ quả thn d, nhn chi cng d.
Tuyền su ho khng một chữ ct, chữ hanh no cả . . Dở sinh gặp hồi đen rủi, gởi thn ở đất khch qu người . . may khỏi tai hoạ l hạnh phc đ lớn rồi. Vậy nn trung chnh như Lục Nhị (ho 2, m), văn minh nhu trung như Lục ngũ (ho 5, m) m ho từ khng c chữ ct hanh. Huống g qu cương , bất trung như Cửu tam (ho 3, dương). Thượng cửu (ho trn cng, dương) nữa ru? Vậy nn người ở vo thời Lữ, nn mang chặt lấy hai chữ nhu, trung lm ba hộ thn
Đọc lời của Cụ, chng ti v cng cảm thn. Trong mấy chục năm, v quốc gia, dn tộc, Cụ gởi thn qu người, gặp biết bao cảnh tủi nhục, nỗi gian nguy, rốt cuộc cũng khng trnh khỏi tai hoạ, nhưng lc no cũng giữ được tư cch, kh phch ch hướng. Ai hiểu được tnh cảnh lữ thứ, hiểu được quẻ Lữ hơn Cụ?


57.QUẺ THUẦN TỐN
Trn dưới đều l Tốn (gi, thuận)


Lm vo cảnh ở qu người th thi độ nn thuận tng người, cho nn sau quẻ Lũ tới quẻ Tốn. Tốn l gi m c nghĩa l thuận, l nhập vo.
Thon từ.
: 小亨, 利有攸往, 利見大人.
Tốn: tiểu hanh, lợi hữu du vng , lợi kiến đại nhn.
Dịch: Thuận th hơi được hanh thng, tiến hnh th c lợi, lựa bậc đại nhn m tin theo th c lợi.
Giảng: Quẻ ny c một ho m ở dưới hai ho dương, l m phục tng dương, nn gọi l Tốn. tiểu nhn m phục tng qun tử th c thể tốt, nhưng phải c việc để tến hnh, chứ khng phải chỉ ở yn m tốt, lại phải lựa bậc đại nhn (c ti, đức) m tin theo. Đại nhn trỏ ho 2 v ho 5, cũng m dth, tiểu nhn l ho 1 v ho 4. Nhất l ho 5, đắc trung lại đắc chnh nữa, 1 v 4 đều phải theo ho đ.
Đại tượng truyện giảng: trn l gi, dưới l gi (Tốn), l c hai luồng gi tiếp tục theo nhau. Người qun tử tiếp tục xuất pht mệnh lệnh để thi hnh chnh sự, m thin hạ phục tng, cũng như vạn vật ngả theo gi.
Ho từ:
1.
初六: 進退, 利武人之貞.
Sơ lục: tiến thoi, lợi vũ nhn chi trinh.
Dịch: Ho 1, m: Tiến lui tự do, thm vo ci ch hướng bền của hạng v dũng th c lợi.
Giảng: Ho ny m nhu ở dưới cng quẻ Tốn l người nhu thuận thi qu, cn nghi ngờ, khng cương quyết tiến hay lui, khng thể lm g được; Ho từ khuyn phải theo ci ch kin cường của hạng người v dũng th mới trị được tật nghi hoặc.
2.
九二: 巽在床下, 用史巫 紛若, ,无咎.
Cửu nhị: Tốn tại sng hạ, dụng sử vu phn nhược, ct, v cữu.
Dịch: Ho 2, dương: Thuận np ở dưới giường, dng vo việc lễ bi, đồng cốt rối ren th tốt, khng c lỗi.
Giảng: Ho dương m ở vo vị m thời Tốn (thuận), nn qu thuận đến nỗi np ở dưới giường. May m đắc trung, khng phải l kẻ siểm nịnh, m lại c lng thnh; trong việc tế thần, m như vậy th tốt, khng c lỗi. sử l chức quan coi việc tế, Vu l chức quan coi về việc trừ tai hoạ, như đồng cốt. Phn nhược (rối ren) dng để tả việc cng tế, cầu thần.
3.
九三: 頻巽吝.
Cửu tam: Tần tốn, lận.
Dịch: Thuận tng qu nhiều lần (qu mức), đng xấu hổ.
Giảng: Ho ny qu cương (dương ở vị dương), bất đắc trung, vốn nng nảy, kiu căng, thất bại nhiều lần, sau mới lm bộ tự hạ, thuận tng, nhưng lại thuận tng qu mức, việc g cũng thuận tng d khng phải lc, đng xấu hổ, R. WilheLm giảng: suy nghĩ đi suy nghĩ lại nhiều lần kĩ qu, m khng quyết định hnh động, xấu hổ.
4.
六四: 悔亡, 田獲三品.
Lục tứ: Hối vong, điền hoạch tam phẩm.
Dịch: Ho 4, m: Hối hận mất đi; đi săn về, được chia cho ba phần.
Giảng: Ho ny m nhu, ho 1 ứng với n cũng m nhu, khng gip g được n, m lại bị kẹt giữa 4 ho dương ở trn v dưới, xấu; nhưng nhờ n đắc chnh, địa vị cao (ở ngoại qui, st ho 5) m lại c đức tự khim, thuận tng, nn được trn dưới mến, chẳng những khng c g hối hận m cn được thưởng cng. Thời xưa đi săn về, chia lm 3 phần (phẩm vật): một phần để lm đồ tế, một phần để đi khch, một phần giao cho nh bếp. C cng lớn mới được chia như vậy.
5.
九五: 貞吉, 悔亡, 无不利, 无初有終.
先庚三日, 後庚三日.吉.
Cửu ngũ: Trinh ct, hối vong, v bất lợi, v sở hữu chung.
Tin canh tam nhật, hậu canh tam nhật, ct
Dịch: Ho 5, dương : giữ đạo chnh th tt, hối hận mất đi, khng c g l khng lợi, mới đầu khng kh m cuối cng tốt; (đinh ninh như ) trước ngy canh ba ngy, (đắn đo như) sau ngy canh ba ngy, tốt.
Giảng: Ho ny ở thời Tốn, phải thuận tng, m bản thể v vị đều l dương cả, mới đầu khng tốt (v sợ), e c điều hối hận, may m đắc trung, đắc chnh, hợp với tư cch một vị chủ, cứ giữ đức trung, chnh ấy th sau sẽ tốt (hữu chung), hối hận mất hết m khng c g khng lợi. Tuy nhin, muốn kt quả được tốt th trước khi hnh động, canh cải, phải đinh ninh cn nhắc cho kỹ, rồi sau khi canh cải phải khảo nghiệm chu đo.
Trong thập can: Gip, Ất, Bnh, Đinh, Canh Tn, Nhm, qu, Canh đứng hng thứ 7, qu giữa, tới lc phải thay đổi. (chữ Canh trong ho từ
cũng dng như chữ Canh l đổi) Ba ngy trước ngy Canh l ngy Đinh, chữ Đinh ny mượn nghĩa chữ đinh 叮嚀 (đinh ninh); ba ngy sau ngy Canh l ngy Qu, chữ qu ny mượn nghĩa chữ quĩ 揆度 (quĩ đạc l đo lường)
Cch dng chữ ở đy cũng như cch dng chữ trong Thon từ quẻ Cổ.
6.
上九: 巽在床下, 喪其資斧, 貞凶.
Thượng cửu: Tốn tại sng hạ, tng k tư phủ, trinh hung.
Dịch: Ho trn cng, dương: Thuận np ở dưới giường, mất đồ hộ thn, cứ giữ thi xấu đ th cng bị hoạ.
Giảng: Ở trn cng quẻ Tốn l thuận tng đến cng cực như kẻ np ở dưới giường; tới nỗi đức dương cương v với đồ hộ thn (tư phủ) của mnh cũng mất lun. Cứ giữ thi xấu xa, đ tiện, siểm nịnh đ th cng bị hoạ.


58. QUẺ THUẦN ĐOI
Trn dưới đều l Đoi (chằm, ha duyệt)


Tốn c nghĩa l nhập vo, hễ nhập được vo lng nhau, hiểu lng nhau, th mới ưa nhau m ho duyệt, vui vẻ với nhau, cho nn sau quẻ Tốn tới quẻ Đoi. Đoi l chằm m cũng c nghĩa l ho duyệt.
Thon từ.
; 亨.利貞.
Đoi; Hanh. Lợi trinh.
Dịch: Vui th hanh thng. Hợp đạo chnh th lợi.
Giảng: Đoi l chằm, cũng l thiếu nữ. Nước chằm lm cho cy cỏ vui tươi, sinh vật vui thch; thiếu nữ lm cho con trai vui thch. Vui thch th hanh thng, miễn l phải hợp với đạo chnh; phải ngay thẳng, thnh thực, đoan chnh. Đoi c hai ho dương ở pha trong, một ho m ở ngoi, nghĩa l trong lng phải thnh thực rồi ngoi mặt nhu ho, như vậy l hợp với đạo chnh, tốt.
Thon truyện Giảng rộng ra: vui vẻ m hợp với đạo chnh th l thuận với trời, hợp với người. Vui vẻ m đi trước dn th dn qun kh nhọc; vui vẻ m xng vo chốn nguy hiểm th dn qun ci chết m cũng xng vo; đạo vui vẻ (lm gương cho dn) thật lớn thay; khuyến khch dn khng g bằng.
Đại Tượng truyn thin về sự tu thn, khuyn người qun tử nn họp bạn cng nhau giảng nghĩa l, đạo đức, rồi cng nhau thực hnh (dĩ bằng hữu giảng tập), để gip ch cho nhau m hai bn cng vui vẻ.
Ho từ.
1.
初九: 和兌吉.
Sơ cửu: Ho đoi, ct.
Dịch: Ho 1, dương: Ho thuận, vui vẻ, tốt.
Giảng: dương ở dưới cng quẻ đoi l qun tử m khim hạ, ở trn lại khng tư tnh với ai (v 4 cũng l dương, khng phải l m, tiểu nhn), nn chỉ dng đạo chnh m ho thuận vui vẻ với mọi người, tốt.
2.
九二.孚兌吉.悔亡.
Cửu nhị: Phu đoi, ct, hối vong.
Dịch: Ho 2, dương: Trung trực m vui vẻ, tốt, hối hận mất đi.
Giảng: Ở gần ho 3, m nhu, tiểu nhn, nhưng ho 2 ny đ dương cương m lại đắc trung, cho nn c đức thnh thực cương trung, khng nhiễm xấu của ho 3, khng bị hối hận.
3.
六三: 來兌凶.
Lục tam: Lai đoi, hung.
Dịch: Ho 3, m: Quay lại cầu vui với người ở dưới, xấu.
Giảng: m nhu, bất trung bất chnh, l hạng tiểu nhn tm vui m khng giữ đạo; l phận gi ở giữa bốn người con trai (4 ho dương, 2 ở trn, 2 ở dưới), cầu vui với 2 người ở trn, th khng dm v phận thấp, phải quay lại cầu với 2 người ở dưới, nhưng họ cũng khng thm, v ho 1 cương trực m chnh, ho 2 cương trực m trung, kết quả l xấu.
4.
九四: 商兌, 未寧, 介疾,有喜.
Cửu tứ; Thương đoi, vị ninh, giới tật, hữu hỉ.
Dịch: Ho 4, dương: cn nhắc xem nn cầu vui ở pha no m chưa quyết định được rồi sau theo chnh bỏ t, đng mừng.
Giảng: Dương cương m ở vị m, chưa thật l qun tử, ở trn thừa tiếp ho 5 vừa trung vừa chnh, nhưng ở dưới lại gần ho 3, tiểu nhn, cho nn mới đầu do dự, cn nhắc xem nn hướng về pha no; nhưng nhờ c đức dương cương, đồng đức với 5, nn sau hướng về 5, quyết tm bỏ t theo chnh, thật đng mừng.
5.
九五: 孚于剝, 有厲.
Cửu ngũ : Phu vu bc, hữu lệ.
Dịch: Ho 5, dương: Nếu tin kẻ tiểu nhn m tiu mn (bc) hết đức trung chnh của mnh th nguy.
Giảng: Ho ny dương cương, trung chnh, địa vị ch tn, ở vo thời Đoi m thn cận với ho trn cng m nhu l kẻ tiu nhn lm chủ sự vui, rồi ham vui bậy bạ th nguy; đy l lời răn kẻ trị nước.
6.
上六: 引兌.
Thượng lục: Dẫn đoi.
Dịch: Ho trn cng, m: Đem sự vui th tới.
Giảng: Ở trn cng quẻ Đoi m m nhu l kẻ chuyn siểm nịnh, dụ dỗ người ta tm vui một cch bất chnh. Tất nhin l xấu rồi, chẳng cần ni.

*


Chng ta để ; 6 ho th 2 ho m l tiểu nhn dụ dỗ 4 ho dương qun tử, v 4 ho ny giữ được chnh đạo cả, v Kinh dịch tin như Khổng tử rằng muốn lm vui lng người qun tử m khng dng chnh đạo th khng thnh cng (duyệt chi bất dĩ đạo, bất duyệt d. Luận ngữ XIII 25).


59. QUẺ PHONG THỦY HON
Trn l Tốn (gi), dưới l Khảm (nước)


Ho vui đến cực điểm rồi th sẽ ly tn, v vậy sau quẻ đoi đến quẻ Hon. Hon l la, tan tc.
Thon từ.
; 亨.王假有廟.利涉大川.利貞.
Hon; hanh. Vương cch hữu miếu,
Lợi thiệp đại xuyn, lợi trinh.
Dịch: La tan: hanh thng. Vua tới nh Thi miếu, vượt qua sng lớn th lợi, giữ đạo chnh th lợi.
Giảng: Trn l gi, dưới l nước (Khảm cũng c thể hiểu l my như quẻ Thủy li Trun, cũng gọi l Vn Li trun); gi thổi trn nước (hay my) lm nước tung te ra (hay my tan r ra), cho nn đặt tn quẻ l Hon.
Thường th nhm họp mới hanh thng (như quẻ tụy), nhưng ly tn cũng c khi hanh thng, chẳng hạn sương m tụ lại nhiều qu, nắng ln, n tan đi th tốt, hoặc thời nhiễu loạn, dn chng tụ họp lại chống đối, phải giải tn đi v.v.. Hể hợp thời th tốt, tri lại th xấu. Muốn cho cng việc giải tn hanh thng th nh cầm quyền phải c lng ch thnh, như một ng vua tới nh Thi miếu; lại phải biết mạo hiểm như c gan vượt qua sng lớn; sau cng phải giữ đạo chnh, đừng lm những việc bất chnh.
Thon truyện giảng nghĩa hanh thng của quẻ ny như sau: nội qui vốn l quẻ Khn, một ho dương của quẻ Cn vo thay ho 2 quẻ Khn m thnh quẻ Khảm; ngoại qui vốn l quẻ Cn, ho 1 quẻ Khn vo thay ho 1 quẻ Cn, thnh quẻ Tốn. Vậy l trong trng qui Hon c một ho dương cương ở trong, một ho m nhu ở ngoi, m ho ny đắc vị, thuận theo 2 ho dương ở trn n để tiến ln, như vậy l tốt.
Vượt qua sng lớn m c lợi v quẻ c ci tượng gỗ (Tốn cũng l cy, gỗ) ở trn nước, tức thuyền ở trn nước, nhờ thuyền m qua sng được. Nghĩa bng l nhờ người c ti m lm nn việc lớn.
Đại Tượng truyện bn rộng ra, khuyn sau khi giải tn rồi lại nn nghĩ tới việc nhm họp lại, m muốn nhm họp, thống nhất nhn tm th nn đặt lễ tế Thượng đế, tế Tổ tin.
Ho từ.
1.
初六: 用拯, 馬壯,
Sơ lục: Dụng chứng, m trng, ct.
Dịch: Ho 1, m: Dng con ngựa mạnh để cứu vớt, tốt.
Giảng: Ở đầu thời ly tn, cn c thể gom lại được; ho ny m nhu, km ti, khng đủ sức, nhưng trn c ho 2 dương cương đắc trung, ỷ thc vo được, như đi đường xa c con ngựa khỏe, cho nn tốt.
2.
九二: ,奔其机, 悔亡.
Cửu nhị: Hon, bn k kỉ, hối vong.
Dịch: Ho 2, dương: Lc ly tn, nn đựa vo ho 1 lm ghế ngồi th hối hận mất đi.
Giảng : Thời ny l thời ly tn rồi, dễ c việc ăn năn; ho ny dương cương đ gip đựơc cho ho 1, by giờ nn dựa vo 1 lm ghế ngồi, đỡ đần nhau th khỏi phải hối hận.
3.
六三: 渙其躬, 无悔.
Lục tam: Hon k cung, v hối.
Dịch: Ho 3, m: đnh tan lng ring ty của mnh đi th khng hối hận.
Giảng: Ho ny m nhu, bất trung ,bất chnh, l người c lng vị kỉ, nhưng ở vị dương lại được ho trn cng chnh ứng với n, m c lng lo việc đời (v l dương cương); nếu 3 bỏ tnh vị kỉ đi, lo gnh việc đời với ho trn cng, th sẽ khng hối hận.
4.
六四: 渙其群, 元吉.渙有丘, 匪夷所思.
Lục tứ: hon k quần, nguyn ct. Hon k khu, phỉ di sở tư.
Dịch: Ho 4 m: Giải tn b phi của mnh đi, rất tốt. V như vậy l giải tn ci nhỏ để tập hợp ci lớn lại thnh g đống; điều đ người thường khng thể nghĩ tới được.
Giảng: Ho ny m nhu, thuận, gip đỡ ho 5 vừa cương vừa đắc trung, như vị đại thần gip một minh qun, m biết giải tn b phi của mnh đi (sở di ni vậy v ho 1 ở dưới khng ứng viện với 4, cũng như 4 khng cn b phi), để đon kết, tập hợp cả quốc dn m cng lo cứu nước; như vậy l giải tn ci nhỏ để gom ci lớn lại thnh g đống, rất tốt. Người thường khng hiểu được lẽ đ m ch sao lại giải tn đảng của mnh. Muốn vậy phải l người đắc chnh (m ở vị m) , v đắc trung, cương cường như ho 5.
5.
九五: 渙汗其大號, 渙王居, 无咎.
Cửu ngũ: Hon hn k đại hiệu, hon vương cư,v cữu.
Dịch: Ho 5, dương: Ban bố hiệu lệnh lớn khắp nước như mồ hi pht ra ở khắp thn thể, pht hết kho lẫm của vua để chu cấp cho dn, khng c lỗi.
Giảng: năm chữ Hon hn k đại hiệu tối nghĩa. Chu Hi giảng l hủy bỏ cc hiệu lệnh trước đi, những hiệu lệnh đ như mồ hi, chảy ra m khng trở lại. Chng ti theo Phan Bội Chu m dịch như trn l ban bố hiệu lệnh đi khắp nơi. J Legge v R. WilheLm cũng hiểu như vậy, nhưng giảng l những hiệu lệnh đ cứu nguy được cho dn như người bị bệnh m pht tn, lm cho mồ hi tot ra vậy.
Ba chữ sau: Hon vương cư nghĩa dễ hiểu: vua nn tn ti để tụ dn, cũng như ho 4, giải tn b phi để tụ dn, đều l chnh sch tốt ở thời ly tn cả.
6.
上九: 渙其血去, 逖出, 无咎.
Thượng cửu: hon kỳ huyết khử, địch xuất, v cữu.
Dịch: Ho trn cng, dương: Tan (trừ) được mu )vết thương cũ), thot khỏi kinh sợ (chữ [
] ở đy nn đổi lm chữ dịch [] l kinh sợ), khng c lỗi.
Giảng: ho ny ở cuối thời ly tn, sắp hết xấu; n c ti (dương cương), lại được ho 3 ứng viện, cho nn n thnh cng, trừ được vết thương ly tn v thot khỏi cảnh lo sợ.

*


Phan Bội Chu so snh quẻ ny với quẻ Tụy, đại như sau:
Tụy v Hon l hai thời tri ngược nhau, một thời nhm họp một thời la tan, nhưng thời no cũng hanh thng được cả, miễn l biết hnh động hợp lc v c lng ch thnh: Thon từ hai quẻ đều c 4 chữ: Vua tới Thi miếu, nghĩa l phải ch thnh như nh vua khi vo tế ở Thi miếu.
Nhưng hai quẻ khc nhau ở chỗ. Tụy c 4 chữ: lợi kiến đại nhn, Hon c 4 chữ: Lợi thiệp đại xuyn v ở thời Tụy, thuận cảnh, chỉ cần c người ti đức l lm nn việc cn ở thời Hon, nghịch cảnh, phải c ti đức m lại phải mạo hiểm nữa. Đ l thm của cổ nhn.
Su ho quẻ Hon nghĩa rất phn minh: ho 1, cn mong cứu chữa được; ho 2 ly tn đ nhiều rồi, chưa cứu được; ho 3 c thể bắt tay lm việc, muốn vậy phải bỏ lng vị kỷ đi; ho 4, phải giải tn b phi để đon kết ton dn; ho 5 phải ra hiệu lệnh mới, ban pht của ring, ho 6 th thnh cng. Quan trọng nhất l lời khuyn ho 4 v 5.


60. QUẺ THỦY TRẠCH TIẾT
Trn l Khảm (nước), dưới l Đoi (chằm)


Khng thể để cho ly tn hoi được, tất phải chặn bắt lại, tiết chế lại, cho nn sau quẻ Hon tới quẻ Tiết.
Thon từ:
: 亨.苦節不可貞.
Tiết : Hanh. Khổ tiết bất khả trinh.
Dịch: Tiết chế th hanh thng. Nhưng tiết tiết chế đến mức cực khổ th khng ai chịu được lu.
Giảng: Theo tượng quẻ, trn chằm c nước; bờ chằm hạn chế số nước chứa trong chằm, cho nn đặt tn l quẻ Tiết.
Ci g cũng vừa phải th mới tốt, thi qu cũng như bất cập đều xấu cả. Quẻ ny c ba ho cương, ba ho nhu, khng bn no qu; lại thm ho 2 v ho 5 đều l dương cương m đắc trung, như vậy l xử sự đươc trng tiết, cho nn việc g cũng hanh thng. Nhưng tiết chế qa, bắt người ta khổ cực th khng ai chịu được lu, như vậy khng cn hanh thng nữa.
Thon truyện khuyn nh cầm quyền nn theo luật tiết chế của trời đất: bốn ma thay đổi, nắng mưa, nng lạnh đều c chừng mực, m trị dn: hạn chế lng ham muốn, tnh xa xỉ của con người, bắt dn lm việc vừa sức thi, như vậy khng tốn của cải, khng hại dn (tiết dĩ chế độ, bất thương ti, bật hại dn). Lời đ giống lời khuyn trong Luận ngữ: Tiết dụng nhi i dn (d dặt trong việc tiu dng m yn dn).
Đại tượng truyện khuyn người qun tử (qun tử ở đy trỏ hạng người trị dn) đặt ra số, độ, nghĩa l hạn định một chừng mực no đ trong sự lm việc v hưởng thụ của dn, ty đạo đức, ti nghệ của mỗi người. (Qun tử, dĩ chế số độ, nghị đức hạnh). Như vậy l Đại tượng truyện đ cho chữ tiết một tc dụng rất lớn: tiết chế c nghĩa gần như kế hoạch ho ngy nay v c mục đch thi hnh sự cng bằng trong x hội, như lời Đại tượng truyện quẻ Khim (xứng vật bnh th: cho sự vật được cn xứng, qun bnh).
Ho từ:
1.
初九: 不出戶庭, 无咎.
sơ cửu: Bất xuất hội đnh, v cữu.
Dịch: Ho 1, dương: khng ra khỏi sn ng, khng c lỗi.
Giảng: Ho ny dng chữ tiết với nghĩa tự mnh tiết chế mnh, tức d dặt. Ở với tời Tiết chế, lm việc g cũng phải đng mức (trung tiết) mới tốt. Ho, 1 dương cương , đắc chnh, ở đầu thời Tiết chế, biết thận trọng, khng ra khỏi sn ng, v biết l thời chưa thng, hy cn tắc, như vậy l đng với đạo tiết chế, khng c lỗi. Hai chữ hộ đnh chng ti dịch theo nghĩa ngoại chi đnh của Chu Hi. J legge dịch l khng ra khỏi ci sn ở ngoi ci cửa (door): R. Wilhelm dịch l khng ra khỏi ci sn v ci cửa (door).
2.
九二: 不出門庭, 凶.
Cửu nhị: Bất xuất mn đnh, hung.
Dịch: Ho 2, dương: khng ra khỏi ci sn ở trong cửa, xấu.
Giảng: Ho ny đng lẽ ra gip việc được, v thời đ khc thời của ho 1 đ thng rồi khng tắc nữa m lại được ho 5 ở trn cũng dương như mnh gip sức cho; vậy m đng cửa khng ra cũng như 1, hnh vi đ xấu (hung).
Chữ mn J.Legge v R Wilhelm đều dịch l gate, cửa ng, tức cửa ở ngoi cng. Từ Hải chỉ giảng: cửa c một cnh gọi l hộ, hai cnh gọi l mn, tối khng bit ci no l cửa ng, ci no l cửa nh. Phan Bội Chu khng phn biệt thế no l mn, l hộ, dịch l cửa hết. iểm đ khng quan trọng; chỉ cần hiểu đại khi l khng ra khỏi nh, khng đi đu.
3.
六三: 不節若, 則嗟若,无咎.
Lục tam: Bất tiết nhược, tất ta nhược, v cữu.
Dịch: Ho 3, m: khng d dặt (tự tiết chế mnh) m phải than vn, khng đổ lỗi cho ai được.
Giảng: m nhu, bất trung bất chnh, lại cưỡi ln hai ho dương, m muốn tiến tới ci nguy hiểm (quẻ Khảm ở trn), như vậy l khng biết d dặt, tự chế, rước vạ vo thn, cn đổ lỗi cho ai được nữa.
4.
六四.安節,亨.
Lục tứ: An tiết, hanh.
Dịch: Ho 4, m: Vui vẻ tự tiết chế (khng miễn cưỡng) hanh thng.
Giảng: Nhu thuận, đắc chnh, vng theo ho 5, thực tm d dặt, tự tiết chế đng thời, cho nn hanh thng.
5.
九五: 甘節, 吉.往有尚.
Cửu ngũ: Cam tiết, ct. Vng hữu thượng.
Dịch: Ho 5, dương: Tiết chế m vui vẻ (cho l ngon ngọt) th tốt. Cứ thế m tiến hnh th được người ta trọng, khen.
Giảng: Ho ny ở vị ch tn, lm chủ quẻ Tiết, c đủ cc đức dương cương trung chnh tự tiết chế một cch vui vẻ, thin hạ noi gương m vui vẻ tiết chế, cho nn tốt; v cứ thế m tiến hnh th c cng lớn, đng khen.
6.
上六: 苦節, 貞凶, 悔亡.
Thượng lục: Khổ tiết, trinh hung. Hối vong.
Dịch: Ho trn cng, m: Tiết chế m tới mức cực khổ, nếu cứ giữ mi (trinh) thi đ th xấu. Nếu biết hối hận, bớt thi qu đi th hết xấu.
Giảng: Ho ny tri với ho trn, v ở trn cng quẻ Tiết, c nghĩa l tiết chế thi qu, tới cực khổ, khng ai chịu được hoi như vậy.
Hai chữ hối vong ở đy khng c nghĩa thường dng l hối hận tiu tan đi, m c nghĩa l nếu hối hận th ci xấu (hung) sẽ tiu tan đi.
Sau một cuộc ly tn, phong tục suy đồi, kinh tế cng quẩn, cho nn phải tiết dục, tiết chế nhu cầu. Nhưng tiết chế một cch vừa phải thi (khng nn thi qu) m hợp thời th mới tốt. Chng ta nhận thấy 6 ho chia lm 3 cặp: 1 v 2 liền nhau m 1 tốt, 2 xấu; 3 với 4 liền nhau m 3 xấu, 4 tốt; 5 v 6 liền nhau m 5 tốt 6 xấu; chỉ do lẽ hoặc hợp thời hay khng, đắc trung, đắc chnh hay khng.


61. QUẺ PHONG TRẠCH TRUNG PHU
Trn l Tốn (gi), dưới l Đoi (chằm)


Đ định tiết chế th người trn phải giữ đức tn để người dưới tin theo, cho nn sau quẻ Tiết tới quẻ Trung phu. Trung phu l c đức tin (phu) ở trong (trung) lng.
Thon từ:
中孚: 豚魚吉, 利涉大川, 利貞.
Trung phu: Đồn ngư ct, lợi thiệp đại xuyn, lợi trinh.
Dịch: trong lng c đức tin tới cảm được heo v c, tốt như vậy th lội qua sng lớn được, giữ đạo chnh th lợi.
Giảng: quẻ ny ở giữa c hai ho m (hai nt đứt), như trong lng trống rỗng (hư tm) khng c tư dục, tư ; cn 4 ho dương l nt liền, đặc, thực (tri với hư), m ho 2 v ho 5 lại đắc trung (ở giữa nội v ngoại qui), vậy l c đức trung thực. Do đ m đặt tn quẻ l Trung phu.
Theo nghĩa th trn l Tốn, thuận với người dưới; dưới l Đoi, phục tng người trn; như vậy l cảm ho được dn.
Lng ch thnh cảm được những vật ngu, khng biết g như heo v c. Lấy lng ch thnh, hư tm m ứng ph với nguy hiểm th vượt được hết, như qua sng lớn m ngồi chiếc thuyền trống khng (hư chu), khng chở g cả, thật l an ton. Phải giữ chnh đạo mới tốt.
Đại Tượng truyện giảng: gi ở trn, chằm ở dưới, l gi (lm ) động được nước như lng thnh thực cảm động được người. Nn tuy lng trung thnh m xử việc thin hạ; như xử tội th st đi xt lại, tm cch cứu tội nhn, tha cho tội chết.
Ho từ:
1.
初九: 虞吉, 有它, 不燕.
Sơ cửu: Ngu ct, hữu tha, bất yến.
Dịch: Ho 1, dương: liệu tnh cho chắc chắn rồi mới tin th tốt; c lng nghĩ khc th khng yn.
Giảng: Ho ny mới vo thời Trung phu, tuy ứng với ho 4, m nhu, đắc chnh l người đng tin, nhương bước đầu, phải xt cho kỹ lưỡng xem 4 c đng tin khng, khi đ tin rồi th đừng đổi ch hướng, lng phải định rồi mới tĩnh m yn được.
2.
九二: 鶴鳴在陰.其子和之.我有好爵.吾與爾靡之.
Cửu nhị: Minh hạc tại m, kỳ tử hoạ chi;
Ng hữu hảo tước, ng dữ nhĩ mĩ chi.
Dịch: Ho 2, dương: Như con hạc mẹ gy ở bng rm, con con n hoạ lại; lại như ti c chn rượu ngon, ti cng anh chia nhau.
Giảng: Ho ny ứng với ho 5 ở trn, cả hai đều c đức dương cương , lại đắc trung đều c lng thnh thực, đều l những ho quan trọng trong quẻ Trung phu; hai bn cảm ứng, tương đắc với nhau như hạc mẹ gy m hạc con hoạ lại, hoặc như một người c chn rượu ngon m chia với bạn.
Theo Hệ từ thượng truyện, Chương VIII, số 5, Khổng tử giải thch nghĩa ho ny như sau:
Người qun tử ở trong nh m ni ra, nếu lời ni hay th người ngoi nghn dặm cũng hưởng ứng, huống chi l người ở gần; . . hnh vi từ gần pht ra th ảnh hưởng hiện ngay ở xa . . như vậy chẳng nn thận trọng lắm ư?
Khổng tử đ hiểu rộng tiếng gy của con hạc l lời ni hay; v chn rượu ngon l hnh vi đẹp, m khuyn chng ta phải thận trọng về ngn, hnh.
3.
六三: 得敵, 成鼓, 或罷, 或泣, 或歌.
Lục tam: Đắc dịch, hoặc cổ, hoặc bi, hoặc khấp, hoặc ca.
Dịch: Ho 3, m: gặp được bạn (địch) lc th đnh trống vui ma, lc th chn nản m ngừng, lc th khc, lc th ht.
Giảng: Ho ny m nhu bất chnh, bất trung, ứng với ho ở trn cng, dương cương m bất trung, bất chnh, như hai người ăn ở với nhau m khng thnh thực, tnh tnh thay đổi lun lun, vui đ rồi khc đ Hoặc cổ hoặc bi, (c người hiểu l: lc th cổ v, lc th bỏ đi).
4.
六四: 月幾望, 馬匹亡, 无咎.
Lục tứ: Nguyệt cơ vọng, m thất vong, v cữu.
Dịch: Ho 4, m: Trăng mười bốn (gần tới rằm), con người bỏ bạn m tiến ln, khng lỗi.
Giảng : Ho ny đắc chnh, thn cận với ho 5, được vua tn nhiệm sự thịnh vượng đ gần tới tuyệt đỉnh rồi, như trăng mười bốn gần đến ngy rằm. N ứng với ho 1, hai bn cặp k nhau như cặp ngựa, nhưng n biết phục tng đạo l, nn sau bỏ 1, để chuyn nhất với 5, như vậy khng c tội lỗi g.
5.
九五: 有孚攣如, 无咎.
Cửu ngũ: Hữu phu luyến như, v cữu.
Dịch: Ho 5, dương: c lng ch thnh rng buộc, khng lỗi.
Giảng: Như trn đ ni, ho ny ở ngi ch tn, c đủ đức trung chnh, thnh tn buộc được lng thin hạ.
6.
上九: 翰音登于天, 貞凶.
Thượng cửu: Hn m đăng vu thin, trinh hung.
Dịch: Ho trn cng, dương: tiếng g ln tận trời, d c chnh đng cũng xấu.
Giảng: Ho ny dương cương, khng đắc trung lại ở vo thời thnh tn đ cng cực, đức tin đ suy, vậy l c danh m khng c thực. Lại thm khng biết biến thng, muốn cố giữ đức tn (v c tnh dương cương, cho nn v với con g khng l loi bay cao được m muốn ln tới trời.
Vậy lng thnh tn vẫn l tốt, nhưng phải đừng thi qu m biết biến thng, Phan Bội Chu nhắc truyện ngụ ngn anh chng họ Vĩ (c sch ni l họ Vi) thời Xun Thu hẹn với một người con gi ở dưới cầu; người đ khng tới, nước ln cao, anh ta cứ m cột cầu chịu chết. Tn như vậy l ngu, khng biết biến thng.


62. QUẺ LI SƠN TIỂU QU
Trn l Chấn (sấm), dưới l Cấn (ni)


Tin (Trung phu) m lm ngay, khng xt đều tin đ phải hay khng , th c thể mắc lầm lỗi, cho nn sau quẻ Trung phu tới quẻ Tiểu qu. Qu c hai nghĩa: lỗi; ra ngoi ci mức vừa phải thon từ dưới đy dng nghĩa sau.
Thon từ:
小過: , 利貞. 可小事, 不可 大事.飛鳥遺之音, 不宜上, 宜下, 大吉.
Tiểu qu: Hanh, lợi trinh. Khả tiểu sự, bất khả đại sự.
Phi điểu di chi m, bất nghi thượng, nghi hạ, đại ct.
Dịch: Ci nhỏ nhiều: Hanh thng hợp đạo chnh th lợi. C thể lm việc nhỏ, khng thể lm việc lớn. Con chim bay m để tiếng ku lại, khng nn ln cao m nn xuống thấp. Người qun tử biết được như vậy th tốt.
Giảng: Quẻ ny tri với quẻ Đại qu số 28. đại qu c 4 ho dương ở giữa, 2 ho m ở dưới cng v trn cng, như vậy dương nhiều hơn m, m dương c nghĩa l lớn, m l nhỏ, cho nn Đại qu c nghĩa l ci lớn (dương) nhiều hơn. Tiểu qu c 2 ho dương ở giữa, 4 ho m ở trn v dưới, như vậy l m tức ci nhỏ - nhiều hơn dương tức ci lớn; cho nn đặt tn l Tiểu qu. Tiểu qu l ci nhỏ nhiều hơn; nhưng cũng c nghĩa l qu cht t.
Bnh thường th vừa phải l hay. Nhưng cũng c khi qu một cht lại hay, chẳng hạn trong nh, chồng tiu pha nhiều qu, vợ chắt bp một cht để được trung bnh; hoặc khi thin về bn tả qu, muốn lấy lại mức trung th lại nn thin về bn hữu một cht. Nhưng việc g cũng phải hợp lẽ, hợp thời, hợp đạo chnh th mới được. Đ l nghĩa cu đầu.
Cu thứ hai Chỉ nn qu trong việc nhỏ, khng nn qu trong việc lớn; v việc nhỏ, lỡ c qu một cht, hậu quả khng tai hại, cn việc lớn m lỡ qu một cht, một li c thể đi một dặm hậu quả rt nặng nề, như việc nước, lỗi lầm một cht c thể gy chiến tranh hoặc sự suy sụp về kinh tế. . . .
Thon truyện giảng: Cc ho dương (lớn) đều khng đắc trung, l qun tử nhất thời, khng lm việc lớn được.
Cu thứ ba tối nghĩa, khng hiểu sao lại dng tượng con chim bay ở đy. Mỗi nh giải thch một khc: Chu Hi bảo trong thực, ngoi hư như con chim bay, c lẽ v cho hai ho m ở dưới như hai chn chim, hai ho m ở trn như hai cnh chim xe ra? Cn về nghĩa th c người giảng: người qun tử ở thời Tiểu qu nn khim tốn, khng nn c tiếng tăm lớn, chỉ nn như tiếng chim ku khi bay, thong qua m thi; m cũng khng nn ở ngi cao, như con chim khng nn bay ln cao. Hai chữ đại ct, cc sch đều dịch l rất tốt; Phan Bội Chu dịch l tốt cho người qun tử, nếu đừng c tiếng tăm, đừng ở ngi cao Đại đ trỏ người qun tử.
Đại Tượng truyện giản: Chấn ở trn Cấn l tiếng sấm ở trn ni, bị nghẹt v ni m thu hẹp lại, nn gọi l Tiểu qu. Người qun tử ở thời ny chỉ nn lm qu trong việc nhỏ, như c thể qu cung knh, qu thương cảm trong việc ma chay, qu tiết kiệm.
Ho từ:
1
初六.飛鳥以凶.
Sơ lục: Phi điểu dĩ hung.
Dịch: Ho 1, m: Chim (nn nấp m lại) bay, nn xấu.
Giảng: Ho ny m nhu, bất ti, được ho 4, dương; gip, lại ở thời hơi qu (Tiểu qu), nn hăng hi muốn lm việc qu, e mắc vạ, cho nn xấu. Chỉ nn lm chim nấp, đừng lm chim bay.
2.
六二: 過其祖, 遇其妣, 不及其君. 遇其臣, 无咎.
Lục nhị: Qu k tổ, ngộ k tỉ, bất cập k qun.
Ngộ k thần ,v cữu.
Dịch: Ho 2, m: Vượt qua ng m gặp b; khng được gặp vua th nn giữ phận bề ti, như vậy khng lỗi.
Giảng: Ho nay nhu thuận, trung chnh ở vo thời Tiểu qua,1 c qu một cht m khng lỗi. N l m đng lẽ cầu dương m n lại vượt hai ho dương (3 v 4 ) để gặp (ứng với 5) nghĩa l gặp m nữa, cho nn Ho từ ni l vượt ng m gặp b. Ho từ khuyn ho ny ở thấp, l phận lm ti, khng gặp được vua th cứ giữ phận bề ti (đứng vo hng những bề ti khc) .
Ho ny tối nghĩa, chng ti dịch theo Phan Bội Chu, Chu Hi giảng l: khng gặp được vua th gặp bề ti, như vậy l giữ được trung, chnh, tuy hơi qu (v muốn gặp vua) m khng lỗi (sau gặp bề ti). Cả hai cch giảng đều khng xui.
3.
九三.弗過防之, 從或戕之, 凶.
Cửu tam: Phất qu phng chi, tng hoặc tường chi, hung.
Dịch: Ho 3, dương: Chẳng qu phng bị (tiểu nhn) th rồi sẽ bị chng lm hại đấy.
Giảng: Thời Tiểu qua; tiểu nhn nhiều hơn qun tử, nn đề phng qu cẩn thận th tốt. Ho ny dương cương đắc chnh l qun tử, nhưng v qu cương (dương ở vị dương), tự thị, khng đề phng cẩn thận nn bị vạ. Ho ny xấu nhất trong quẻ v bị 2 ho m ở trn p xuống, 2 ho m ở dưới thc ln, chỉ c mỗi ho 4 l bạn, m chẳng gip được g.
4.
九四: 无咎, 弗過遇之, 往厲, 必戒; 勿用永貞.
Cửu tứ: v cữu, phất qu ngộ chi, vng lệ, tất giới; vật dụng vĩnh trinh.
Dịch: Ho 4, dương: khng lỗi v khng qu dương m vừa đng với đạo l thời Tiểu qu; nếu tiến tới th nguy, nn răn về điều đ, đừng cố giữ đức cương của mnh, m nn biến thng.
Giảng: hon cảnh ho ny y hệt ho 3; cũng bị 2 ho m p ở trn, 2 ho m thc ở dưới, v cũng ở chỗ chưa dứt được với nội qui, chưa ln hẳn được ngoại qui, đng lẽ cũng xấu, nhưng nhờ 4 tuy dương m ở vị m, như vậy l hơi biết mềm dẻo, khng qu cương như 3, đng với đạo l thời Tiểu qu, chi nn khng c lỗi.
Tuy nhin phải nhớ đừng tiến ln m theo hai ho m, như vậy l qu nhu mất, sẽ nguy; m cũng đừng cố chấp giữ tnh dương cương của mnh, m nn biến thng.
5.
六五: 密雲不雨, 自我西郊; 公弋,取彼在穴.
Lục ngũ: Mật vn bất vũ, tự ng ty giao;
Cng dặc, thủ bỉ tại huyệt.
Dịch: Ho 5, m: my kịt m khng mưa ở ci ty của ta, cng bắn m bắt lấy n ở hang.
Giảng: m dương tiếp xc với nhau th mới thnh mua, nay m ln qu cao rồi (ho 5), dương ở dưới, m dương bất ho, c ci tượng my kịt m khng mưa ở ci ty của ta (như thon từ quẻ Tiểu sc số 9), đại l khng lm được g cả; v l m nhu, bất ti lại ở vo thời m nhiều qu. Chỉ c một cch l xuống tm ho 2, cũng m, m lm bạn. Chữ cộng (ng) ở đy trỏ ho 5, bỉ (n) trỏ ho 2; ho 2 ở vị m, tối tăm cho nn v với ci hang.
6.
上六: 弗遇過之, 飛鳥離之. , 是謂災眚.
Thượng lục: phất ngộ qu chi, phi điểu li chi. Hung, thị vị tai sảnh.
Dịch: Ho trn cng, m: khng đng với đạo m lại sai qu, như cnh chim bay cao qu, xa qu, sợ bị tai vạ.
Giảng: Ho ny m nhu, m biến động v ở ngoại qui Chấn (động), lại ở vo cuối thời Tiểu qu,1 l thi qu, cho nn bảo l sai đạo qu; c ci tượng con chim bay cao qu, xa qu rồi; kh ko lại được m cn sợ bị tai vạ nữa. Ho 6 ny m l tiểu nhn, tiểu nhn m vượt ln trn qun tử (dương ho 4), cho nn răn l sẽ bị tai hoạ.
Quẻ ny khuyn qun tử ở vo thời tiểu nhn qu nhiều th đừng nn qu cương như ho 3, m nn mềm mỏng một cht, biến thng như ho 4.


63. QUẺ THỦY HỎA K TẾ
Trn l Khảm (nước), dưới l ly (lửa)


Qu l hơn, ti đức c chỗ no hơn người trong một việc g đ th lm nn việc ấy, cho nn sau quẻ Tiểu qu tởi quẻ K tế. Tế l vượt qua sng, l nn; k tế l đ vượt qua, đ nn, đ thnh.
Thon từ.
既濟: 亨小, 利貞.初吉, 終亂.
K tế: Hanh tiểu, lợi trinh. Sơ ct, chung loạn.
Dịch: đ xong: Hanh thng, nếu lm nốt cc việc nhỏ, cố giữ được những việc đ thnh rồi th mới lợi. Mới đầu tốt, cuối cng th loạn (nt bt).
Giảng: Trong thon từ ny, hai chữ Hanh tiểu, Chu Hi ngờ l tiểu hanh mới đng; tiểu hanh nghĩa l việc nhỏ, được hanh thng. Chng ti cho cch hiểu của Phan Bội Chu (theo Thon truyện) l đng hơn, nn dịch như trn.
Quẻ ny trn l nước, dưới l lửa. Lửa c tnh bốc ln m ở dưới nước , nước th chảy xuống, thế l nước với lửa giao với nhau, gip nhau m thnh cng. Cũng như nồi nước để ở trn bếp lửa, lửa bốc ln m nước mới nng, mới si được.
Lại xt su ho trong 1 : ho dương no cũng ở vị dương ho m no cũng ở vị m; m ho no cũng c ứng viện: 1 dương c 4 m ứng; 2, m c 5 dương, ứng; 3, dương , c 6 m ứng; đu đ tốt đẹp cả, mọi việc xong xui, thế l hanh thng.
Ở vo thời K tế, việc lớn đ xong, cn những việc nhỏ cũng phải lm cho xong nữa, th mới thật l hon thnh. Hon thnh rồi lại phải cố giữ được sự nghiệp; nếu khng th chỉ tốt lc đầu thi m rốt cuộc sẽ nt bt. Nghĩa lc trị phải lo trước tới lc loạn.
Thon truyện giảng mới đầu tốt v ho 2 ở nội qui c đức nhu thuận m đắc trung; v rốt cuộc sẽ loạn v ngừng khng tiến nữa, khng đề phng nữa (chung chỉ tắc loạn).
Đại Tượng truyện cũng căn dặn phải phng trước lc loạn, lc suy.
Ho từ.
1.
初九: 曳其輪, 濡其尾, 无咎.
Sơ cửu: du k lun, nhu k vĩ, v cữu.
Dịch: Ho 1, dương: ko lết bnh xe (chậm lại), lm ướt ci đui th khng c lỗi.
Giảng: ho ny l dương, c ti, ở trong nội qui Ly (lửa) c tnh nng nảy, lại ở đầu quẻ K tế, c ch cầu tiến qu hăng. Nn ho từ khuyn phải thận trọng, thủng thẳng (ko lết bnh xe lại), chưa qua sng được đu (như con chồn ướt ci đui, khng lội được), như vậy mới khỏi c lỗi .
2.
六二: 婦喪其茀, 勿逐, 七日得.
Lục nhị: Phụ tng kỳ phất, vật trục, thất nhật đắc.
Dịch : Ho 2, m: Như người đn b đnh mất ci mn xe, đừng đuổi theo m lấy lại cứ đợi bảy ngy sẽ được.
Giảng: Ho ny ở giữa nội qui Ly, c đức văn minh, trung chnh, c thể thực hiện được ch mnh. N ứng với ho 5 dương cương, trung chnh, ở địa vị ch tốn; nhưng ở thời K tế, đ xong việc, nn 5 khng đoi hoi tới 2, thnh thử 2 như người đn b c xe để đi. M đnh mất ci mn che bốn mặt xe, khng đi được. Tuy nhin v 2 trung chnh m đạo trung, chnh khng bị bỏ lu bao giờ, nn đừng mất cng theo đuổi, cứ đợi rồi tự nhin sẽ được như .
3.
九三: 高宗伐鬼方三年,克之.小人勿用.
Cửu tam: Cao tn phạt quỉ Phương tam nin, khắc chi. Tiểu nhn vật dụng.
Dịch : Ho 3, dương: Vua Cao Tn đnh nước Quỉ Phương, ba năm mới được, đừng dng kẻ tiểu nhn.
Giảng: Ho ny l dương ở vị dương, nn qu cương cường, ho ra khinh suất, phải thận trong như vua Cao Tn, tức Vũ đinh (1324-1264) nh n, khi đnh một rợ nhỏ l quỉ Phương m cũng mất ba năm mới được.
Đừng dng kẻ tiểu nhn l lời khuyn chung, chứ khng phải chỉ khuyn ring ho 3 ny.
4.
六四: 繻有衣袽, 終日戒.
Lục tứ: chu hữu y như, chung nhật giới.
Dịch : Ho 4, m: Thuyền bị nước vo, c giẻ để bt lỗ, phải răn sợ suốt ngy.
Giảng: Đ bắt đầu ln ngoại qui Khảm, nguy hiểm, phải phng bị cẩn thận, như người ngồi chiếc thuyền bị nước vo, phải c giẻ để bt lỗ. Ho ny m nhu, ở vị m, đắc chnh, l người thận trọng biết lo sợ.
5.
九五: 東鄰殺牛, 不如西鄰之禴祭, 實受其福.
Cửu ngũ: Đng ln st ngưu, bất như ty ln chi thược tế, thực thụ k phc.
Dịch: Ho 5, dương: Hng xm bn đng mổ b (lm tế lễ lớn) m thực tế khng hưởng được phc bằng hng xm bn ty chỉ tế lễ sơ si.
Giảng: Hng xm bn đng l ho 5, bn ty l ho 2. Cả hai ho đều đắc trung, đắc chnh, lng ch thnh ngang nhau; 5 ở địa vị ch tn lm lễ lớn, nhưng được hưởng phc th 2 lại hơn 5, chỉ v 2 gặp thời hơn; 2 ở vo đoạn đầu K tế sức tiến cn mạnh, tương lai cn nhiều; 5 ở vo gần cuối K tế, lại ở giữa quẻ Khảm (hiểm), tiến tới mức cht rồi, sắp nguy, thịnh cực th phải suy.
6.
上六: 濡其首, 厲.
Thượng lục: Nhu k thủ, lệ.
Dịch: Ho trn cng, m: Ướt ci đầu, nguy.
Giảng: tiểu nhn bất ti (ho ny l m) ở thời cuối cng của K t, lại ở trn hết quẻ khảm, cng nguy nữa, như một người lội qua sng, nước ngập cả đầu.

*


K tế vốn l một quẻ tốt, nhưng chỉ ba ho đầu l kh tốt, cn ba ho sau th cng tiến ln cng xấu: ho 5, km phc ho 2, m ho trn cng (ướt đầu) so với ho 1 (ướt đui) cn xấu hơn nhiều. Vẫn l lời khuyn gặp thời thịnh phải cẩn thận, đề phng lc suy.


64. QUẺ HỎA THỦY VỊ TẾ
Trn l Ly (lửa), dưới l Khảm (nước)


䷿

K tế l qua sng rồi, cũng rồi, nhưng theo luật thin nhin, khng c lẽ no hết hẳn được, hết ma ny đến ma khc, hết thời ny đến thời khc, hết lớp ny đến lớp khc, sinh sinh ho ho hoi, cứ biến dịch v cng, cho nn tuy xong rồi nhưng vẫn l chưa hết, chưa cng, do đ sau quẻ K tế tới quẻ Vị tế: chưa qua sng, chưa xong, chưa hết.
Thon từ:
未濟: 亨.小狐汔濟, 濡其尾, 无攸利.
Vị tế: Hanh. Tiểu hồ ngật tế, nhu k vĩ, v du lợi.
Dịch: chưa xong, chưa cng: được hanh thng. Con chồn nhỏ sửa soạn vượt qua sng m đ ướt ci đui, khng qua được, khng c g lợi cả.
Giảng: Quẻ ny tri hẳn quẻ trn: lửa ở trn nước, nước v lửa khng giao nhau, khng gip được nhau; cả 5 ho đều ở tri ngi cả; dương ở vị m, m m ở vị dương, cho nn gọi l vị tế: chưa xong.
Vị tế chứ khng phải l bất tế, chưa qua sng được chứ khng phải l khng qua được, sẽ c thời qua được, lc đ sẽ hanh thng. Thời đ l thời của ho 5, c đức nhu trung, biết thận trọng m ở giữa quẻ Ly (thời văn minh). Vả lại tuy 5 ho đều tri ngi, nhưng ứng viện nhau cương nhu gip nhau m nn việc: thm một lẽ hanh thng nữa.
Thon từ khuyn đừng nn như con chồn con, nng nảy hấp tấp, mới sửa soạn qua sng m đ lm ướt ci đui, khng qua được nữa, khng lm được việc g lợi cả, khng tiếp tục được đến cng.
Đại tượng khuyn phải xem xt kỹ cng m đặt người, vật vo chỗ thch đng, th mới nn việc, đừng đặt lửa ở trn nước chẳng hạn như quẻ ny.
Ho từ:
1.
初六: 濡其尾, 吝.
Sơ lục: nhu k vĩ, lận.
Dịch: Ho 1, m: để ướt ci đui, đng n hận.
Giảng: m nhu, ti km, ở vo đầu thời Vị tế, m lại bước chn vo chỗ hiểm (khảm), như con chồn sắp sửa qua sng m đ lm ướt ci đui, khng biết tnh trước phải n hận.
2.
九二: 曳其輪, 貞吉.
Cửu nhị: Duệ k lun, trinh ct.
Dịch: Ho 2, dương: ko lết bnh xe, giữ đạo trung chnh th tốt.
Giảng: dương cương l c ti, ở vị m l bất chnh, thấy ho 5 ở ngi tn, ứng với mnh l m nhu, c muốn lấn lướt 5, như vậy sẽ hỏng việc, cho nn ho từ khuyn nn giảm tnh cương của mnh đi (như ko lết bnh xe, hm bớt lại) v giữ đạo trung của mnh (ho 2 đắc trung) th tốt, v hễ trung th c thể chnh được.
3.
六三: 未濟, 征凶, 利涉大川.
Lục tam: Vị tế: chinh hung, lợi thiệp đại xuyn.
Dịch: Ho 3, m: chưa thnh đu, nếu cứ tiến hnh th bị hoạ, vượt qua sng lớn th lợi.
Giảng: m nhu, v ti, lại bất trung, bất chnh, khng lm nn việc đu, nếu cứ tiến hnh th xấu. Nhưng đ cảnh co: tiến hnh th xấu m sao lại bảo qua sng lớn th lợi? Mu thuẩn chăng? V vậy m c người ngờ trước chữ lợi, thiếu chữ bất vượt qua sng lớn th khng lợi, mới phải.
C thể giảng như vầy: xt về ti đức của 3 th khng nn tiến hnh, nhưng xt về thời của 3: Ở cuối quẻ Khảm, l sắp c thot hiểm, hơn nữa trn c ho 6 dương cương gip cho, th sắp c cơ hội vượt qua sng lớn được. Lc đ sẽ c lợi.
4.
九四: 貞吉, 悔亡.震用伐鬼方, 三年. 有賞于大國.
Cửu tứ: trinh ct, hối vong. Chấn dụng phạt Quỉ Phương, tam nin. Hữu thưởng vu đại quốc.
Dịch: Ho 4, dương: giữ đạo chnh th tốt, hối hận mất đi. Phấn pht (Chấn) tinh thần, cổ vũ dũng khi m đnh nước quỉ Phương, lu ba năm, nhưng rồi được nước lớn thưởng cho.
Giảng: C ti dương cương, m ở vo thời thot khỏi hiểm (nội qui Khảm), tiến ln ci sng của văn minh (ngoại qui Ly), trn c ho 5, m , l ng vua tin vậy mnh ,th đng lẽ tốt. Chỉ v ho 4 ny bất chnh (dương ở vị m) nn khuyn phải giữ đạo chnh. Lại khuyn phải phấn pht tinh thần v kin nhẫn mới lm được việc lớn cho x hội, như việc đnh nước quỉ phương thời vua Cao Tn (coi ho 3, quẻ K tế) ba năm mới thnh cng.
5.
六五: ,,无悔.君子之光有孚.吉.
Lục ngũ: trinh, ct, v hối. Qun tử chi quang hữu phu, ct.
Dịch: Ho 5, m: C đức trung chnh, tốt, khng c lỗi. Đức văn minh của người qun tử do ch thnh m rực rỡ, tốt.
Giảng: Ho ny m ở vị dương l bất chnh, nhưng v m nhu, đắc trung (trung cn tốt hơn chnh) ở vo giữa ngoại qui Ly, l c đức văn minh rực rỡ, lại ứng với ho 2 đắc trung, dương cương ở dưới, nn hai lần được khen l tốt; lần đầu v c đức trung, văn minh lần sau v c lng ch thnh, hết lng tin ở ho 2.
6.
上九: 有孚于飲酒, 无咎.濡其首, 有孚, 失是.
Thượng cữu: Hữu phu vu ẩm tửu, v cữu
Nhu k thủ, hữu phu, thất thị.
Dịch: Ho trn cng, dương: tin tưởng chờ đợi như thong thả uống rượu chơi th khng lỗi, nếu qu tự tin m chm đắm trong rượu ch (ướt ci đầu) th l bậy.
Giảng: Dương cương ở trn cng quẻ l cương tới dng cực, cũng ở cuối ngoại qui Ly l sng đến cng cực, đều l qu cả. Sắp hết thời Vị tế rồi, m ho 4 v 5 đ lm được nhiều việc rồi, ho 6 ny chỉ nn tự tn, lạc thin an mệnh, vui th uống rượu chơi m chờ thời, như vậy khng c lỗi. Nếu qu tự tn đến mức chm đắm trong rượu ch (như con chồn ướt ci đầu), khng biết tiết độ th mất ci nghĩa, ho bậy.

*


Kinh Dịch bắt đầu bằng hai quẻ Cn, Khn, gốc của vạn vật; ở giữa l hai quẻ Hm v Hằng, đạo vợ chồng, gốc của x hội, tận cng bằng hai quẻ K tế v Vị tế đ xong rồi lại chưa xong; như vậy l hm ci nghĩa việc trời đất cũng như việc của loi người, khng bao giờ xong, ci g tớt chung rồi lại tiếp ngay tới thủy. M đạo Dịch cũng vậy khng bao giờ hết. Dịch cho ta niềm hy vọng ở tương lai. Thật l một triết l lạc quan.

HỆ TỪ TRUYỆN-THIN THƯỢNG


Dịch v ch thch


CHƯƠNG I
Cũng gọi l
ĐẠI TRUYỆN


1. Thin tn địa ti, Cn khn định hĩ; ti cao dĩ trần, qu tiện vị hĩ.
Động tĩnh hữu thường, cương nhu đon hĩ.
Phương dĩ tụ loại, vật dĩ quần phn, ct hung sinh hĩ.
Tại thin thnh tượng, tại địa thnh hnh, biến ho hiện hĩ. (1).
Dịch: (v thấy) trời cao đất thấp (m thnh nhn) vạch ra quẻ Cn v quẻ Khn; cao thấp đ by ra th định được qu v tiện (dương qu m m tiện).
Động v tĩnh đ c luật nhất định do đ m phn biệt cương v nhu (dương l cương động; m l nhu, tĩnh).
Việc (1) c xu hướng phải tri nn sắp với nhau thnh nhm; vật c hnh ring nn chia ra từng bầy; do đ m đặt ra lời ct v hung.
Xem trn trời thấy (nhật nguyệt tinh thần . . .) thnh ra nhiều tượng; xem dưới đất thấy (ni sng, vạn vật . . .) thnh ra nhiều hnh; sự biến ho như vậy đ hiện r.
Ch thch: tiết ny ni về nguồn gốc v nguyn l Kinh dịch.
(1). Chữ phương ở đy c người hiểu l nơi v dịch: cc loi tụ lại từng phương. Chng ti theo Phan Bội Chu m dịch như trn. R. Wilhelm dịch l biến cố.
2. Thị cố cương nhu tương ma, bt qui tương đăng.
Dịch: cho nn cứng v mềm cọ nhau, giao nhau m thnh bt qui, bt qui lun chuyển nhau (chồng lẫn ln nhau m thnh su mươi bốn quẻ).
3. Cổ chi dĩ li đnh, nhuận chi dĩ phong vũ, nhật nguyệt vận hnh, nhất hn nhất thử.
Dịch : Cổ động cho mun vật bằng sấm st (m chỉ quẻ Chấn); thấm nhuần cho mun vật bằng gi mưa (m chỉ quẻ Tốn), mặt trời mặt trăng xoay vần, cứ lạnh rồi tới nng (thay đổi nhau hoi).
Ch thch: đy ni về sự biến ho thnh ra cc tượng ở trn trời.
4. Cn đạo thnh nam, Khn đạo thnh nữ.
Dịch: C đạo Cn (tức kh dương) nn thnh giống đực, c đạo Khn (tức kh m) nn thnh giống ci.
Ch thch: Chữ đạo ở đy khng c nghĩa l đạo đức, cũng khng hẳn c nghĩa như trong Đạo đức kinh. C thể tạm coi l luật thin nhin. Nam, nữ thường dịch l trai, gi, như vậy l chỉ xt chung về loi người thi, nghĩa hẹp đi.
5. Cn tri thi (c người đọc l đại) thủy, Khn tc thnh vật.
Dịch: đạo Cn lm chủ (tc động) lc mới đầu (lc chưa thnh hnh); rồi sau đạo Khn lm cho (vạn vật) ngưng kết m thnh hnh.
Ch thch: Chữ tri ở đy khng c nghĩa l biết; m c nghĩa l lm chủ, như tri phủ, tri huyện. . .
6. Cn dĩ dị tri, khn dĩ giản năng.
Dịch: Cn (nhờ đức cương kiện m động nn) dễ dng, khng tốn sức m lm chủ tc động lc mới đầu; Khn (nhờ đức nhu thuận m) đơn giản, khng rối ren m tc thnh vạn vật.
Ch thch: tiết l tiếp tiết trn. Tiết trn ni về cng dụng của Cn, Khn; tiết ny ni về đức của Cn, khn. Chữ tri ở đy nghĩa như chữ tri ở trn, chữ năng ở đy nghĩa như chữ tc ở trn.
7. Dị tắc dị tri, giản tắc dị tng. Dị tri tắc hữu thn, dị tng tắc hữu cng. Hữu thn tắc khả cửu, hữu cng tắc khả đại. Khả cửu tắc hiền nhn chi đức, khả đại tắc hiền nhn chi nghiệp.
Dịch: (Người ta nếu bắt chước Cn, xử thế một cch) bnh dị th (lng minh) người khc dễ biết (1); (nếu bắt chước Khn m xử sự một cch) đơn giản th người khc dễ theo mnh. Người khc dễ biết mnh th c nhiều người thn với mnh; người khc dễ theo mnh th mnh lập được cng lao. C nhiều người thn th mnh được lu di (2), lập được nhiều cng th sự nghiệp mnh lớn. Mnh được lu di th l c đức của hiền nhn, c sự nghiệp lớn th l c sự nghiệp của hiền nhn.
Ch thch: Mấy tiết trn ni về đạo, đức của Cn, Khn; tiết ny ni về người hiền.
(1) Dị tắc dị tri: chữ tri ở đy khng c nghĩa l lm chủ như trong hai tiết trn, m c nghĩa l biết. Chữ dị thứ nhất nghĩa l giản, chữ dị thứ nh (dị tri) l dễ, tri với nan l kh.
(2) Cửu: lu di, c nghĩa l giữ chức vụ lu, v nhiều người đồng tm với mnh.
8. Dị giản nhi thin hạ chi l đắc hĩ, thin hạ chi l đắc nhi thnh vị hồ k trung hĩ.
Dịch: c đức dị (của Cn), c đức giản (của Khn) thế l nắm được đạo l trong thin hạ rồi; nắm được đạo l trong thin hạ, thế l c được ci địa vị ở giữa trời v đất (cng với trời đất thnh ba ngi: tam ti: trời, người, đất, tham dự được với trời đất.
Ch thch: thnh vị hồ kỳ trung, R. Wilhelm dịch l sự ton thiện ở trong đ tức đạt được sự ton thiện. J.Legge, trong The I ching. Theo Chu Hi, dịch như chng ti.


CHƯƠNG II


1. Thnh nhn thiết qui, quan tượng, hệ từ yn nhi minh ct hung.
Dịch: thnh nhn đặt ra quẻ, xem tượng ở trong quẻ , rồi ghp (1) lời đon vo sau mỗi quẻ mỗi ho để tỏ r lẽ tốt, xấu.
Ch thch:
(1) Hệ c nghĩa l buộc. Thời xưa khắc chữ ln thẻ tre, v buộc cc thẻ vo với nhau.
2. Cương nhu tương thi nhi biến ho.
Dịch: Cương (quẻ ho dương), nhu (quẻ v ho m) dời đẩy nhau m sinh ra biến ho (dương thnh m, m thnh dương).
3. Thị cố (1) ct hung giả, đắc thất chi tượng d: hối lận giả, ưu ngu chi tượng d.
Dịch: Tốt xấu l ci tượng của sự đắc thất; hối tiếc l ci tượng của sự lo ngại.
Ch thch: (1) chữ thị cố ny thời xưa dng để chuyển, khng thực c nghĩa nhn quả, cho nn chng ti khng dịch.
4. Biến ho giả, tiến thoi chi tượng d; cương nhu giả, tr dạ chi tượng d; lục ho chi động, tam cực chi đạo d.
Dịch: Biến ho l hnh tượng của sự tiến thoi; cương (dương) nhu (m) l hnh tượng của ngy đm; su ho động l ci l cng cực của tam ti (trời, người, đất) (1)
Ch thch: (1) Ho 6 v 5 l trời, ho 4 v 3 l người, ho 2 v 1 l đất; v vậy bảo su ho l tam ti.
5. Thị cố qun tử sở cư nhi an giả. Dịch chi tự d; sở lạc nhi ngoạn giả, ho chi từ d.
Dịch: Người qun tử khi tự xử nhờ xem ci thứ tự của đạo Dịch (1) m yn tm; nhờ lời đon cc ho m vui thch, ngẫm nghĩ khng chn.
Ch thch: (1) thứ tự của đạo Dịch tức lẽ đương nhin sự việc n phải biến đổi theo trnh tự no đ, chẳng hạn thịnh rồi th suy, cng rồi th biến thng.
6. Thị cố qun tử cư tắc quan kỳ tượng nhi ngoạn kỳ từ; động tắc quan kỳ biến nhi ngoạn kỳ chim; thị dĩ tự nhin hữu chi, ct v bất lợi.
Dịch: người qun tử khi ở yn th xem tượng m ngẫm nghĩ lời kinh (10; khi hữu sự (muốn hnh động) th xem sự biến ho m ngẫm nghĩ lời đon quẻ (2) nhờ vậy m được trời gip cho gặp điều tốt, khng c g chẳng lợi .
Ch thch:
(1) Chữ từ ở đy l lời giảng về mỗi quẻ, mỗi ho (qui từ, ho từ) tức l lời Kinh của Văn Vương, Chu Cng.
(2) chim l lời quẻ bảo về sự tốt xấu sẽ gặp, khi mnh xin quẻ.

CHƯƠNG III

1. Thon giả, ngn hồ tượng giả d: ho giả, ngn hồ biến giả d.
Dịch: Lời Thon (Thon từ Văn Vương đặt ở dưới mỗi quẻ) l để chỉ r ci tượng ( tượng v hnh tượng) của mỗi quẻ, lời ho (ho từ, Chu Cng đặt ở dưới mỗi ho) l để ni về sự trao đổi, biến ho của cc ho.
2. Ct hung giả, ngn hồ k thất đắc d; hối lận giả, ngn hồ k tiểu t d; v cữu giả, thiện bổ qu d.
Dịch: Ct (tốt) hung (xấu) l ni về sự đắc (được) thất (mất); hối lận l ni về những sai lầm nhỏ; v cữu l kho sửa lỗi.
Ch thịch: C sch giảng: hối: l c cơ được ct, lận l c cơ bị hung
3. Thị cố liệt qu tiện giả, tồn hồ vị; tề tiểu đại giả, tồn hồ qui; biện ct hung giả, tồn hồ từ.
Dịch: cho nn xt vị (ngi), của ho m biết sang hay hn (1); xem tượng của quẻ m cn nhắc (quyết định) được lớn (dương) hay nhỏ (m) (2); xt lời đon m phn biệt được tốt xấu.
Ch thch:
(1) V dụ ho 5 l sang, ho 1 l hn.
(2) V dụ quẻ Bĩ, m thịnh, cho nn thon từ ni l tiểu lai (m tới, vo trong tức tiểu nhn ở trong); quẻ Thi dương thịnh, cho nn thon từ ni l đại lại (dương tới, tức qun tử ở trong).
4. Ưu hối lận giả tồn hồ giới, chấn v cữu giả tồn hồ hối.
Dịch: Biết lo về những hối hận (lầm nhỏ) th biết dự phng ở chỗ giới hạn giữa thiện v c (li về một cht th l thiện, tiến qu một cht th ho c); lm chấn khởi sự v cữu (khng lỗi) l ở sự ăn năn (biết ăn năn tức l lng sửa lỗi đ bắt đầu pht động, chấn ln m do đ c thể sẽ khng lỗi).
5. Thị cố qui hữu tiểu đại, từ hữu hiểm dị; từ d giả cc chỉ kỳ sở chi.
Dịch: Cho nn quẻ th c lớn nhỏ (1), lời th c hiểm hc hay dễ dng, lời l để bảo ci hướng diễn biến (2).
Ch thch: (1) Quẻ lớn l quẻ no m dương thịnh, m suy (qun tử thinh, tiểu nhn suy); ngược lại l quẻ nhỏ.
(2) Biết ci hướng diễn biến của sự việc th biết trnh ci xấu, tm ci tốt (xu ct tị hung); do đ bảo cho ta ci hướng diễn biến cũng l bảo cho ta cch xử sự. Vậy nếu ta sng suốt th vẫn lm chủ được vận mệnh của ta. Cơ hồ dịch chủ trương c thin mệnh tức luật thin nhin chứ khng c định mệnh.

CHƯƠNG IV

1. Dịch dữ thin địa chuẩn, cố năng di lun thin địa chi đạo.
Dịch: Kinh dịch (v c đủ ci đạo của trời đất, cho nn) cng lm chuẩn đch với trời đất; do đ m chỉnh đốn, sửa sang được đạo của trời đất.
2. Ngưỡng dĩ quan ư thin văn, phủ dĩ st ư địa l, thị cố tri u minh chi cố. Nguyn thủy phản chung, cố tri tử sinh chi thuyết. Tinh kh vi vật, du hồn vi biến, thị cố tri quỉ thần chi tnh trạng.
Dịch: (Thnh nhn trước khi lm Dịch) ngửng ln m xem thin văn, ci xuống m xem địa l, cho nn biết ci cơ sở dĩ u v minh (1). Suy nguyn từ trước, trở lại về sau, nn biết ci thuyết sống chết (2). Tinh v kh l vật chất hoạt động, hồn tan m biến, nn biết được tnh trạng quỉ thần (3) .
Ch thch: (1) U l tối, lc m vạn vật chưa c hnh tch r rng, ngược lại l minh, l sng.
(2) Suy nguyn từ trước l từ khi m dương ho hợp, tụ lại thnh hnh, tức l biết thuyết sinh (sinh ra); trở lại về sau l về lc m dương tiu kiệt, kh tn, hnh tn, tức lc chết, do đ m biết được thuyết tử (chết).
(3) Quỉ, thần ở đy khc hẳn nghĩa ngy nay. m dương ngưng tụ lại m thnh hnh, thnh chất, đ l tnh trạng thuộc về thần; khi hồn tan rồi, chỉ cn một khối tử vật, đ l tnh trạng thuộc về quỉ (Giải thch của Phan Bội Chu).
3. Dữ thin địa tương tự cố bất vi; tr chu hồ vạn vật nhi đạo tế thin hạ, cố bất qu, bng hnh nhi bất lưu, lạc thin tri mệnh cố bất ưu; an thổ đn hồ nhn, cố năng i.
Dịch: (Trn ni về trời đất, đy ni về thnh nhn) (thnh nhn) giống với trời đất cho nn khng tri với trời đất, đức tr (sng suốt) soi khắp vạn vật, m đạo (nhn của thnh nhn) gip khắp thin hạ, cho nn khng bao giờ qu (lun lun hợp với đạo trung); biết quyền biến (bng hnh) m khng lưu đng (khng mất lẽ chnh đng) vui lẽ trời, biết mệnh trời (1) cho nn khng lo lắng; yn với cảnh ngộ, đn đốc về đức nhn, cho nn thực hnh được bc i.
Ch thch: (1) chữ tri mệnh ở đy tức l chữ tri mệnh trong luận ngữ: ngũ thập nhi tri thin mệnh. Mệnh khng phải l số mệnh, m l ci luật, ci đạo trời.
4. Phạm vi thin địa chi ho nhi bất qu, khc thnh vạn vật nhi bất di, thng hồ tr dạ chi đạo nhi tri, cố thần v phương nhi dịch v thể.
Dịch: (Thnh nhn) lấy sự biến ho của trời đất lm khun mẫu m khng qu (vẫn giữ đạo trung), uốn nắn m thnh tựu được vạn vật, chẳng bỏ st vật no, thng suốt đạo ngy đm m hiểu n (tức đạo u mnh, sinh tử, quỉ thần) ; do đ thấy sự huyền diệu của bậc ch thần l khng c phương sở m biến ho của Dịch khng c hnh thể (khng hạn lượng được).
Ch thch: Hai tiết sau, R.Wilhelm cho l vẫn ni về đạo Dịch, chứ khng ni về đạo thnh nhn, v tiết cuối ny ng dịch như sau:
Trong Dịch c hnh thức v phạm vi của mọi vật trong trời đất, khng g thot ra ngoi được. Trong Dịch mọi vật ở mọi nơi được hon thnh, khng st vật no. Cho nn, nhờ Dịch chng ta c thể thấu được đạo ngy đm m hiểu n. Cho nn ci thần tr (spirit) khng bị giới hạn ở nơi no cả m Kinh Dịch khng bị giới hạn ở hnh thể no cả.

CHƯƠNG V


1. Nhất m nhất dương chi vị đạo.
Dịch: Một m một dương gọi l đạo.
Ch thch: Cu ny Phan Bội Chu theo Chu Hi giảng l: m, dương thuộc về phần kh, (tức phần hnh); hai ci đ đắp đổi, chuyển vần với nhau; ci l của n gọi l đạo.
R. Wilhelm dịch l: Ci khiến cho khi th m xuất hiện, khi th dương xuất hiện, ci đ l đạo (đạo, R.Wilhelm phin m l tao).
J. Legge dịch đạo l sự chuyển vần của sự vật (the course of things).
2. Kế chi giả, thiện d; thnh chi giả, tnh d.
Dịch: (Tiết ny cũng rất kh hiểu như tiết trn, mỗi nh giảng một khc, chng ti chm chước Phan Bội Chu v Chu Hi m dịch như sau).
Ci nguyn l, ci đạo ấy khi pht ra th tốt lnh, ci tốt lnh ấy tức ci đạo ấy cụ thể ho (thnh) ở người (v ở vạn vật) th bấy giờ gọi bằng tnh.
Ch thch: tư tưởng trong tiết ny giống tư tưởng trong cu thin mệnh chi vị tnh, sch Trung Dung; v giống thuyết tnh thiện của Mạnh tử.
3. Nhn giả kiến chi vị chi nhn, tr giả kiến chi vị chi tr. Bch tnh nhật dụng chi nhi bất tri, cố qun tử chi đạo tiển hỉ.
Dịch: (đạo rất huyền nhiệm tinh vi, khng ai biết hết được, ty bẩm thụ khc nhau m) người (c đức) nhn thấy n nhn, gọi n l đạo nhn; người tr (sng suốt) thấy n tr, gọi n l tr. (cn hạng người thấp km tức) trăm họ ngy no cũng dng n m chẳng biết, cho nn đạo người qun tử (gồm cả nhn lẫn tr) mới t người c được.
4. Hiển chư nhn, tng chư dụng, cổ vạn vật nhi bất dữ thnh nhn đồng ưu, thịnh đức đại nghiệp ch hỉ tai.
Dịch: đạo đ hiện r ở đức nhn, m mầu nhiệm về tc dụng ; n cổ v vạn vật m (v tm) khng lo lắng như thnh nhn, cho nn ci đức của n cực thịnh, sự nghiệp của n cực lớn.
Ch thch: tiết ny cơ hồ chủ trương rằng đạo v vi nhi v bất vi như Lo tử, nhưng lại bảo thnh nhn ưu thời mẫn thế, tức hữu vi, như nho gia.
5. Ph hữu chi vị đại nghiệp, nhật tn chi vị thịnh đức.
Dịch: N to lớn, bao trm hết thảy (ph hữu) cho nn bảo l sự nghiệp n lớn; n biến ho khng bao giờ ngừng (nhật tn) cho nn bảo l đức n thịnh.
6. Sinh sinh chi vị dịch.
Dịch: (m dương) Sinh sinh (ho ho hoi) gọi l dịch.
Ch thch: so snh cu ny với cu: nhất sinh nhị, nhi sinh tam, tam sinh vạn vật của Lo tử.
7. Thnh tượng chi vị Cn, hiệu php chi vị Khn.
Dịch: Tạo nn tượng (tờ mờ, cn phi thai) l ci kh Cn; trnh by (hiệu) ci hnh thức (php) đầy đủ, l kh Khn.
Ch thch; Vậy l Cn chủ động, Khng tiếp tục cng việc của Cn m tạo thnh vạn vật.
8. Cực số tri lai chi vị chim, thng biến chi vị sự.
Dịch: Xem xt đến cng luật của cc số m biết được vị lai, th gọi l coi bi, thng suốt sự biến ho th gọi l (hiểu) việc (nn lm).
Ch thch: Tiết ny ni về việc bi Phan Bội Chu bỏ.
9. m dương bất trắc chi vị thần.
Dịch: Trong m c dương, trong dương c m, khng nhất định để m lường được (bất trắc) như vậy gọi l thần.

CHƯƠNG VI

(Phan Bội Chu bỏ trọn chương ny)
1. Ph dịch quảng hĩ, đại hĩ: dĩ ngn hồ viễn tắc bất ngự, dĩ ngn hồ tĩnh nhi chnh, dĩ ngn hồ thin địa chi gian tắc bị hĩ.
Dịch: đạo dịch rộng lớn thật; ni về xa th đạo ấy v cng, ni về gần th đạo ấy tĩnh m chnh (ngay), ni về khoảng trong trời đất th đạo ấy bao gồm đủ cả.
2. Ph cn k tĩnh d chuyn, k động d trực, thị dĩ đại sinh yn. Ph khn, kỳ tĩnh d hấp, kỳ động d tịch, thị dĩ quảng sinh yn.
Dịch: Đạo cn lc tĩnh th chuyn nhất, lc động th tiến thẳng, cho nn sức sinh ra của n lớn. Đạo khn lc tĩnh th thu lại, lc động th mở ra, cho nn sức sinh của n rộng.
3. Quảng đại phối thin địa, biến thng phối tứ thời, m dương chi nghĩa phối nhật nguyệt, giản dị chi thiện phối ch đức.
Dịch: Đạo dịch v rộng lớn nn phối hợp với trời đất, v biến thng nn phối hợp với bốn ma, v lẽ m dương nn phối hợp với mặt trời mặt trăng, v n c ci hay l giản v dị (1), cho nn phối hợp với ci đức tối cao (2).
Ch thch: (1) Giản l đức của Khn, của m; dị l đức của Cn, của dương Coi Ch.I tiết 6 ở trn.
(2) Chữ ch đức ở đy, J.Legge dịch l những tc dụng hon ton, R. Wilhelm dịch l năng lực tối cao.
Chương ny để chỉ đề cao đạo Dịch, khng thm nghĩa g cả.

CHƯƠNG VII

1. Tử viết: Dịch kỳ ch hĩ hồ! Ph dịch thnh nhn sở dĩ sng đức nhi quảng nghiệp d; tr sng lễ ti; sng hiệu thin, ti php địa.
Dịch: thầy (Khổng ) ni: Đạo Dịch tinh diệu thay! Thnh nhn dng n m đưa đức mnh ln cao, mở rộng sự nghiệp của mnh; tr (đức) th cao m xử sử (lễ) th khim hạ; về phần cao đ l bắt chước trời, về phần khim hạ (thấp) l bắt chước đất.
2. Thin địa thiết vị nhi dịch hnh kỳ trung hĩ; thnh tn tồn tồn, đạo nghĩa chi mn.
Dịch: Trời (cao) đất (thấp) đ thnh ngi, m sự (m dương) biến ho lưu hnh ở khoảng giữa (trời đất); người ta bẩm thụ được ci tnh (tốt) rồi, th cn, cn mi, đ l ci cửa của đạo nghĩa.
Chương ny cũng đề cao Dịch như chương trn.

CHƯƠNG VIII

1. Thnh nhn hữu dĩ kiến thin hạ chi trch, nhi nghĩ chư kỳ hnh dung, tượng kỳ vật nghi, thị cố vị chi tượng.
Dịch: thnh nhn thấy được những ci phức tạp trong thin hạ m xt hnh dung của chng rồi bắt chước m tượng trưng cc vật cng tnh cch mỗi vật, do đ m gọi l tượng (tượng hnh v tượng ).
2. Thnh nhn hữu dĩ kiến thin hạ chi động, nhi quan kỳ hội thng, dĩ hnh kỳ điển lễ, hệ từ yn dĩ đon kỳ ct hung, thị cố vị chi ho.
Dịch: thnh nhn thấy được những ci động trong thin hạ, m xt ci lẽ tụ hội v tương quan của chng, tm ra được qui luật vận chuyển (1) của chng, rồi đặt ra lời ghp vo (mỗi ho) để đon ct hay hung, do đ m gọi l ho.
Ch thch: (1) điển lễ ở đy c nghĩa l php tắc, khun php.
Hai tiết trn, Phan Bội Chu đều khng dịch.
3. Ngn thin hạ chi ch trch nhi bất khả ố d, ngn thin hạ chi ch động nhi bất khả loạn d.
Dịch: thnh nhn ni về ci phức tạp trong thin hạ m khng lm cho người ta chn (1) ni về ci rất biến động trong thin hạ m người ta khng thấy hỗn loạn (2).
Ch thch: (1) Bất khả ố, Phan Bội Chu giảng l thnh nhn thu nạp hết cc tạp loạn trong thin hạ, khng c ci no ght bỏ m khng ni.
(2) Phan Bội Chu giảng l: v trước sau đều sắp đặt c thứ tự.
4. Nghĩ chi nhi hậu ngn, nghị chi nhi hậu động, nghĩ nghị dĩ thnh kỳ biến ho.
Dịch: (người học Dịch) so snh (cn nhắc) lời trong Dịch rồi mới ni, bn xt về cch biến động trong Dịch rồi mới hnh động; so snh, bn xt như vậy để hon thnh những cng việc biến ho trong đời mnh.
Ch thch: Tiết ny, R. Wilhelm cho l vẫn ni về thnh nhận v việc tạo Kinh Dịch; v dịch l: Sở dĩ được như vậy (như tiết 3), l v thnh nhn nhận xt trước khi ni, bn bạc trước khi hnh động. do nhận xt v bn bạc m thnh nhn hon thnh được sự biến đổi.

*


(Dưới đy l bảy th dụ tc giả Hệ từ truyện lấy trong Kinh Dịch để cho độc giả thấy nn so snh, bn xt ra sao khi đọc Dịch, rồi p dụng trong đời sống).
5. Hạc minh tại m, kỳ tử hoạ chi; ng hữu hảo tước, ng dữ nhữ mị chi.
Tử viết: qun tử cư kỳ thất, xuất kỳ ngn, thiện tắc thin l chi ngoại ứng chi, huống kỳ nhĩ giả hồ; cư kỳ thất, xuất kỳ ngn, bất thiện, tắc thin l chi ngoại vi chi, huống kỳ nhĩ giả hồ. Ngn, xuất hồ thn, gia hồ dn; hnh pht hồ nhĩ, kiến hồ viễn, Ngn hnh qun tử chi xu cơ, xu cơ chi pht, vinh nhục chi chủ d, Ngn hnh qun tử chi sở dĩ động thin địa d, khả bất thận hồ!
Dịch: (Quẻ Trung phu, ho 2 coi phần dịch 64 quẻ ở trn Ho từ ni: ) con hạc mẹ gy ở bng rm, con n hoạ lại; (lại như) ti c chn rượu ngon, ti cng anh chia nhau ( ni: hai bn cảm ứng, tương đắc với nhau, như ho hai v ho năm quẻ Trung Phu)
Thầy (Khổng) (giải thch nghĩa của ho đ) bảo:
Người qun tử ở trong nh, m ni ra, nếu lời ni hay th người ngoi ngha dặm cũng hưởng ứng, huống chi l người ở gần; ở trong nh m ni ra, nếu lời ni khng hay th người ngoi ngn dặm cũng phản đối, huống chi l người ở gần. Lời ở (miệng) mnh pht ra th tc động ngay tới dn chng; hnh vi từ gần pht ra th ảnh hưởng hiện ngay ở xa. Lời ni, việc lm của người qun tử cũng như ci my ci chốt, ci my ci chốt đ pht rồi l ci gốc của điều vinh nhục. Do lời ni v việc lm m người qun tử cảm động được trời đất, như vậy chẳng nn thận trọng.
6. đồng nhn tin ho đo nhi hậu tiếu.
Tử viết: qun tử chi đạo hoặc xuất hoặc xử, hoặc mặc hoặc ngữ, nhị nhn đồng tm, kỳ lợi đoạn kim, đồng tm chi ngn, kỳ x như lan.
Dịch: (quẻ Đồng nhn, ho 5 Ho từ ni
Hai người đồng tm với nhau th trước ku ru rồi sau lại cười ( muốn ni: mới đầu bị ngăn cch v hon cảnh, v bị gim pha, cho nn than thở ku ru, sau thắng được hon cảnh m lại vui vẻ - coi phần dịch ở trn).
Thầy (Khổng) ni: Như đạo người qun tử, hoặc xuất hoặc xử, hoặc yn lặng hoặc ni năng, hai người m cũng một lng (đồng tm) th sức mạnh bẻ gảy được loại kim (ngăn cch họ), v lời của họ thấm tha như hương lan)
7. sơ lục, tạ dụng bạch mao, v cữu
Tử viết: Cẩu thố chư địa nhi khả hĩ, tạ chi dụng mao, h cữu chi hữu? Thận chi ch d, Ph mao chi vi vật bạc nhi dụng khả trọng d. Thận tư thuật d dĩ vng, kỳ v sở thất hĩ.
Dịch: Ho sơ lục (tức ho 1 m quẻ Đại qu, Ho từ ni:
Lt vật g m dng cỏ mao trắng th khng c lỗi ( ni cẩn thận th khng đổ bể, khng thất bại)
Thầy (Khổng) ni: Nếu đặt vật g xuống đất cũng được rồi, m lại cn dng cỏ mao trắng để lt nữa th cn sợ g đổ bể nữa? Như vậy l rất cẩn thận. Cỏ mao l vật tầm thường m biết dng th lại đng qu. Nếu ta thận trọng như vậy khi lm việc đời th chắc khng bị lỗi.
8. Lao Khim, qun tử hữu chung, ct
Tử viết: Lao nhi bất phạt, hữu cng chi bất đức, hậu chi ch d. Ngữ dĩ kỳ cng hạ nhn giả d. Đức ngn thịnh, lễ ngn cung, khim d gi, tr cung dĩ tồn kỳ vị giả d.
Dịch: (Ho 3 quẻ Khim, Ho từ ni: Kh nhọc m nhn nhường, người qun tử giữ được (địa vị) tới cng (1) , tốt.
Thầy (Khổng) ni: Kh nhọc m khng khoe khoang, c cng với đời m chẳng nhận l n đức, đức như vậy l cực dy. (Lao, Khim) c nghĩa rằng lấy cng lao của mnh m nhn nhường ở dưới người. Đạo đức th thịnh, lễ mạo th cung knh, người Khim hết lng cung knh m giữ được địa vị.
Ch thch: (1) Hữu chung c sch giảng l người qun tử c trọn vẹn về sau, lại c người dịch l khiến cho mọi sự việc được tới cng; cũng c người hiểu l giữ được lao, khim tới cng.
9. Khng long hữu hối.
Tử viết: qu nhi v vị, cao nhi v dn, hiền nhi tại hạ vị nhi v phụ, thị dĩ động nhi hữu hối d.
Dịch: (Ho 6 quẻ Cn, Ho từ ni: rồng ln cao đến cng cực tất c điều phải ăn năn.
Thầy (Khổng) giảng: (Ho 6) Qu (v ở trn cao hơn hết) nhưng khng c ngi, cao m người c dn (v ho 5 l vua mới c dn), cc người hiền ở dưới mnh m khng gip đỡ mnh, cho nn nếu hoạt động th tất c điều phải ăn năn.
10. Bất xuất hộ đnh, v cữu
Tử viết: Loạn chi sở minh d tắc ngn ngữ dĩ vi giai. Qun bất mật tắc thất thần, thần bất mật tắc thất thn, cơ sự bất mật tắc hại thnh. Thị cố qun tử thận mật nhi bất xuất d.
Dịch: (Ho 1 quẻ Tiết), Ho từ ni: Khng ra khỏi sn ng th khng bị lỗi.
Thầy (Khổng) giảng: Loạn sở dĩ sinh ra l do ngn ngữ gy ra trước. ng vua m khng kn lời (cẩn mật) th mất bề ti; bề ti m khng kn lời th mất thn mnh; mưu cơ m khng giữ kn th tai hại sinh ra. Cho nn người qun tử cẩn mật m giữ gn lời ni, khng cho tiết lộ ra.
11. Tử viết: Tc Dịch giả, kỳ tri đạo hồ? Dịch viết: Phụ thả thừa, tr khấu ch. Phụ d giả, tiểu nhn chi sự d; thừa d giả, qun tử chi kh d. Tiểu nhn nhi thừa qun tử chi kh, đạo tư đoạt chi hĩ. Thượng mạn hạ bạo, đạo tư phạt chi hĩ. Mạn tng hối đạo, d dung hối dm. Dịch viết: Phụ thả thừa, tr khấu chi đạo chi chiu d.
Dịch: Thầy (Khổng) ni: Người lm dịch biết được tm l bọn ăn trộm chăng? Kinh Dịch (Quẻ Giải, ho 3, Ho từ ni: Kẻ mang đội đồ vật m lại ngồi xe l xui bọn trm cướp tới. L v mang đội đồ vật l cng việc của người thường (ngho), m xe l đồ dng của người sang (giu) (1). Người thường m ngồi xe của người sang l xui cho kẻ trộm cướp tm cch cướp đoạt của mnh. Người trn khinh nhờn, kẻ dưới (ỷ thế) tn bạo, th kẻ cướp tm cch đnh đuổi ngay(2). Giấu cất khng kn đo l dạy cho kẻ trộm vo lấy của nh mnh; trau giồi nhan sắc l dạy cho bọn gian dm hiếp mnh. Kinh dịch ni: Kẻ mang đội đồ vật m lại ngồi xe l xui bọn trộm cướp tới. l tự mnh vời trộm cướp tới.
Ch thch: (1) chữ tiểu nhn ở đy trỏ dn thường, người ngho: chữ qun tử trỏ người c chức tước, sang, giu.
(2) Cu ny ni về việc trị nước, người trn trỏ vua, kẻ dưới trỏ quan, kẻ cướp trỏ cc nước khc muốn đnh chiếm nước mnh. R. Wilhelm v J.Legge dịch l: Mnh khinh nhờn với bề trn m tn bạo với kẻ dưới th kẻ cướp sẽ tm cch đnh đuổi mnh.

CHƯƠNG IX

(Phan Bội Chu bỏ trọn)

1. Thin nhất địa nhị, thin tam địa tứ, thin ngũ địa lục, thin thất địa bt, thin cửu địa thập.
Dịch: Số của trời l một, của đất l hai, của trời l ba, của đất l bốn; của trời l năm, của đất l su; của trời l bảy, của đất l tam; của trời l chn, của đất l mười.
Ch thch: Chương ny thuộc về tượng số học v php bi, c thể viết vo đầu đời Hn- Coi Phần I, Chương III, v coi hnh H Đồ, Lạc Thư Phần I, ChươngI.
2. Thin số ngũ, địa số ngũ. Ngũ vị tương đắc nhi cc hữu hợp. Thin số nhị thập hữu ngũ, địa số tam thập. Phm thin địa chi số ngũ thập hữu ngũ. Thử sở dĩ thnh biến ho nhi hnh quỉ thần d.
Dịch: c năm số về trời (tức những số lẻ: 1, 3, 5, 7, 9), năm số về đất (tức những số chẳn: 2, 4, 6, 8, 10). C năm số về trời tương đắc với năm số về đất (theo Chu Hi th 1 tương đắc với 2, 3 với 4, 5 với 6,7 với 8,9 với 10), v c năm số về trời hợp với năm số về đất (cũng theo Chu Hi, 1 hợp với 6,2 hợp với 7,3 hợp với 8,4 hợp với 9,5 hợp với 10) (1). Tổng số của trời l 25( 1 + 3 + 5 + 7 + 9), tổng số của đất l 30 ( 2 + 4 + 6 + 8 + 10); cộng cả số của trời v của đất l 55 (25 + 30). Do đ m thnh ra biến ho v hnh động như quỉ thần (2) (Chu Hi bảo quỉ thần l sự co duỗi, đi lại của số lẻ, số chẵn sinh ra).
Ch thch: (1) Chng ti dịch theo Chu Hi. R. Wilhelm dịch khc: Khi những số của trời v của đất được phn phối thnh năm chỗ (five places ngũ vị) th mỗi số c một số bổ tc cho n (cc hữu hợp) J. Legge dịch cũng đại khi như vậy: cc hữu hợp l mỗi số c một số khc thnh một cặp.
(2) R. Wilhelm dịch l: nhờ đ . . . m lm cho quỉ, thần tc động Chng ti th thực chẳng hiểu g cả.
3. Đại diễn chi số ngũ thập. Kỳ dụng tứ thập hữu cửu, phn nhi vị nhị dĩ tượng lưỡng. Quải nhất dĩ tượng tam. Thiệt chi dĩ tứ dĩ tượng tứ thời. Qui cơ ư lặc dĩ tượng nhuận. Ngủ tuế ti nhuận, cố ti lặc nhi hậu quải.
Dịch: Số đại diễn l 50 (1) Nhưng trong việc bi chỉ dng 49 cọng cỏ thi, chia lm hai để tượng trưng lưỡng nghi (hay trời đất). Rồi lấy một ci vo khi ngn t tay tri để tượng trưng tam ti (trời, đất, người). Tch ra m đếm cứ bốn một để tượng, trưng bốn ma. Dnh chỗ lẻ cn lại m kẹp ở khe ngn giữa tay tri để tượng trưng thng nhuận. Năm năm th c hai năm nhuận, cho nn dnh ra hai lần lẻ, rồi sau lại lm lại từ đầu (2).
Ch thch: tiết ny kh hiểu, v ni về cch thức bi.
(1) Chu Hi bảo: số đại diễn l 50 v trong cung H đồ, số trời 5 cưỡi trn số đất lo m thnh ra Chng ti chẳng hiểu g cả.
(2) Ti dịch theo J.Legge and after wards the whole process is repeated R. Wilhelm dịch l this give us the whole, nghĩa cũng tựa như J.Legge: như vậy l xong một lần.
Nguyễn Duy Tỉnh (Chu Dịch bản nghĩa: bộ Văn Ho xuất bản 1968) dịch l rồi mới kẹp vo, ti e sai.
4. Cn chi sch nhị bch nhất thập hữu lục; Khn chi sch bch tứ thập hữu tứ, phm tam bch hữu lục thập, dương cơ chi nhật.
Dịch: Thẻ của Cn l 216, thẻ của Khn l 144, cộng l 360, hợp với số ngy trong một năm.
Ch thch: Cn v Khn trong tiết ny trỏ quẻ Thuần Cn (6 ho dương) v quẻ Thuần Khn (6 ho m). Sch chng ti dịch theo tự điển l thẻ (c lẽ l cọng cỏ thi?) R. Wilhelm dịch l những số sinh ra (?) (yield) quẻ Cn l 216. J. Legge dịch l những số cần (?) (required) cho quẻ Cn l 216.
Do đu m c những số 216 v 144? Wilhelm v Legge mỗi nh giảng một khc (coi I Ching tr. 311, 312 , v The I Ching tr. 368 sch đ dẫn), chng ti khng hiểu m cũng khng cho l quan trọng, cho nn khng dịch.
Số ngy trong một năm: 360 l số chẵn, chứ thực ra người Trung Hoa thời đ đ biết mỗi năm gồm 365 ngy v một phần tư ngy.
5. Nhị thin chi sch vạn hữu nhất thin ngũ bch nhị thập, dương vạn vật chi số d.
Dịch: Số thẻ của hai thin (tức thin thượng v thin hạ trong Kinh Dịch, tức số thẻ của 64 quẻ Trng - v thin thượng gồm 30 quẻ, thin hạ gồm 34 quẻ) l 11.520, hợp với số của vạn vật.
Ch thch: Chữ sch ở tiết ny, Wilhelm lại dịch l thẻ (stalk) tức thẻ cỏ thi chăng?.
Chu Hi giảng: Hai thin trong Kinh Thi gồm tất cả 192 ho dương v 192 ho m. Như tiết trn đ ni, số của quẻ Cn l 216, vậy số của mỗi ho quẻ Cn , tức mỗi ho dương l 216 : 6 = 36; số của quẻ Khn l 144, vậy số của mỗi ho quẻ Khn, tức mỗi ho m l 144 6 = 24. Tổng số 192 ho dương l 36 x 192 = 6.912; tổng số 192 ho m l 24 x 192 = 4.608 . Cộng cả dương lẫn m được: 6.912 + 4.608 = 11.520.
Số 11.520 hợp với số của vạn vật l nghĩa lm sao? Chng ti khng hiểu. C lẽ người Trung Hoa thời đ cho rằng trong vũ trụ c khoảng một vạn mốt loi chăng?
6. Thị cố tứ doanh nhi thnh Dịch, thập hữu bt biến nhi thnh qui.
Dịch: cho nn bốn lần m thnh một lần biến, mười tm lần biến mới thnh một quẻ.
Ch thch: Theo Chu Hi, bốn lần tro trộn l : 1 chia bỏ 50 thẻ cỏ th lm hai; 2 bỏ một thẻ ra, cn 49 thẻ; 3 đếm những thẻ bn tay tri, cứ bốn một, kẹp số thẻ cn lại: 4 đếm những thẻ bn tay mặt, cứ bốn một, kẹp số thẻ cn lại. Như vậy được một lần biến.
Ba lần biến như vậy thnh một ho; mười tm lần biến thnh su ho tức một quẻ trng.
7. Bt qui nhi tiểu thnh.
Dịch: Được tm quẻ đơn rồi th gọi l tiểu thnh
Ch thch: Ba lần biến th thnh một ho: khi thnh ba ho th được một quẻ đơn; được tm quẻ đơn th gọi l tiểu thnh.
Chng ti đon rằng khi bi được quẻ đơn thứ nhất, tức nội qui, như vậy gọi l tiểu thnh (sự hon thnh nhỏ). Rồi khi được tiếp quẻ đơn thứ nh, tức ngoại qui, lc đ mới c đủ một trng qui để đon, m gọi l đại thnh chăng? Coi lại đoạn Hễ động th biến ở phần I cuối Chương IV.
8. Dẫn nhi thn chi, xc loại nhi trưởng chi, thin hạ chi năng sự tất hĩ.
Dịch: cứ như vậy m tiếp tục mở trộng ra, tiếp xc với từng loại m khai triển ra th gồm tm hết được mọi việc c thể xảy ra trong thin hạ.
Ch thch: Chu Hi giảng: Đ thnh su ho rồi th xem ho c biến hay khng m biết động tĩnh, một quẻ c thể biến thnh 64 quẻ (do sự biến động của một ho hay nhiều ho ), v 64 quẻ thnh ra 64 x 64 = 4.096 hết thảy (Số 4.096 quẻ ny diễn được đủ tất cả cc việc xảy ra trong đời).
9. Hiển đạo, thần đức hạnh, thi cố khả dữ th tạc, khả dữ hựu thần hĩ.
Dịch: Kinh Dịch lm r rệt ci đạo v lm cho đức hạnh c ci g như huyền b (thần, cho nn c thể gip chng ta (thch) ứng được với biến cố v gip được thần linh nữa (hoặc gip cho ci cng thần ho).
Ch thch: Tiết ny tối nghĩa. Chng ti theo R. Wilhelm v J. Legge cho chữ thần
l động từ như chữ hiển , v dịch như trn. Nguyễn Duy Tinh (sch đ dẫn) cho thần l danh từ như đức hạnh v dịch l: Lm r rệt đạo, thần, đức, hạnh nn c thể cng ứng đối, cng gip cho ci cng thần ho vậy.
10. Tử viết: Tri biến ho chi đạo giả, kỳ tri thần chi sở vi hồ?
Dịch: Thầy (Khổng) ni: ai biết được đạo biến ho th biết được việc lm của thần chăng?
(Chương ny ni về sự mầu nhiệm của những con số v về php bi, chng ti cũng dịch trọn để độc giả thấy Kinh Dịch từ đời Hn đ bớt đi tnh cch triết m mang tnh huyền b ra sao).

CHƯƠNG X


1. Dịch hữu thnh nhn chi đạo tứ yn. Dĩ ngn giả thượng kỳ từ, dĩ động giả thượng kỳ biến, dĩ chế kh giả thượng kỳ tượng, dĩ bốc phệ giả thượng kỳ chim.
Dịch: Kinh Dịch c bốn ci đạo của thnh nhn. Khi ni năng, ta theo (1) lời từ (qui từ, ho từ), khi hnh động ta tun theo lẽ biến ho trong kinh đ; khi chế tạo đồ dng, chng ta phỏng theo những hnh tượng trong kinh đ, khi bi ton ta nghe lời giải đon.
Ch thch: (1) Nguyn văn: thượng l chuộng.
Tiết ny kể bốn cng dụng của Dịch.
2. Thị dĩ qun tử tương hữu vi d, tương hữu hnh d, vấn yn nhi dĩ ngn.
Kỳ thụ mệnh d như hưởng, v hữu viễn cận, u thm, toại tri lai vật. Phi thin hạ chi ch tinh, kỳ thục năng dự ư thử?
Dịch: Cho nn người qun tử sắp lm hay tiến hnh việc g th dng lời (Khấn? ) m hỏi Dịch. Dịch nhận được lời hỏi v trả lời nhanh như tiếng vang. Khng kể xa gần su tối, Dịch cũng biết được ci g sẽ xảy ra. (Nếu Dịch) khng phải l ci g rất tinh vi trong thin hạ th đu lm được như vậy? (Nguyn văn l: lm sao dự được vo việc ấy?) .
3. Tham ngũ dĩ biến, thc tổng kỳ số. Thng kỳ biến toại thnh thin địa chi văn, cực kỳ số toại định thin hạ chi tượng. Phi thin hạ chi ch biến, kỳ thục năng dự ư thử?
Dịch: Lấy số ba số năm m đếm (hoặc lm ba lần năm lần) để tm một sự biến thi thnh được ci văn vẻ của trời đất, tăng đến cực điểm cc số th định được hết cc hnh tượng trong thin hạ. (Nếu Dịch) khng l ci g rất biến ho trong thin hạ th đu lm được như vậy?
Ch thch: Tiết ny kh hiểu, mỗi sch giảng một khc. Đại cũng chỉ l đề cao cng dụng huyền diệu của Dịch.
4. Dịch v tư d, v vi d, tịch nhin bất động, cảm nhi toại thng thin hạ chi cố. Phi thin hạ chi ch thần kỳ thục năng dự ư thử?
Dịch: dịch khng nghĩ ngợi g cả, khng lm g cả, yn lặng, khng động; n chỉ cảm m thấu được cc biến cố trong thin hạ. Nếu n khng phải l ci thần diệu tột bực trong thin hạ th đu lm được như vậy?
Ch thch: Phan Bội Chu bỏ cả 4 tiết trn, Tiết 4 ny cơ hồ mang tư tưởng v vi của Lo.
5. Ph Dịch thnh nhn chi sở dĩ cực thm nhi nghin cơ d.
Dịch: Thnh nhn nhờ Dịch m biết được su v xt được tinh vi (từ khi sự việc mới manh nha).
6. Duy thm d cố năng thng thin hạ chi ch, duy cơ d cố năng thnh thin hạ chi vụ, duy thần d cố bất tật nhi tốc, bất hnh nhi ch.
Dịch: chỉ nhờ biết được su nn mới thng hiểu được ci ch của thin hạ, chỉ nhờ xt được tinh vi nn mới hon thnh được mọi việc trong thin hạ. Chỉ nhờ thần diệu cho nn khng vội vng m ho ra mau chng, khng đi m đến được.
Ch thch: Phan Bội Chu chỉ dịch hai tiết trn, cn th bỏ hết.
7. Tử viết: dịch hữu thnh nhn chi đạo tứ yn giả, thử chi vị d.
Dịch: Thầy (Khổng) ni: Kinh Dịch c bốn ci đạo của thnh nhn l thế đấy.

CHƯƠNG XI

1. Tử viết: Ph Dịch h vi d giả? Ph dịch khai vật thnh vụ, mạo thin chi đạo, như tư nhi dĩ giả d. Thị cố thnh nhn dĩ thng thin hạ chi ch, dĩ định thin hạ chi nghiệp, dĩ đon thin hạ chi nghi
Dịch: Thầy (Khổng) ni: đạo dịch để lm g vậy? để mở mang tr v ch cho loi người, tạo thnh mun việc; gồm hết cc đạo l trong thin hạ, chỉ c vậy m thi. Cho nn thnh nhn dng n để thng ci ch của thin hạ, thnh tựu những việc trong thin hạ, quyết đon sự ngờ vực trong thin hạ.?
2. Thị cố thi chi đức vin nhi thần, qui chi đức phương dĩ tr, lục ho chi nghĩa dịch dĩ cống.
Thnh nhn dĩ thử tẩy tm, thoi tng ư mật, ct hung dữ dn đồng loạn, thần dĩ tri lai, tr dĩ tng vng. Kỳ thục năng dự ư thử? Cổ chi thng minh duệ tr, thần vũ nhi bất st giả ph?
Dịch: Ci đức của cỏ thi trn trịa (biến ho, khng nhất định) m thần diệu, ci đức của quẻ bi vung vức (nhất định) m sng suốt, ci nghĩa của su ho biến đổi để chỉ bảo chng ta. Thnh nhn dng ba đức ấy m rửa lng (cho trong sạch), lc v sự th cất giấu đạo đức ấy ở đy lng, lc hữu sự th biết được tốt xấu m với dn cng vui, cng lo, (vừa) , thần minh để biết trước việc sẽ tới (vừa) sng suốt để chứa cất những kinh nghiệm cũ. Ai c thể được như vậy? Chắc chỉ c những cổ nhn thng minh sng suốt dng uy vũ một cch thần diệu m chẳng tn st (1) l được vậy thi.
Ch thch: (1) Mấy chữ thần vũ nhi bất st chng ti dịch theo Phan Bội Chu. Chu Hi giảng l hợp lẽ m khng đối vật no. Wilhelm dịch l ci thần quyền khng giảm của mnh.
3. Thị dĩ minh ư thin chi đạo nhi st ư dn chi cổ, thị hưng thần vật dĩ tiền dn dụng. Thnh nhn dĩ thử trai giới dĩ thần minh kỳ đức ph.
Dịch: cho nn (thnh nhn) lm r đạo trời m hiểu nguyn cớ (tnh cảnh?) của dn, mới tạo thần vật đ (tức bi Dịch), để dn lc cần tới th dng. V thế m thnh nhn (khi lm việc đ phải) trai giới để cho đức của mnh được thần diệu, sng tỏ.
Ch thch: tiết ny Phan Bội Chu lại bỏ.
4. Thị cố hạp hộ vị chi Khn, tịch hộ vị chi Cn. Nhất hạp nhất tịch chi biến, vng lai bất cng chi vị thng, hiện ni vị chi tượng, hnh ni vị chi kh, chế nhi dụng chi vị chi php, lợi dụng xuất nhập, dn hm dụng chi vị chi thần.
Dịch: đng cửa gọi l Khn (v kh m khn c tnh cch thu liễm, cất (giấu), mở cửa gọi l Cn (kh dương Cn ngược lại với kh m). Một lần đng, một lần mở gọi l biến, qua lại khng ngừng gọi l thng; lẽ biến thng đ khi hiện ra ở sự vật th gọi l tượng; m phỏng ci tượng đ m tạo ra hnh th gọi l đồ dng, cch chế m dng đồ đ gọi l php; khi ra khi vo (nghĩa l trong đời sống hằng ngy) mọi người đều dng n, như vậy mới gọi l thần (vạn năng).
5. Thị cố Dịch hữu thi cực, thị sinh lưỡng nghi, lưỡng nghi sinh tứ tượng, tứ tượng sinh bt qui.
Dịch: dịch c thi cực, thi cực sinh ra lưỡng nghi, Lưỡng nghi sinh ra tứ tượng, tứ tượng sinh ra bt qui.
Ch thch: Những từ ngữ lưỡng nghi, tứ tượng được giảng ở phần I, Chương I. Quan niệm thi cực, thời Văn Vương, Chu Cng chưa c, thời Chiến quốc hay Hn mới xuất hiện; tới đời tống lại thm quan niệm v cực nữa (cc tiết từ đy trở xuống, Phan Bội Chu đều bỏ).
6. Bt qui định ct hung, ct hung sinh đại nghiệp.
Dịch: Tm quẻ để định ct hung, c ct hung rồi sinh ra nghiệp lớn.
7. Thị cố php tượng mạc đại hồ thin địa; biến thng mạc đại hồ tứ thời; huyền tượng trứ minh mạc đại hồ nhật nguyệt; sng cao mạc đại hồ ph qu, bị vật tr dụng, lập (1) thnh kh dĩ vi thin hạ lợi, mạc đại hồ thnh nhn; thm trch sch ẩn, cu thm tr viễn dĩ định thin hạ ch ct hung, thnh thin hạ chi vỉ vỉ giả, mạc đại hồ thi qui.
Dịch: Lm mẫu mực v hnh tượng (2) th khng g lớn bằng trời đt, về biến thng thi khng g lớn bằng bốn ma, về hnh tượng treo ở trn trời v sng rỡ th khng g lớn bằng mặt trời mặt trăng; được tn sng, cao cả th khng g lớn hơn giu sang (3) chuẩn bị sự vật để dng, tạo lập (1) kh cụ lm lợi cho thin hạ th khng ai lớn hơn thnh nhn; d ci thm u, tm ci kn đo, thấu ci su, đạt được ci xa, m định sự ct hung cho thin hạ khiến cho thin hạ đều gắn gỏi (4), th khng g bằng cỏ thi v yếm ra.
Ch thch: (1) Chu Hi ngờ rằng sau chữ lập ny, st một chữ.
(2) Wilhelm dịch php tượng l hnh tượng thiết yếu nhất.
(3) Chu Hi ch thch: giu sang ở đy trỏ ngi vua v vua c cả thin hạ v qu nhất trong thin hạ.
(4) Chu Hi giảng: khi ngờ vực th người ta khng ham lm, nhờ bi m người ta tin tưởng, quyết định, lc đ mới cố gắng.
7. Thị cố thin sinh thần vật, thnh nhn tắc chi; thin địa biến ho, thnh nhn hiệu chi; thin thy tượng, hiện ct hung, thnh nhn tượng chi; H xuất đồ, Lạc xuất thư, thnh nhn tắc chi.
Dịch: Cho nn trời sinh ra thần vật (H đồ, Lạc thư) th thnh nhn p dụng theo; trời đất biến ho th thnh nhn bắt chước; trời by ra hnh tượng, hiện ra tốt xấu th thnh nhn phỏng theo m nảy ra tượng; ở sng Hong H hiện ra bức đồ, ở sng Lạc hiện ra hnh chữ (lạc thư) th thnh nhn p dụng theo.
9. Dịch hữu tứ tượng sở dĩ thị d; hệ từ yn sở dĩ co d; định chi dĩ ct hung sở dĩ đon d.
Dịch: Dịch c tứ (1) tượng để cho người ta thấy, c những lời (đon) ghp vo (mỗi quẻ, mỗi ho) để chỉ cho người ta nghĩa lại định thế no l tốt l xấu để người ta quyết đon.
Ch thch: (1) R. Wilhelm khng dịch chữ tứ ny, c l. Coi ch thch tiết 2 Chương sau.
(Chương ny đề cao dịch về phương diện bi ton, khng c tư tưởng g su sắc. )

CHƯƠNG XII

1. Dịch viết: Tự thin hữu chi, v bất lợi.
Tử viết: Hựu giả trợ d. Thin chi sở trợ giả thuận, nhn chi sở trợ giả tn. L tn, tư hồ thuận, hữu dĩ thượng hiền d, thị dĩ tự thin hữu chi; ct, v bất lợi d
Dịch: Kinh Dịch (quẻ Đại hữu, ho 6, Ho từ) ni: tự trời ph hộ (hựu) cho; tốt; khng c g l khng lợi
Thầy (Khổng) ni: Ph hộ (hựu) nghĩa l gip (trợ). Ai thuận với đạo trời th trời gip cho; ai c lng thnh tn với người th người gip cho. Giữ lng thnh tn với người, nghĩ đến sự thuận đạo trời, lại biết trong người hiền, như vậy th được trời ph hộ cho; tốt; khng c g l khng lợi.
Ch thch: Tiết ny lạc lng ở trong Chương ny, c lẽ do sắp thẻ lộn; để vo cuối chương VIII th phải hơn.
2. Tử viết: Thư bất tận ngn, ngn bất tận , nhin tắc thnh nhn chi kỳ bất khả kiến hồ? Tử viết (1): Thnh nhn lập tượng dĩ tận , thiết qui dĩ tận tnh ngụy, hệ từ yn dĩ tận kỳ ngn, biến nhi thng chi dĩ tận lợi, cổ chi vũ chi dĩ tận thần.
Dịch: thầy (Khổng) ni: Sch khng ni hết lời, lời khng diễn hết , vậy th ci của thnh nhn khng thể thấy hết được sao? Thầy (Khổng) ni: Thnh nhn đặt ra tượng (2) để diễn hết , đặt ra quẻ để diễn hết sự thực hay giả, đặt ra lời (đon) ghp vo (mỗi quẻ, mỗi ho) để ni hết lời, biến thng để dng cho hết ci lợi, cổ v để đưa ra hết ci thần diệu.
Ch thch: (1) tiết ny dng hai lần chữ Tử viết (Thầy Khổng ni); chắc c một lần thừa.
(2) So cu ny với tiết cuối chương trước, chng ta thấy rất giống nhau, những tiết trn viết: tứ tượng; tiết ny khng c chữ tứ. Chng ti nghĩ bỏ chữ tứ nghĩa rộng hơn v đng hơn: tượng: đy l tượng của 8 đơn qui hay 64 trng qui chứ khng phải l tứ tượng
3. Cn, Khn, kỳ Dịch chi uẩn da? Cn, Khn thnh liệt nhi Dịch lập hồ kỳ trung hĩ. Cn, Khn hủy tắc v dĩ kiến dịch. Dịch bất khả kiến tắc Cn, Khn hoặc cơ hồ tức hĩ.
Dịch: Cn, Khn (1) l ci su kn (2) của đạo Dịch chăng? Cn, Khn thnh hng rồi m đạo Dịch lập nn ở trong (3). Cn, Khn bị ph (4) th cn g để thấy đạo Dịch nữa. Dịch khng thấy được th cơ hồ Cn, Khn khng thi hnh được.
Ch thch: (1) Cn, Khn ở đy nn hiểu l dương, m.
(2) Uẩn (Su kn) Chu Hi hiểu l chứa đựng.
(3) Cn, Khn thnh hng l muốn ni về việc vạch quẻ, định ngi cho mỗi ho m, dương.
(4) Cn, Khn bị ph l muốn ni: khng vạch quẻ, khng định ngi cho mỗi ho m, dương được.
Cả ba tiết trn, Phan Bội Chu đều bỏ.
4. Thị cố hnh nhi thượng giả vị chi đạo; hnh nhi hạ giả vị chi kh; ho nhi ti chi vị chi biến; suy nhi hnh chi vị chi thng; cử nhi thố chi thin hạ chi dn vị chi sự nghiệp.
Dịch: Cho nn ci c trước khi c hnh (hnh nhi thượng, nay chng ta gọi l siu hnh) th gọi l đạo; ci g c từ khi c hnh th gọi l kh (chữ kh ny nghĩa l đồ dng, l c hnh nhất định. C cng dụng thấy được); nhn ci tự nhin sắp thay đổi m ti chế n th gọi l biến (1), suy từ việc ny ra việc khc m lm th gọi l thng; đem ra thi thố cho mọi người trong thin hạ th gọi l sự nghiệp.
Ch thch: (1) V dụ ho 6 quẻ Cn l hết thời thịnh cực tới suy, mnh rt lui trước th trnh được tai hoạ.
5. Tiết ny y hệt tiết 1 v 2 Chương VIII, nn khng cần dịch lại. Tiết ny v tiết 6 ở dưới, Phan Bội Chu đều bỏ.
6. Cực thin hạ chi trch giả tồn hồ qui, cổ thin hạ chi động giả tồn hồ từ.
Dịch: Diễn đến cng cực ci phức tạp, su kn trong thin hạ l ở cc quẻ, cổ v sự hoạt động trong thin hạ l ở lời đon.
7. Ho nhi ti chi tồn hồ biến; suy nhi hnh chi tồn hồ thng, thần nhi minh chi tồn hồ kỳ nhn; mặc nhi thnh chi bất ngn nhi tn tồn hồ đức hạnh.
Dịch: Nhn ci tự nhin sắp thay đổi m ti chế n l nhờ ở tinh thần biến ho; suy từ việc ny ra việc khc m lm l nhờ ở tinh thần thng suốt; lm cho (đạo Dịch) thing ling m sng tỏ l nhờ ở người; yn lặng m lm nn, khng ni m (người khc) tin (mnh), l nhờ ở đức hạnh.
Ch thch: tiết ny như bổ tc tiết 4 ở trn, nn Phan Bội Chu dịch cả hai.

HỆ TỪ TRUYỆN - THIN HẠ


Dịch v ch thch


CHƯƠNG I


1. Bt qui thnh liệt, tượng tại kỳ trung hĩ; nhn nhi trng chi, ho tại kỳ trung hĩ.
Dịch: Bt qui thnh hng th tượng c ở trong đ; rồi nhn đ m chồng bt qui ln với nhau (thnh 64 trng qui) th (su) ho c ở trong đ.
Ch thch: Theo Chu Hi, bt qui sắp thnh hng nghĩa l sắp theo thứ tự: Cn nhất, Đoi nh, Ly ba, Chấn bốn (theo chiều nghịch kim đồng hồ), rồi bắt từ : Tốn l năm, theo chiều thuận kim đồng hồ, Khảm su, Cấn bảy, Khn tm. Coi hnh tin thin bt qui Phần I, Chương I.
2. Cương nhu tương thi, biến tại kỳ trung hĩ; hệ từ yn nhi mệnh chi, động tại kỳ trung hĩ.
Dịch: Cứng mềm (tức nt dương, nt m) đun đẩy (thay chỗ) nhau m c sự biến ho ở trong; lời đon tốt. xấu được (ghp) vo mỗi ho, m sự động của ho sẽ ra sao đ chỉ ở trong đ.
Ch thch: chữ động ở đy cũng c thể hiểu l cch hnh động (nn ra sao).
3. Ct hung hối lận giả sinh hồ động giả d.
Dịch: tốt xấu, ăn năn v tiếc nhn ci động trong quẻ v ho m thấy.
4. Cương nhu giả lập bản d; biến thng giả th thời giả d.
Dịch: Cứng mềm (nt dương, nt m) c ngi nhất định sẳn nt dương nn ở ngi lẻ: 1 , 3, 5 nt m nn ở ngi chẵn: 2, 4, 6) từ ngi ny m đổi ra ngi kia phải theo đời.
Ch thch: tiết ny tối nghĩa, mỗi nh hiểu một cch. Chng ti theo Chu Hi.
5. Ct hung giả, trinh thắng giả d.
Dịch: Ct v hung lun lun thắng lẫn nhau theo một luật nhất định (v một việc đời, khng ct th hung, hết ct lại hung, hết hung lại ct, cứ thuận lẽ l tốt, tri lẽ l xấu).
Ch thch: Tiết ny cũng tối nghĩa. Chữ trinh ở đy Chu Hi giảng l thường nhất định. R. Wilhelm giảng l kin nhẫn, lu bền (perseverance, duration), muốn ni l phải lu rồi mới xoay chiều, ct biến ra hung hoặc ngược lại.
6. Thin địa chi đạo trinh quan giả d; nhật nguyệt chi đạo trinh minh giả d; thin hạ chi động trinh ph nhất giả d.
Dịch: Đạo trời đất chỉ bảo (quan) cho ta luật đ; đạo mặt trời mặt trăng sng tỏ theo luật đ; cc hoạt động trong thin hạ cũng theo một luật đ m thi.
Ch thch: R. Wilhelm dịch khc: đạo trời đất nhờ kin nhẫn m thấy được (quan); đạo mặt trời v mặt trăng nhờ kin nhẫn m sng; mọi hoạt động trong thin hạ nhờ kin nhẫn, lu m giống nhau, như một.
7. Ph Cn xc nhin thị nhn dị hĩ; ph Khn đồi nhin thị nhn giản hĩ.
Dịch: Đạo cn mạnh mẽ, chỉ cho ta ci dễ dng của n; đạo khn nhu thuận chỉ cho người ta ci đơn giản của n.
8. Ho d giả hiệu thử giả d; tượng d giả, tượng thử giả d.
Dịch: Ho (c lẻ, chẵn) l bắt chước đạo cn khn đ, tượng l phỏng theo đạo cn, khn m diễn bằng hnh tượng.
9. Ho tượng động hồ nội, ct hung hiện hồ ngoại. Cng nghiệp hiện hồ biến, thnh nhn chi tnh hiện hồ từ.
Dịch: Ho v tượng động ở trong, m ct hung hiện ra ngoi. Cng nghiệp hiện ra ở sự biến ho, m tnh của thnh nhn hiện ra lời giảng (qui từ, ho từ).
10. Thin địa chi đại đức viết sinh, thnh nhn chi đại bảo viết vị. H dĩ thủ vị? Viết nhn, H dĩ tụ nhn? Viết ti, L ti chnh từ cấm dn vi phi viết nghĩa.
Dịch: đức lớn của trời đất l sinh (sinh sinh ho ho), ci rất qi của thnh nhn l ci ngi. Nhờ ci g m giữ được ngi (Nhờ điều nhn (1). Nhờ ci g m tụ họp được người lại? Nhờ tiền của, điều khiển (điều ho) ti chnh (tức cc sản phẩm để nui dn), điều chỉnh lời để dạy dn, lại (dng php luật hiến chương) cấm dn lm bậy, như vậy l điều nghĩa.
Ch thch: Chữ nhn ở đy, bản cổ l
(người), cc bản ngy nay sửa l (nhn từ) . J. Legge v R. Wilhelm đều dịch theo bản cổ. Bản cổ cho rằng phải c người mới giữ được nước, được ngi cho thnh nhn; vả lại hiểu nhn l người th mới liền với cu sau: H dĩ tụ nhn . . .
(Cả chương ny, Phan Bội Chu chỉ dịch mỗi tiết thứ 10 ny thi).

CHƯƠNG II

1. Cổ giả Bo Hi thị chi vương thin hạ d, ngưỡng tắc quan tượng ư thin, phủ tắc quan php ư địa, quan điểm th chi văn dữ thin địa chi nghi, cận thủ chư thn, viễn thủ chư vật, ư thị thủy tc bt qui dĩ thng thần minh ch đức, dĩ loại vạn vật chi tnh.
Dịch: Ngy xưa họ Bo Hi (tức Phục Hi) cai trị thin hạ, ngửng ln th xem cc hnh tượng trn trời, ci xuống th xem cc php tắc dưới đất, xem cc văn vẻ của chim mung cng những thch nghi với trời đất (của từng miền). Gần th lấy ở thn mnh, xa th lấy ở vật, rồi lm ra bt qui để thng suốt ci đức thần minh v điều ho ci tnh của vạn vật.
Ch thch: Phan Bội Chu chỉ dịch tiết ny v tiết 5, cn th bỏ hết.
2. Tc kết thằng vi vng cổ, dĩ điền dĩ ngư, ci thủ chi Ly.
Dịch: (Bo Hi)Thắt dy m lm ra ci rớ, ci lưới để săn th, đnh c, l lấy tượng của quẻ ly.
Ch thch: Vậy l Bao Hi phỏng theo một ci g đ trong thin nhin m vạch ra quẻ Ly rồi lại phỏng theo quẻ Ly m tạo ra ci lưới?
3. Bo Hi thị một, Thần Nng thị tc, tc mộc vi tỉ (cũng đọc l cử hoặc tự), nhu mộc vi lỗi, lỗi nậu chi lợi, dĩ gio thin hạ, ci thủ chư ch.
Dịch: Họ Bo Hi mất. tới khi họ thần Nng dấy ln, đẽo gỗ lm ci lưới cy, uốn gỗ lm ci cn cy, đem ci lợi của ci cy, ci bừa dạy cho thin hạ, l lấy tượng quẻ ch.
4. Nhật trung vi thị, tr thin hạ chi dn, tụ thin hạ chi ho, giao dịch nhi thoi, cc đắc kỳ sở, ci thủ chi Phệ hạp.
Dịch: Mặt trời đứng bng th họp chợ, khiến dn trong thin hạ tụ lại trao đổi hng ho với nhau xong rồi về, ai cũng được như , l lấy tượng ở quẻ phệ hạp.
5. Thần Nng thị một, Hong đế, Nghiu Thuấn thị tc, thng kỳ biến, sử dn bất quyện, thần nhi ho chi, sử dn nghi chi. Dịch cng tắc biến, biến tắc thng, thng tắc cửu. Thị dĩ tự nhin hữu chi ct, v bất lợi. Hong đế, Nghiu, Thuấn thy y thường nhi thin hạ trị, ci thủ chư Cn, Khn.
Dịch: Họ Thần Nng mất rồi cc họ Hong đế, Nghu, Thuấn, nổi ln tiếp tục sự biến đổi, khiến cho dn khng buồn chn (về những việc cũ); cch biến đổi của cc ng ấy thần diệu. Khiến cho dn vui lng thch nghi. Đạo dịch l đến lc cũng tất phải biến, đ biến th thng, nhờ thng m được lu di. Thế l tự trời gip cho, tốt, khng c g l chẳng lợi.
Vua Hong ế, vua Nghiu, vua Thuấn rũ o (ngồi yn trn ngi, khng lm g cả) m thin hạ được trị, l lấy tượng ở quẻ Cn, quẻ Khn.
6. Kh mộc vi chu, diệm mộc vi tiếp. Chu tiếp chi lợi dĩ tế bất thng tr viễn dĩ lợi thin hạ, ci thủ chư Hon.
Dịch: Xẻ gỗ lm thuyền, đẽo gỗ lm mi cho. Ci ch lợi của thuyền, cho l c phương tiện giao thng, tới những nơi xa được, lm lợi cho thin hạ; đ l lấy tượng ở quẻ Hon.
Ch thch: Chu Hi ngờ rằng những chữ tr viễn dĩ lợi thin hạ (tới những nơi xa được, lm lợi cho thin hạ) l thừa.
7. Phục ngưu thừa m, dẫn trọng tr viễn dĩ lợi thin hạ, ci thủ chư Ty.
Dịch: đnh b cưỡi ngựa chở nặng đến xa, lm lợi cho thin hạ, đ l lấy tượng ở quẻ Ty.
8. Trng mn kch thc dĩ đi bạo khch, ci thủ chư Dự.
Dịch: Đng hai lần cửa, đnh m để bo động kẻ cướp, l lấy tượng ở quẻ Dự.
9. Đoạn mộc vi chữ, quật địa vi cữu; cữu chử chi lợi vạn dn dĩ tế, ci thủ chư Tiểu qu.
Dịch: Đẽo gỗ lm chy, đo đất lm cối; ci ch lợi của cối chy l để gip nhn dn, l lấy tượng ở quẻ Tiểu qu.
10. Huyền mộc vi hồ, diệm mộc vi thỉ; hồ chỉ chi lợi dĩ uy thin hạ, ci thủ chư Khu.
Dịch: Dăng dy để uốn gỗ thnh cung, đẽo gỗ lm tn; dng ci lợi của cung tn để lm uy với thin hạ, l lấy tượng ở quẻ Khu.
11. Thượng cổ huyệt cư nhi d xử; hậu thế thnh nhn dịch chi dĩ cung thất, thượng đống hạ vũ dĩ đi phong vũ, ci thủ chu Đại trng.
Dịch: Thời thượng cổ người ta (ma đng) ở trong hang (ma h) ở giữa đồng; thnh nhn đời sau mới thay bằng nh cửa, trn c đn nc, dưới c mi che để phng lc mưa gi l lấy ci tượng ở quẻ Đại trng.
12. Cổ chi tng giả, hậu chi dĩ tn, tng chi trung d, bất phong bất thụ; tang kỳ v số; hậu thế thnh nhn dịch chi dĩ quan quch, ci thủ chư Đại qu.
Dịch: Thời xưa, chn cất người chết th lấy củi b một lớp dy chung quanh rồi chn ở giữa đồng, khng đắp mộ cũng khng trồng cy; để tang bao lu khng hạn định; thnh nhn đời sau thay đổi (cch thức), dng o quan v quch, l lấy tượng ở quẻ Đại qu.
13. Thượng cổ kết thằng nhi trị; hậu thế thnh nhn dịch chi dĩ thư khế, bch quan dĩ trị, vạn dn dĩ st, ci thủ chư Quải.
Dịch: Thời thượng cổ thắt nt dy (để ghi nhớ cc việc) m cai trị; thnh nhn đời sau thay đổi (cch thức), dng văn tự, khế ước, m cai trị trăm quan, kiểm sot dn chng, l lấy tượng ở quẻ Quải.

*

Ch thch: Tc giả chương ny cho ta thấy một cng dụng bất ngờ của Kinh Dịch, bảo n l nguồn gốc của văn minh, bao nhiu pht minh thời thượng cổ từ nh cửa, chữ viết, tới việc trị dn v bị, phng cướp, giao thng, chn cất . .. đều do Kinh Dịch m c cả; v Phục Hi, Thần Nng . . .nhận xt cc hện tượng trong vũ trụ m đặt ra tm đơn qui v 64 trng qui để tượng trưng mọi sự vật, rồi lại phỏng theo 64 trng qui đ để tạo nn nền văn minh thời cổ.
V dụ: Phục Hi nhận xt một vật g đ trong vũ trụ m tạo ra quẻ Ly rồi phỏng theo hnh quẻ đ tạo ra lưới bẩy th v đnh ca. Điều đ c ci g kh hiểu. Sao khng ni rằng Phục Hi nhận xt chẳng hạn một mạng nhện rồi chế tạo ngay ra chiếc lưới, m lại phải qua giai đoạn trung gian l quẻ Ly?
Sau mỗi tiết trong chương ny, Chu Hi thường giải thch cổ nhn mượn no trong một quẻ no đ để tạo nn một đồ dng; nhưng giải thch của ng sơ si qu, khin cưỡng nữa.
Chẳng hạn sau tiết 8, về việc cổ nhn đng hai lần cửa, đnh m để bo động kẻ cướp, l lấy tượng ở quẻ Dự, ng bảo dự đy l dự bị, đề phng; nhưng thực ra, theo thon từ (coi phần dịch) th quẻ Dự c nghĩa l vui, chứ khng c nghĩa l đề phng. Chữ dự c cả hai nghĩa khc nhau xa đ. Trong phần Truyện (hệ từ hạ truyện ny). Chu Hi dng một nghĩa khc phần kinh (Thon từ), như vậy l khin cưỡng.
R. Wilhelm khng biết theo sch no, dng tượng của quẻ để giải thch kỹ hơn.: quẻ Li địa Dự gồm quẻ Chấn c nghĩa l động, ở trn quẻ Khn l đất. Ho 3,4, 5 họp thnh quẻ Hỗ (1) Khảm c nghĩa l nguy hiểm; ho 2, 3, 4 họp thnh một quẻ hỗ nữa: quẻ Cấn l ni. Quẻ Khn tượng trưng một ci cửa đng, m quẻ Cấn cũng c nghĩa l ci cửa; vậy l c hai lần cửa. quẻ khảm c nghĩa l ăn trộm. Bn kia cửa, c động (quẻ Chn với gỗ (Chấn l gỗ) ở trong tay (Cấn l tay) dng để dự bị (tn quẻ: Dự cũng c nghĩa l dự bị) chống lại kẻ trộm (Sch đ dẫn tr.333).


Cũng rất khin cưỡng: Chấn l gỗ, Cấn l cửa, l tay!
V l nhất l lời ch giải ny của Chu Hi: về quẻ Phệ hạp, Thần Nng mượn chữ phệ
lm chữ thị 巿, chữ hạp lm chữ hạp (nghĩa l lấy những chữ pht m giống nhau nhiều t như phệ v thị m thay cho nhau), do đ m phệ hạp nghĩa l cắn để họp lại (coi quẻ Phệ hạp số 21) ho ra thị hạp nghĩa l họp chợ. Từ đ mới c chợ (thị). Nhưng trước khi Thần Nng đặt ra chợ th lm g c chữ thị để ng mượn m thay cho chữ phệ? Chưa c vật th lm sao c tn để chỉ vật? Cn như nếu đ c chữ thị rồi, c việc họp chợ rồi, th cần g phải mượn hai chữ phệ hạp để tạo ra hai chữ thị hạp nữa?

CHƯƠNG III

1. Thị cố Dịch giả tượng d; tượng giả tượng d.
Dịch: cho nn Dịch l hnh tượng: hnh tượng l phỏng theo, l tương tự.
2. Thon giả ti d.
Dịch: Thon (từ) l nghĩa của mỗi quẻ. (C người dịch l ti liệu của mỗi quẻ)
3. Ho d giả, hiệu thin chi động giả d.
Dịch: Ho l phỏng theo cc biến động trong thin hạ.
4. Thị cố ct hung sinh nhi hối lận trứ d..
Dịch: Cho nn tốt xấu sinh ra m sự hối tiếc hiện r.
(chương ny khng diễn thm được g. Bốn tiết c thể gom lm một.
Phan Bội Chu bỏ cả chương.)

CHƯƠNG IV

1. Dương qui đa m, m qui đa dương,
Dịch : Trong quẻ dương c nhiều m, trong quẻ m c nhiều dương.
Ch thch: như cc quẻ Chấn, Khảm v Cấn l dương m đều c hai ho m, một ho dương; như cc quẻ Tốn, Ly, Đoi l m m đều c hai ho dương, một ho m.
2. Kỳ cố h d? Dương qui cơ, m qui ngẫu.
Dịch: Tại sao như vậy? Tại quẻ dương lẻ, quẻ m chẵn.
Ch thch: Chu Hi giảng: quẻ ny dương lẻ v c 5 nt (5 l số lẻ), như quẻ Khảm c hai ho m, mỗi ho 2 nt, với 1 g dương, 1 nt, cộng l 5 nt; quẻ m chẵn v c 4 nt (4 l số chẵn) như quẻ Ly c 2 ho dương, mỗi ho 1 nt, với 1 ho m 2 nt, cng l 4 nt.
C người giảng theo luật: Chng dĩ quả vi chủ (coi lại Phần I, chương IV: như quẻ Khảm c 2 ho m, 1 ho dương th lấy ho dương, 1 ho m th lấy ho m (t) lm chủ, cho nn gọi l quẻ m.
R. Wilhelm giảng một cch khc nữa, rắc rối, ti khng chp lại. (coi sch đ dẫn tr.337).
3. Kỳ đức hạnh h d? Dương nhất qun nhi nhị dn, qun tử chi đạo d; m nhị qun nhi nhất dn, tiểu nhn chi đạo d.
Dịch: Đức hạnh (1) của những quẻ dương v m ra sao? Trong cc quẻ dương c một vua (tức ho dương) v hai dn (tức ho m) hợp với đạo của qun tử; trong cc quẻ m c hai vua v một dn, đ l đạo (thi độ, tư cch) của tiểu nhn (2).
Ch thch: (1) R Wilhelm đọc l hnh v dịch đức hnh l bản chất v hnh động.
(2) Th dụ theo chu Hi quẻ Khảm 1 ho dương l 1 vua, 2 ho m l 2 dn; quẻ Ly hai d dương, 1 ha m l 2 vua, 1 dn. Nhưng ở tiết trn, Chu Hi lấy số nt m giảng, ở đy lại lấy số ho m giảng, khng nhất tr R. Wilhelm khng giảng g cả.
Chương ny Phan Bội Chu cũng bỏ trọn.

CHƯƠNG V

1. Dịch viết: xung xung (đồng đồng) vng lai, bằng tng nhĩ lai
Tử viết Thin hạ h tư h lự, thin hạ đồng qui nhi th đồ, nhất tr nhi bch lự, thin hạ h tư h lự?
Dịch: Kinh dịch (ho 4 quẻ Hm) ni: (Trong việc giao thiệp m) lăng xăng, tnh ton c qua c lại với nhau th những người qua lại với anh chỉ l những người anh nghĩ tới m thi ( muốn ni số bạn khng đng, đon thể khng lớn được).
Thầy (Khổng) giảng: đạo l trong thin hạ cần g phải ngẫm nghĩ bằng ring (tư), tnh ton bằng mẹo vặt (lự), v thin hạ đường đi tuy khc nhau m qui kết th y như nhau: tnh ton trăm lối m cuối cng chỉ tm vo một lẽ, (lẽ đ l c cảm th c ứng, ứng lại gy ra cảm), cần g phải ngẫm nghĩ bằng ring, tnh ton bằng mẹo vặt.
2. Nhật vng tắc nguyệt lai, nguyệt vng tắc nhật lai, nhật nguyệt tương thi nhi minh sinh yn; hn vng tắc thử lai, thử vng tắc hn lai, hn thử tương thi nhi tuế thnh yn; vng gi khuất d, lai giả thn (1) d, khuất thn tương cảm nhi lợi sinh yn.
Dịch: đy vẫn tiếp lời Khổng tử trong tiết trn).
(Tỉ như) mặt trời qua th mặt trăng lại, mặt trăng qua th mặt trời lại, mặt trời mặt trăng (cảm ứng nhau) x đẩy nhau m nh sng pht ra; ma lạnh qua th ma nng lại, mừa nng qua th ma lạnh lại, lạnh nng (cảm ứng nhau) x đẩy nhau m thnh ra năm thng; ci đ qua co rt lại, ci sắp tới đuỗi di ra, co rt (khuất), duỗi di (thn), hai ci đ cảm ứng với nhau m ch lợi mới nảy ra.
Ch thch: (1) chữ
ở đy đọc l thn v dng như chữ l duỗi.
3. xch onh (c người đọc l quặc hay hoạch) chi khuất dĩ cầu thn d; long x chi trập dĩ tồn thn d; tinh nghĩa nhập thần dĩ tr dụng d; lợi dụng an thn dĩ sng đức d.
Dịch: (Cũng vẫn tiếp lời Khổng tử).
con su đo co lại l để rồi duỗi ra: con rồng con rắn nấp (dưới vực, dưới đất) l để giữ mnh. (Người qun tử ) tm hiểu nghĩa l tới chỗ tinh vị, vo tới được chỗ thần diệu l để c cng dụng cực kỳ (m lập nn sự nghiệp); lợi dụng sự an định tm thn l để cho đức được cao qu.
4. qu thử dĩ vng, vị chi hoặc tri d; cng thần tri ho, đức chi thịnh d.
Dịch ; (Cũng vẫn tiếp lời Khổng tử).
(Khi ci đức đ cao qu rồi) từ đ m tiến ln mi th sẽ đạt tới mức m người thường kh trắc lường được; v lc đ đ cực kỳ thần diệu, biết hết lẽ biến ho rồi, thnh đức đ rất thịnh rồi (tới đy mới hết lời giảng ho 4 quẻ Hm của Khổng tử) .
5. Dịch viết: Khốn vu thạch, cứ vu tật l, nhập vu kỳ cung, bất kiến kỳ th, hung
Tử viết: Phi sở khốn nhi khốn yn, danh tất nhục; phi sở cứ nhi cứ yn, thn tất nguy; K nhục thả nguy, tử kỳ tương chi, th kỳ khả đắc kiến da?
Dịch: Kinh Dịch (ho 3 quẻ Khốn ) ni: Như một người) bị khốn v đ (dằn ở trn tức ho 4 coi phần dịch 64 quẻ) m lại dựa vo cy tật l (một loại cy gai) (tức ho 2 ở dưới), v nh th lại khng thấy vợ (trỏ ho 6 ở trn), xấu .
Thầy (Khổng) giảng: Khng phải chỗ đng bị khốn m mnh bị khốn th danh ắt bị nhục; khng phải chỗ đng dựa m mnh dựa vo th thn mnh tất bị nguy; đ bị nhục lại bị nguy th sắp chết tới nơi, cn thấy sao được vợ nữa.
Ch thch: Về nh khng thấy vợ, chỉ c muốn ni rằng đ nguy đến cng cực rồi, d người thn cũng khng cứu mnh được. Ho ny rất xấu. Coi lại phần dịch quẻ Khốn.
6. Dịch viết: Cng dụng thiệc (1) chuẩn vu cao dung chi thượng, hoạch chi, v bất lợi.
Tử viết: chuẩn giả cầm d, cung thỉ giả kh d, thiệc chi giả nhn d. Qun tử tng kh ư thn, đi thời nhi động, h bất lợi chi hữu? Động nhi bất qut, th dĩ xuất nhi hữu hoạch, ngữ thnh kh nhi động giả d.
Dịch: Kinh Dịch (ho 6 quẻ Giải) ni: Một vị cng nhắm bắn cho chim chuẩn ở trn bức tường cao. Bắn được, khng c g l khng lợi.
Thầy (Khổng) giảng: Chuẩn l một loi chim, cung tn l đồ dng, kẻ bắn l người. Người qun tử chứa sẳn đồ dng (ti đức) ở trong mnh, đợi thời m hoạt động, th c g m chẳng lợi? Hoạt động m khng bị chướng ngại th ra lm tất thnh cng: muốn ni phải c đủ đồ dng rồi hoạt động (cho đng lc)
Ch thch: (1) Chữ
ở đy đọc l thiệc, nhưng c người đọc l xạ. Nghĩa khng khc nhau mấy: xạ l thuật bắn mũi tn đi xa, thiệc l nhắm mắt bắn một con vật.
7. Tử viết: Tiểu nhn bất sỉ bất nhn, bất y bất nghĩa, bất kiến lợi bất khuyến, bất uy bất trừng. Tiểu trừng nhi đại giới, tiểu nhn chi phc d. Dịch viết: L giảo diệt chỉ, v cữu, thử chi vị d.
Dịch: Thầy (Khổng) ni: Kẻ tiểu nhn (người tư cch, đạo đức thp km) khng xấu hổ về điều bất nhn, khng sợ điều bất nghĩa, khng thấy lợi th khng gắng sức, khng thấy ci uy (sự trừng trị) th khng răn mnh. Nếu họ mới c tội nhỏ m bị trừng trị ngay th biết răn đe m khng mắc tội lớn, đ l phc cho họ . Kinh dịch ni: V như mắc chn vo ci cm m đứt ngn chn ci (khng c tội lớn) (1) l nghĩa vậy.
Ch thch: (1) cu ny l lời ho 1 quẻ Phệ Hạp (một quẻ về hnh ngục) c nghĩa l: Mới lm bậy m bị trừng trị nhẹ ngay (cm chn chặt ngn chn ci) th sẽ sợ php m sau khng lm điều c nữa, khng c lỗi lớn.
8. Thiện bất tch bất tc dĩ thnh danh; c bất tch bất tc dĩ diệt thn. Tiểu nhn dĩ tiểu thiện vi v ch nhi phất vi d, dĩ tiểu c vi v thương nhi phất khử d; cố c tch nhi bất khả yểm, tội đại nhi bất khả giải. Dịch viết: Hạ giảo diệt nhĩ, hung.
Dịch: Khng tch lũy được nhiều điều thiện th khng c danh tiếng được, khng tch lũy nhiều điều c th khng đến nỗi bị diệt thn thể. Kẻ tiểu nhn cho rằng một điều thiện nhỏ l v ch nn khng lm, một điều c nhỏ l v hại nn cứ lm; v vậy m cc điều c cứ tch lũy tới lc khng che giấu được nữa, tội ho lớn m khng thể tha được. Kinh dịch ni: Cổ tra vo gng, bị tội cắt tai, xấu (1)
Ch thch: (1) Cu ny l lời ho 6 quẻ Phệ Hạp. Đy l một tội lớn, hnh phạt nặng (đeo gng, cắt tai) rồi, cho nn xấu hơn ho 1, mới bị cm chn v chặt ngn chn ci thi. Chữ
ở đy đọc l hạ nghĩa l vc như chữ .
Tiết ny tiếp tiết trn, cũng l lời của Khổng tử.
9. Tử viết: Nguy giả an kỳ vị giả d; vong giả bảo kỳ tồn giả d; loạn giả hữu kỳ trị giả d. Thị cố qun tử an nhi bất vong nguy, tồn nhi bất vong vong, trị nhi bất vong loạn. Thị dĩ nhn an nhi quốc gia khả bảo d dịch viết: Kỳ vong, kỳ vong, hệ vu bao tang.
Dịch: thầy (Khổng) ni: Sở dĩ đến nỗi nguy l v mnh chắc giữ yn được vị của mnh(1); sở dĩ đến nỗi mất l v mnh chắc bảo tồn được; sở dĩ đến nỗi loạn l v mnh chắc sẽ c cch trị được ( muốn ni khng đề phng trước). Cho nn người qun tử (người c ti đức, sng suốt) khi yn ổn th khng qun rằng sẽ c thể nguy; khi vững th khng qun rằng sẽ c thể mất; khi trị th khng qun rằng sẽ c thể loạn. Nhờ vậy m thn an, nước vững Kinh Dịch ni: C thể mất đấy, c thế mất đấy: Biết lo trước như vậy th sự nghiệp mnh mới vững như buộc vo một cụm du( 2) (cy du nhiều rễ ăn su dưới đất, rất kh nhổ.
Ch thch: (1) Cu ny cũng c người dịch l: Ci nguy lm cho yn ngi, tức: đừng qun ci nguy th mới giữ yn được ci ngi. Hai cu sau cũng vậy.
(2) Đy l lời Ho 5 quẻ Bĩ.
10. Tử viết: đức bạc nhi vị tn, tr tiểu nhi mưu đại, tiểu nhi nhiệm trọng, tiển bất cập hi. Dịch viết: Đỉnh chiết tc, phc cng tốc, kỳ hnh ốc, hung Ngn bất thăng kỳ nhiệm d.
Dịch: thầy (Khổng) ni: Đức mỏng m ngi tn, tr nhỏ m mưu lớn, sức yếu m gnh nặng, th t khi trnh được (tai nạn). kinh Dịch ni: chn vạc gẫy, đnh đổ thức ăn của nh cng hầu m bị hnh phạt nặng, xấu (1) Lỗi đ ni về ci hoạ khng gnh nỗi trch nhiệm.
Ch thch: (1) đy l Ho 4 quẻ Đỉnh. Hai chữ hnh ốc
形渥 chng ti theo Phan Bội Chu m dịch như trn. Cụ cho rằng sch Chu Lễ c chữ ốc tru , trỏ một hnh phạt nặng.
Cc sch khc đều dịch l thn mnh bị ướt vấy v thức ăn tung te.
11. Tử viết: Tri cơ kỳ thần hồ! Qun tử thượng giao bất siểm, hạ giao bất độc, kỳ tri cơ hồ! Cơ giả động chi vi, ct chi tin kiến giả d. Qun tử kiến cơ nhi tc, bất sĩ chung nhật, Dịch viết: giới vu thạch, bất chung nhật, trinh ct. Giới như thạch yn, ninh dụng chung nhật, đon khả thức hĩ. Qun tử tri vi, tri chương, tri nhu, tri cương, vạn phu chi vọng.
Dịch: thầy (Khổng) ni: Biết trước được ci triệu chứng (từ khi mới c dấu hiệu) th quả l thần diệu. Người qun tử giao tiếp với người trn th khng nịnh, với kẻ dưới th khng nhờn, l biết trước ci triệu chứng vậy. Triệu chứng l ci dấu hiệu đầu tin rất nhỏ của sự biến động, ct(1) (hay hung) chưa hiện m đ thấy được. Người qun tử thấy trước triệu chứng m ứng ph ngay, khng đợi cho tới hết ngy. Kinh Dịch ni: Ch bền chắc như đ, chẳng đợi tới hết ngy (m ứng ph ngay), chnh đnh, bền vững, tốt (2) Ch bền chắc như đ th chẳng cần đợi tới hết ngy, v phn đon đ rnh rẽ rồi (3). Người qun tử biết được lc cn lờ mờ, lc đ r rệt, biết lc no nn nhu, lc no nn cương. V vậy m vạn người trng vo mnh.
Ch thch: (1) C bản thm chữ hung ở đy.
(2) đy l lời Ho 2 quẻ Dự.
(3) R. Wilhelm dịch l : lời đon (quẻ) c thể biết được rồi(?).
12. Tử viết: Nhan thị chi tử kỳ đi thứ cơ hồ! Hữu bất thiện vị thường bất tri, tri chi vị thường phục hnh d. Dịch viết: Bất viễn phục v kỳ hối, nguyn, ct.
Dịch: thầy (Khổng) ni: Người con họ Nhan (tức Nhan Hồi) chăng? Nếu anh ấy c lầm lỗi g th biết ngay, biết rồi th khng mắc lần thứ nh nữa (1) Kinh dịch ni: tuy lầm lỗi nhưng thời gian chẳng xa, trở lại tốt lnh ngay, th khng đến nỗi ăn năn lớn; rất tốt (2).
Ch thch: (1) Sch Luận Ngữ, thin Ung d, bi 2, Khổng tử khen Nhan Hồi 1 bất nhị qu, khng mắc một lỗi no tới lần thứ hai.
(2) đy l lời ho 1 quẻ Phục.
13. Thin địa nhn hun, vạn vật ho thuần; nam nữ cấu tinh, vạn vật ho sinh. Dịch viết: Tam nhn hnh tắc tổn nhất nhn, nhất nhn hnh tắc đắc kỳ hữu. Ngn tr nhất d
Dịch: (C lẽ thiếu hai chữ tử viết ở đầu tiết ny).
Trời đất (tức m dương) giao cảm m vạn vật ho ra c đủ hnh (?) giống đực giống ci kết hợp tinh kh m vạn vật sinh n biến ho.
Kinh Dịch ni: Ba người cng đi th bớt đi một người, một người đi (một mnh) th được thm bạn (1) đ l ni về lẽ duy nhất (2).
Ch thch: (1) đy l lời Ho 3 quẻ Tốn.
(2) chng ti chưa thấy sch no giảng cu ny cho thng. Chu Hi khng giảng. R. Wilhelm khng dịch. Chng ti dịch gượng như vậy, ngờ rằng tc giả muốn ni luật duy nhất trong vũ trụ l vật g cũng phải c đi, đ l điều kiện sinh sinh ho ho của vạn vật.
14. Tử viết: Qun tử an kỳ thn nhi hậu động, dị (1) kỳ tm nhi hậu ngữ, định kỳ giao nhi hậu cầu. Qun tử tu thử tam giả, cố ton d. Nguy dĩ động tắc dn bất dữ d, cụ dĩ ngữ tắc dn bất ứng d, v giao nhi cầu tắc dn bất dữ d. Mạc chi dữ tắc thương chi giả ch hĩ. Dịch viết: Mạc ch chi, hoặc kch chi, lập tm vật hằng, hung?
Dịch: thầy (Khổng) ni: Người qun tử lm cho thn mnh được an ổn rồi sau mới hnh động (nếu khng th l to động, nng nảy, hấp tấp); khiến cho lng mnh bnh dị rồi sau mới ni thuyết phục người khc (nếu khng th l vọng ngữ); lm cho giao tnh được bền rồi sau mới yu cầu (nếu khng th l vụng về, sẽ thất bại). Người qun tử trau giồi ba điều đ nn được trọn vẹn, yn ổn. Nếu ở trong cảnh nguy m đ vội hnh động th dn khng tin mnh; cn sợ hi m đ vội hnh động th dn khng hưởng ứng; giao tnh chưa được bền m đ vội yu cầu th dn sẽ từ chối. Khng ai biểu đồng tnh với mnh th ci hại sẽ tới ngay. Kinh Dịch ni: Khng ai lm ch cho mnh m c kẻ đả kch mnh nữa, l v khng giữ được hằng tm (lng lun lun tốt); xấu (1).
Ch thch: (1) Đy l Ho 5 quẻ ch.

CHƯƠNG VI

1. Tử viết: Cn Khn, Kỳ dịch chi mn da? Cn dương vật d, Khn m vật d. m dương hợp đức nhi cương nhu hữu thể, dĩ thể thin địa chi soạn, dĩ thng thần minh chi đức

Dịch: Thầy (Khổng) ni: Cn, Khn l cửa của Dịch chăng? Cn đại biểu những vật thuộc về dương, Khn đại biểu những vật thuộc về m. Đức (tnh cch) của m dương hợp với nhau m ho dương v ho nhu mới c thực thể, nhn đ m suy trắc được cng việc của trời đất v thng cảm được đức của thần minh!
2. Kỳ xưng danh d tạp nhi bất việt. Ư k kỳ loại, kỳ suy thế chi da?
Dịch: Tn của cc quẻ tuy lộn xộn nhưng nghĩa (?) khng trật ra ngoi (sự biến ho của m dương) khi xt về lời đon của mỗi quẻ th Dịch l mối suy tư (của thnh nhn) trong một đời loạn chăng? (tức của Văn vương ở thời vua Trụ).
Ch thch: tiết nầy rất tối nghĩa cc sch đều chấm cu ở sau chữ việt. Duy Phan Bội Chu l cho cu đi liền tới chữ loại rồi mới chấm. Chữ loại mỗi nh hiểu một khc: Phan Bội Chu khng dịch, Chu HI khng giảng, J. Legge hiểu l bản chất v cch thức của cc lời đon. R. Wilhelm hiểu l hon cảnh.
3. Ph Dịch chương vng nhi st lai, nhi vi hiển (1) triển u; khai nhi (2) đng danh biện vật, chnh ngn, đon từ, tắc bị hĩ.
Dịch: Dịch lm r ci đ qua m xt ci sắp tới, lm sng tỏ ci kn đo, mở ci b mật. (Văn Vương) khai triển hnh tượng (hay nghĩa), phn biệt mọi vật đng với tn của chng; ngn được chnh, lời đon được định rồi, thế l (Kinh Dịch) đầy đủ.
Ch thch: (1) Ba chữ nhi vi hiển, ngở l lầm; vi hiển nhi (triển u) th phải hơn.
(2) chữ nhi ở đy cũng ngờ l lầm.
V hai chỗ đng ngờ như vậy nn tiết ny kh hiểu, m Phan Bội Chu khng dịch. Chng ti dịch theo J. Legge m J.Legge cũng chỉ đon phỏng thi.
4. Kỳ xưng danh d tiểu, kỳ thủ loại d đại, kỳ chỉ viễn, kỳ từ văn, kỳ ngn khc nhi trng, kỳ sự tứ nhi ẩn, nhn nhị dĩ tế dn hạnh, dĩ minh thất đắc chi bo.
Dịch: Về sự đặt tn trong Dịch th tới cả những vật rất nhỏ (hay tầm thường), m bao gồm cả những loại rất lớn (nhu thin địa, m dương, vũ trụ)(1), nghĩa của Dịch su xa m lời th văn vẻ, lời (giảng) ngoắt ngoo m đng sự việc, trnh by r rng m thm điểu, u ẩn, nhn lng dn c điều nghi ngờ (nhị) m gip dn về đức hạnh, (bằng cch) tỏ cho dn thấy r sự bo ứng về việc hỏng hay được (tức hậu quả của hnh động tốt hay xấu).
Ch thch: (1) Cu đầu ny R. Wilhelm dịch l: Những tn (để gọi cc quẻ) c vẻ khng quan trọng nhưng khả năng p dụng th lớn; J. Legge dịch l: Tn gọi chỉ l vấn đề nhỏ mọn, nhưng cc loại sự vật chứa trong những tn đ th rộng lớn.
(Chương ny tối nghĩa, c chỗ chp lầm, m nghĩa cũng khng c g su sắc, chỉ l xt chung về bản thể, cng dụng của Kinh Dịch).

CHƯƠNG VII

1. Dịch chi hưng d, kỳ ư trung cổ hồ? Tc Dịch giả kỳ hữu ưu hoạn hồ?
Dịch: Đạo dịch hưng thịnh ln ở thời trung cổ chăng? Người lm Dịch c điều ưu tư lo lắng đấy chăng?
Ch thch: tiết ny m chỉ thời Văn Vương, Văn Vương bị Trụ giam ở ngục Dữu L m đặt ra Thon từ cho mỗi quẻ.
2. Thị cố, L, đức chi cơ d; Khim, đức chi bnh d; Phục, đức chi bản d; Hằng, đức chi cố d; Tổn, đức chi tu d; ch, đức chi dụ d; Khốn đức chi biển d; Tỉnh, đức chi địa d; Tốn, đức chi chế d.
Dịch: Quẻ L l ci nền của đức, quẻ Khim l ci cn của đức, quẻ Phục l gốc của đức; quẻ Hằng l ci bền vững của đức; quẻ Tổn l sự trau giồi đức; quẻ ch l sự nẩy nở đầy đủ của đức; quẻ Khốn l để nghiệm xem đức cao hay thấp; quẻ Tỉnh l sự dy dặn của đức; quẻ Tốn l sự chế ngự đức (cho n thuần thục, linh hoạt).
Ch thch: tiết ny ni về chn quẻ gip cho người ta tu đức.
L l lễ (coi phần dịch 64 quẻ) cung knh, cẩn thận, cho nn gọi l nền của đức. Khim l khim tốn. Phục l trở lại, hon phục thin l. Hằng l giữ lng cho bn, khng biến đổi. Tốn l bớt lng dục, lng giận. ch l lm cho đức tăng tiến. Khốn l gặp nghịch cảnh, mới kiểm điểm được đức của mnh. Tỉnh l giếng khơi nước khng cạn, cũng khng trn, mọi người đều lại lấy nước, ni cng dụng đầy khắp, dy dặn. Tốn l thuận theo lẽ phải m chế ngự đức.
3. L, ho nhi ch; Khim tốn nhi quan; Phục, tiểu nhi biện ư vật; Hằng, tạp nhi bất yếm; Tổn, tin nan nhi hậu dị; ch trưởng dụ nhi bất thiết; Khổn, cng nhi thng; Tỉnh, cư kỳ sở nhi thin; tốn, Xứng nhi ẩn.
Dịch: L, th n ho m (đạo nghĩa) tới cực điểm; Khim (tự hạ) th lại được tn trọng m vẻ vang; Phục tuy nhỏ (v một ho dương ở dưới 5 ho m) nhưng việc g cũng biện biệt được (v dương l nh sng, m l bng tối, một dương 5 m như một ngọn đn trong phng tối); Hằng th ở thời phức tạp m giữ được đức, chứ khng chn; Tốn (bớt tư dục) th mới đầu tuy kh sau (thnh thi quen) ho dễ; ch (l thm) th nảy nở thm (một cch tự nhin m khng tốn cng sắp đặt, Khốn th thn tuy cng m đạo vẫn thng, nhờ đ hết cng th sẽ thng. Tỉnh th tuy ở một nơi m ơn nhuận lưu hnh khắp (như nước giếng); Tốn th xứng hợp với mọi hon cảnh m khng để lộ ti đức ra.
4. L dĩ ho hạnh, Khim dĩ chế lễ; Phục dĩ tự tri; Hằng dĩ nhất đức; Tổn dĩ viễn hại, ch dĩ hưng lợi; Khốn dĩ quả on; Tỉnh dĩ biện nghĩa; Tốn dĩ hnh quyền.
Dịch: (dng) quẻ L để điều ho tnh của mnh; quẻ Khim để điều chế điều lễ, quẻ Phục để lm (chữ tri ở đy c nghĩa l lm chủ) mnh; quẻ Hằng để cho đức của mnh được thuần nht, quẻ Tốn để trnh xa mọi ci hại; quẻ ch để hứng khởi mọi ci lợi; quẻ Khốn để khi hoạn nạn t phải on hận; quẻ Tỉnh để biện minh điều nghĩa, quẻ Tốn để biết quyền biến.

CHƯƠNG VIII

1. Dịch chi vi thư d bất khả viễn.
Vi đạo d lũ thin
Biến động bất cư,
Chu lưu lục hư,
Thượng hạ v thường,
Cương nhu tương dịch
Bất khả vi điển yếu,
Duy biến sở thch.
Dịch:
Sch dịch khng thể qun (1)
Đạo Dịch thường biến thin.
Biến động khng ngừng.
Xoay quanh su ci (2)
Thăng ging khng nhất định (3)
Cương nhu (dương m) thay nhau.
Khng dng lm khun mẫu bất dịch được (4)
C biến ho mới thch hợp.
Ch thch: Tiết ny c m tiết, c vần gần như thơ, đại bảo Dịch l Biến Dịch.
(1) Khng thể qun hay khng thể rời được v Dịch l sch hướng dẫn ta trong mọi việc hằng ngy. C người hiểu l Dịch khng xa rời m dương được. v căn bản của Dịch l m dương.
(2) Lục hư ở đy c thể hiểu l 6 ho trong mỗi quẻ.
(3) V dương thẳng m cương c khi ging; m ging cũng c khi thăng.
(4) Điểm yếu l khun mẫu bất dịch cho mọi việc mọi thời được.
2. K xuất nhập dĩ độ,
Nội ngoại sử tri cụ.
Dịch: (Dịch) ra vo c chừng mực.
(việc) trong (việc) ngoi, (Dịch) khuyn ta phải thận trọng.
Ch thch: Tiết ny tối nghĩa, e st chữ hay lầm Phan Bội Chu khng dịch.
3. Hựu minh ư ưu hoạn dữ cố,
V hữu sư bảo,
Như lm phụ mẫu.
Dịch: (Dịch) lại lm cho (ta) r sự lo lắng v nguyện ước.
(Cho nn) ta tuy khng c thầy m như được cha mẹ săn sc (v c Kinh Dịch) .
Ch thch: tiết ny Phan Bội Chu cũng bỏ.
3. Sơ suất kỳ từ nhi quĩ kỳ phương.
K hữu điển thường,
Cẩu phi kỳ nhn,
Đạo bất hư hnh.
Dịch: Mới đầu do lời (Thon từ, Ho từ) m đắn đo nghĩa,
Khi thấy qui tắc rồi,
Nhưng nếu khng phải l người (sng suốt) th cũng khng thi hnh đạo (dịch) được.
Ch thch: Hai cu cuối c thể hiểu l:
Nhưng nếu khng c người (sng suốt)
Th đạo (Dịch) khng thể sng tỏ được.

CHƯƠNG IX

(Chương ny Phan Bội Chu bỏ trọn)
1. Dịch chi vị thư d, nguyn thủy yếu chung dĩ vi chất d. Lục ho tương tạp, duy kỳ thời vật d.
Dịch: Trong Kinh dịch mỗi quẻ bắt đầu từ ho sơ, kết thc ở ho thượng, đ l đủ thẻ của quẻ. Su ho l su thnh phần của quẻ, xen lẫn nhau, chỉ cho biết nghĩa ty từng thời thi.
Ch thch: Nghĩ l khi xt nghĩa của quẻ th phải xem ton thể su ho; khi xt mỗi ho th chỉ biết sự biến chuyển vo một thời no đ thi.
2. Kỳ sơ nan tri, kỳ thượng di tri, bản mạt d. Sơ từ nghĩ chi, tốt thnh chi chung.
Dịch: nghĩa ho sơ kh biết, nghĩa ho thượng dễ biết, v ho sơ trỏ lc đầu (chưa biết sự việc biến chuyển ra sao), ho thượng trỏ lc cuối lc mn cuộc, mọi biến chuyển đ biết r rồi). Lời đon ho sơ l lời đăn đo tnh ton; kết quả tốt cuối mới biết.
3. Nhược ph tạp vật soạn đức, biện thị dữ phi, tắc phi kỳ trung ho bất bị.
Dịch: cn như muốn biết việc lm v tnh cch của mỗi sự việc, phn biệt phải tri, th phải xt (bốn ) ho ở giữa mới đủ được.
4. Y, diệc yu (1) tồn vong ct hung, tắc cư khả tri hĩ. Tr giả quan kỳ thon từ, tắc tự qu bn hĩ.
Dịch: i, muốn biết (1) về sự mất cn, tốt xấu c thể dễ dng (2) biết được. Kẻ sng suốt (tr) xem lời thon từ (lời đon ton quẻ) th nghĩ ra được qu nửa rồi.
Ch thch: (1) chữ yu ở đy R. Wilhelm đọc l yếu, nghĩa l quan trọng ,v dịch: ci điều quan trọng nhất về mất cn, tốt xấu.
(2) chữ cư
ny chng ti đon nghĩa như vậy, khng biết đng khng.
5. Nhị dữ tứ đồng cng nhi dị vị, kỳ thiện bất đồng. Nhị đa dự, tứ đa cụ, cận d. Nhu chi vi đạo, bất lợi viễn giả, kỳ yếu v cữu kỳ dụng nhu trung d.
Dịch: Ho 2 v ho 4 cng cng (cng ở vị tr ngẫu chẵn tức 2 v 4) m khc bậc (cao thấp khc nhau: 2 ở dưới, 4 ở trn) ci hay do đ cũng khc nhau. Ho 2 được nhiều tiếng khen, ho 4 th nhiều sợ hi (v ho 4 ở gần ho 5 l gần vua). Một ho nhu (nghĩa l ở vị tr ngẫu) m ở xa (1) th khng lợi, nhưng điều quan trọng l khỏi bị lỗi, m (ho 2) được lợi l nhu thuận m đắc trung (2) (do đ khng bị lỗi).
Ch thch: (1) Ở xa ho 5, xa vua.
(2) Trong mỗi quẻ, ho 2 ở giữa nội qui v ho 5 ở giữa ngoại qui, gọi l đắc trung, tốt. Coi phần I, chương IV.
6. Tam dữ ngũ đồng cng nhi dị vị, tam đa hung, ngũ đa cng, qu tiện chi đẳng d. Kỳ nhu nguy, kỳ cương thăng (1) da?
Dịch: Ho 3 v ho 5 cng cng (cng ở vị tr cơ lẻ - tức 3 v 5) m khc bậc (3 ở thấp, 5 ở cao). Ho 3 gặp nhiều ci xấu, ho 5 lm được nhiều việc lớn, l do sang hn khc nhau. Ở vị tr cơ, nhu nhược th nguy, cương cường mới kham được chăng?
Ch thch: R. Wilhelm v J.Legge đều đọc l thắng v dịch l thắng. Theo Chu Hi th phải đọc l thăng.

CHƯƠNG X

1. Dịch chi vi thư d, quảng đại tất bị: hữu thin đạo yn, hữu nhn đạo yn, hữu địa đạo yn, kim tam ti nhi lưỡng chi, cố lục. Lục giả, phi tha d, tam ti chi đạo d.
Dịch: Sch Dịch bao l (rộng lớn) gồm đủ cả: c đạo trời; c đạo người, c đạo đất, gồm cả ba ngi (tam ti l trời, người, đất) m nhn hai ln, cho nn thnh ra su ho. Su ho khng c g khc l đạo của ba ngi.
Ch thch: Mỗi đơn qui c ba ho trỏ ba ngi: ho trn cao l trời, ho giữa l người, ho dưới l đất. Một trng qui gồm nội qui v ngoại qui, tức hai đơn qui, cho nn ni l nhn hai ln thnh su ho .
Nhưng xt trọn trng qui th c khi người ta cho ho 5,6 l trời, ho 3, 4 l người, ho 1, 2 l đất.
2. Đạo hữu biến động, cố viết ho. Ho hữu đẳng, cố viết vật. Vật tương hạp cố viết văn. Văn bất đng, cố ct hung sinh yn.
Dịch: đạo c thay đổi biến động, nn su vạch trong quẻ gọi l ho. Ho c bậc (cao thấp) trong quẻ, cho nn n tượng trưng sự vật. Sự vật (cương nhu) xen nhau, cho nn c những đặc tnh của mỗi ho. Đặc tnh của mỗi ho c khi khng thch hợp với vị tr của n, cho nn mới sinh ra tốt xấu.
Ch thch: Tiết ny rất tối nghĩa (Phan Bội Chu chỉ dịch mỗi cu đầu), mỗi người hiểu một khc. Chu Hi khng giảng thế no l văn. Chng ti miễn cưỡng dịch. C lẽ bỏ, khng dịch 3 cu sau như Phan Bội Chu th hơn.
Chữ ho c nghĩa l (m dương) giao nhau, sinh biến động.

CHƯƠNG XI

Tiết độc nhất.
Dịch chi hưng d. Kỳ đương n chi mạt thế, Chu chi thịnh đức da? ương Văn vương dữ Trụ chi sự da? Thị cố kỳ từ nguy. Nguy giả sử bnh, dị giả sử khuynh, kỳ đạo thậm đại, bch vật bất phế. Cụ dĩ chung thủy, kỳ yu v cữu, thủ chi vị Dịch chi đạo d?
Dịch: Đạo Dịch hưng thịnh ln (1) vo cuối đời nh n, lc đức nh Chu đang thịnh ư? Vo lc vua Văn Vương c chuyện với Trụ đấy ư? V vậy m Thon từ (của Văn vương) c giọng nguy sợ. Hễ c lng nguy sợ th (tm cch) khiến cho nguy thnh yn; m (ngược lại) hễ c lng khinh dị (coi thường) th tự gy cho mnh sự sụp đổ. (đạo trời như vậy m) đạo Dịch (cũng vậy) thật to lớn, khng bỏ một vật no khng xt tới (Biết) lo sự (thận trọng) từ đầu tới cuối l để khng mắc lỗi, như vậy l đạo Dịch chăng?
Ch thch: (1) Tc giả chương ny dng chữ hưng c lẽ l ngầm bảo rằng dịch đ c từ trước (đời Phục Hi), đến đời Văn Vương mới thịnh ln.
(2) m chỉ vụ Văn Vương bị Trụ giam trong ngục Dữu L.

CHƯƠNG XII

1. Ph Cn, thin hạ chi ch kiện d, đức hạnh hằng dị, dĩ tri hiểm. Ph Khn, thin hạ chi ch thuận d, đức hạnh hằng giản, dĩ tri trở.
Dịch: Đạo Cn mạnh nhất trong thin hạ, đức (đặc tnh) của n l lm việc g cũng dễ dng, bnh dị, m biết được chốn nguy hiểm. ạo Khn nhu thuận nhất trong thin hạ, đức của n l đơn giản, m biết được sự trở ngại.
Ch thch: so snh tiết ny với tiết 6 Chương 1 thin Thượng.
2. Năng duyệt chư tm, năng nghin chư hầu chi (1) lự, định thin hạ chi ct hung, thnh thin hạ chi vỉ vỉ d.
Dịch: (Thnh nhn) biết vui trong lng v tm ti trong nghĩ (cho nn) định được ct hung trong thin hạ, v lm được những việc gắng gỏi trong thin hạ.
Ch thch: (1) Hai chữ hầu chi ny dư, chắc l chp lầm. Phan Bội Chu bỏ tiết ny v hai tiết sau.
3. Thị cố biến ho vn vi, ct sự hữu tường, tượng sự tri kh, chim sự tri lai.
Dịch: (Biết) biến ho trong lời ni (1) v việc lm (biết) v tốt c điềm lnh, xem hnh tượng m biết cch chế đồ dng, xem bi m biết được tương lai.
Ch thch: (1) R. Wilhelm cơ hồ bỏ chữ vn, dịch l Biến ho đưa tới việc lm. J. Leggen dịch khc hẳn: trong cc biến ho, lời ni v việc lm, sự việc g tốt đều c điềm lnh.
Chng ti dịch theo lời giảng của chu Hi: Biến ho trong lời ni v việc lm, cho nn do việc xem hnh tượng m biết cch chế đồ dng; việc tốt c điềm lnh, cho nn xem bi m biết được tương lai.
Về việc xem hnh tượng m chế đồ dng, xem lại chương 2, thin Hệ từ hạ truyện ny.
4. Thin địa thiết vị, thnh nhn thnh năng, nhn mưu quỉ mưu, bch tnh dự năng.
Dịch: Trời đất đặt ngi rồi, thnh nhn hon thnh khả năng của mnh (Kinh Dịch) nhờ vậy m trăm họ được dự vo những lời khuyn (mưu tnh) của người v của quỉ thần.
Ch thch: tiết ny tối nghĩa, mỗi nh hiểu một khc. Chng ti chm chước Chu Hi v J.Legge.
5. Bt qui dĩ tượng co, ho thon dĩ tnh ngn. Cương nhu tạp cư nhi ct hung khả kiến hỉ.
Dịch: Bt qui lấy tượng m bảo, những lời đặt ở sau cc ho v cc quẻ ty hon cảnh, sự việc (tnh) m chỉ cho ta (1) Cứng mềm (cc ho dương m) lẫn lộn với nhau, do đ m biết được ct hung.
Ch thch (1) Cu ny c nghĩa l: thời thượng cổ, người ta chỉ xem hnh tượng mỗi quẻ m biết được tốt xấu; tới đời sau Văn Vương, chu Cng mới đặt thon từ, ho từ để giảng cho r.
6. Biến động dĩ lợi ngn, ct hung dĩ tnh thin. Thị cố i ố tương cng nhi ct hung sinh, viễn cận tương thủ nhi hối lận sinh, tnh ngụy tương cảm nhi lợi hại sinh. Phm Dịch chi tnh, cận nhi bất tương đắc tắc hung, hoặc hại chi, hối thả lận. Dịch: (Tiết ny Chu Hi khng giảng g cả. C hai cch hiểu, ti dịch cả ra dưới đy).
a. Phan Bội Chu Qui, ho, lấy lợi m ni g th phải c biến động (v c biến mới thng, c thng mới lợi), ct hung ty ở tnh người m thin chuyển (tĩnh m thiện th ct, c th hung).
Cho nn yu ght, hai tnh đ xung đột nhau m sinh ra ct, hung (xung đột, pha no phải th được, l ct); xa gần xu x nhau m sinh ra hối tiếc, chn thật, giả dối đối đi với nhau m sinh ra lợi hay hại.
Tm lại, ci tnh tả trong Dịch l gần nhau m khng tương đắc nhau th hung, hoặc mắc tổn hại, hối v tiếc. (Phan Bội Chu khng dịch, chỉ giảng rất di, non ba trang, chng ti tm tắt lại như trn)
b) (R.Wilhelm v J.Legge hiểu đại khi như nhau. Chng ti lựa bản dịch của Wilhelm).
biến v động được xt theo cc lợi (m chng mang lại).
Ct v hung thay đổi ty theo điều kiện (conditions). Cho nn yu v ght xung đột nhau m ct hung từ đ sinh ra (1). Xa v gần lm hại nhau m hối v tiếc từ đ sinh ra (1). Chn v ngụy ảnh hưởng lẫn nhau m lợi hại từ đ sinh ra. Mọi hon cảnh trong Kinh Dịch tm lại như sau: khi sự vật gần nhau m khng ho hợp với nhau th hung: sinh ra hại, hối v xấu hổ!
(1) Wilhelm giảng: ty theo cc ho thu ht hay x đẩy nhau m ct hung sinh ra.
Vậy Phan Bội Chu cho tiết ny ni về tnh người, R. Wilhelm v J.Legge hiểu l sự ho hợp hay xung khắc của cc ho, c thể gọi l tnh của cc ho.
Hai cch hiểu đ đều chấp nhận được. Phan Bội Chu thin về đạo l. R.Wilhelm v J.Legge chỉ xt sự tương quan của cc ho. C thể bảo hai nh sau dịch st cn Phan Bội Chu giảng v p dụng vo xử thế.
7. Tương phản giả, kỳ từ tm; trung tm nghi giả, kỳ từ chi. Ct nhn chi từ quả; to nhn chi từ da. Vu thiện chi nhn, kỳ từ du; thất kỳ thủ giả, kỳ từ khuất.
Dịch: Người no sắp lm phản th lời ni c thẹn; người no trong lng nghi ngờ th lời ni nước đi (1). Người tốt th t lời, người nng nảy th nhiều lời. Người giả dối (giả nhn nghĩa) th lời ni khng thực (2), người khng giữ vững ch th lời ni quanh co.
Ch thch: (1) Chi c nghĩa l cnh; c người dịch l chia nhnh, hoặc tn loạn.
(2) du: Từ Hải giảng l tri nổi, hư ph, khng thực, c người dịch l bng lng, hoặc vng vo.
(Chương cuối ny tm tắt v kết luận về ch lợi của Kinh Dịch).


Lời của học giả Nguyễn Hiến L
NHN LẠI QUNG ĐƯỜNG Đ QUA

Năm nay ti đ 69 tuổi, đương thu xếp để về Long Xuyn, dự định từ sang năm sẽ nghỉ ngơi chấm dứt hẳn cng việc bin khảo, nu c viết lch g nữa th cũng chỉ l chp t hồi k, ghi vi suy tư hoặc dịch t trang sch. Vậy cuốn Kinh Dịch, đạo của người qun tử ny l tập bin khảo cuối cng của ti (1).
Nhớ lại trn năm chục năm trước, hồi ti mới vo trường Bưởi, mỗi vụ h, Mẹ ti cho ti về Phương Kh (Sơn Tất) học thm chữ Hn với Bc Hai ti (2) để đọc gia phả bn nội ngọai như Người ni, th ngay Bc ti v ti cũng cho sự học đ l một việc để tiu khiển chớ khng thể ngờ được han cảnh v thời cuộc khiến cho ti vi chục năm sau thnh một người nghin cứu về cổ học Trung Hoa.
Ti học với Bc ti được hai vụ h, tổng cộng độ ba thng, biết được độ một ngn chữ Hn rồi bỏ dở, một phần v ti mắc học thi, một phần v Bc ti gi rồi, khng dạy học nữa. Số vốn ngn chữ đ chưa dng được vo việc g, nếu bỏ lu chắc sẽ qun hết.
May sao, khỏang bốn năm sau, ti ở trường Cao đẳng Cng chnh ra, phải đợi su thng mới được bổ, khng biết lm g cho qua ngy, ti học lại chữ Hn. Lc ny ti phải tự học trong bộ Hn Việt từ điển của Đo Duy Anh v cuốn Grammaire Chinoise của Cordier, v Bc ti đ qui tin, khng cn ai để chỉ dẫn cho ti.
Học như vậy được bốn năm thng, biết thm chừng hai ngn chữ nữa, lm bm đọc xong được bộ Tam Quốc Ch diễn nghĩa (c lời bnh của Thnh Thn) th được bổ vo lm việc trong Nam.
V c nhiều th giờ rảnh, ti kiếm mua được một t sch Hn: Mạnh tử, Luật ngữ, Ẩm băng thất của Lương Khải Siu, Nam du tạp ức của Hồ Thch, Cổ văn quan chỉ, vi cuốn Văn Học sử Trung quốc m mẫm đọc lấy, chỗ no khng hiểu th viết thư hỏi Bc Ba ti ở đốc Vng thượng, Long Xuyn.
Nhờ vậy tối vỡ nghĩa lần lần v năm 1953, nhờ Bc Ba ti khuyến khch, hướng dẫn, ti viết được bộ Đại cương Văn học sử Trung quốc, 3 cuốn. Bộ ny ti tự xut bản năm 1955, biết rằng c nhiều sơ st, nn xin lỗi trứơc độc giả v độc giả khng ai nở trch m cn cho l một tc phẩm đứng đắn, hữu ch v l cuốn đầu tin bằng tiếng Việt viết về văn học Trung quốc. Lần ti bản ti c sửa lại.
Hai năm sau, năm 1957, ti viết cuốn: Nho giao, một triết l chnh trị (ti cũng tự xuất bản năm 1958).
Viết xong hai cuốn đ, ti định bỏ hẳn khu vực cổ học Trung quốc m sọan những sch về Việt Nam v phương Ty.
Nhưng thời cuộc khiến cho c cuộc di cư 1954, v nhờ cuộc di cư đ m ti được quen ng Giản Chi Nguyễn Hữu Văn. ng qu ở lng Ct (gần H Nội), lớn hơn ti su tuổi, hồi nhỏ học chữ Hn tới mười lăm tuổi, đậu bằng Kha sinh rồi mới chuyển qua học tiếng Php, nn sức học về chữ Hn vững hơn ti nhiều. Chng ti lần lần thn với nhau v năm 1962, ti để nghị với ng viết chung bộ Đại Cương triết học Trung quốc, ti liệu do ng bạn Tạ Trong Hiệp ở Paris tm mua gim cho. ng nhận lời, chng ti hăng hi bắt tay vo việc ngay, chưa đầy hai năm th xong, nh Cảo Thơm in thnh hai cuốn năm 1965 v 1966.
Viết tuy mệt thật, nhưng cng đi su vo cổ học Trung Quốc ti cng thch, ti lin tiếp cho ra:
- Cổ Văn Trung Quốc Tao Đn 1966.
- Chiến Quốc sch Viết chung với Giản Chi L Bối 1968.
- Văn học Trung Quốc hiện đại từ 1898 tới 1960: 2 cuốn, ti tự xuất bản 1969.
- Sử K của Tư M Thin, viết chungvới Giản Chi- L Bối 1970.
- T Đng Pha Cảo thơm 1970.
- Dịch Nhn sinh quan v Thơ văn Trung Hoa của Lm Ngữ Đường . Ca Dao 1970.
Bộ Đại cương Triết học Trung Quốc khng sắp thnh từng thời đại, từng mn phi như đa số cc sch viết về triết học, m chia thnh từng vấn đề. Chẳng hạn về nhn sinh luận c những vấn đề tnh, tm, tnh, dục, nhn nghĩa . . .mỗi vấn đề chng ti xt theo thứ tự thời gian: mới đầu thời Tin Tần, ai l người đặt ra vấn đề, rồi tuần tự cc triết gia đời sau bn thm về vấn đề đ ra sao, hoặc sửa đổi, thm bớt, hoặc phản đối hay dung ha kiến của người trước.
Cch trnh by đ mới mẻ, ở Trung Hoa chng ti mới thấy c Vũ Đồng trong bộ Trung quốc Triết học đại cương m chng ti đ dng lm ti liệu chnh. Ở nước nh, tc phẩm của chng ti cũng nhờ tnh cch mới mẻ đ m được độc giả hoan nghinh. Nhưng n chỉ l một đại cương. Từ 1971, ti muốn nghin cứu ring về thời Tin Tần, thời rực rỡ nhất trong lịch sử triết học Trung Hoa, v định viết kỹ về mỗi triết gia chnh, phn tch tư tưởng của họ, dịch trọn hoặc gần trọn tc phẩm của họ.
Đ c sẵn một số ti liệu bằng tiếng Anh, tiếng Php, rồi nhờ một bạn trẻ: C Thin Mai, sinh vin du học ở Đi Bắc kiếm thm cho ti tất cả những sch bằng tiếng Trung Hoa xuất bản ở Đi Loan, Hương Cảng.
Năm 1972, ti viết xong:
- Liệt Tử v Dương Tử - L Bối 1973.
- Nh gio họ Khổng Cảo Thơm 1972.
Năm 1974 xong ba cuốn nữa:
- Mạnh Tử - Cảo Thơm đầu 1975.
- Tun Tử - viết chung với Giản Chi chưa kịp xuất bản th chiến tranh chấm dứt, nước nh được thống nhất.
- Trang Tử - chưa in, cuốn ny bắt đầu viết từ 1973.
Sau ngy giải phng, mặc dầu biết lọai sch ny của chng ti khng thể xuất bản trong mười năm sắp tới được, ti cũng vẫn tiếp tục thực hiện cho xong chương trnh đ họach định, rồi cứ để đ, khng bao giờ in được cũng khng sao. Ti viết v ti muốn học thm, m ti muốn học thm v ti thch tinh thần nhn bản rất cao trong triết học thời Tin Tần.
Ti cặm cụi viết như trước ngy giải phng, nhờ vậy từ 1975 đến nay, xong được su tập nữa, đều chưa in:
- Hn Phi, viết chung với Giản Chi, 1975.
- Mặc học, dịch một phần bộ Mặc Tử 1976.
- Lo Tử, dịch trọn Đạo Đức Kinh, 1977.
- Khổng Tử, 1978. Tập ny di gấp năm cuốn nh gio họ Khổng v phn tch tư tưởng của triết gia họ Khổng về đạo đức, chnh trị.
- Luận ngữ, dịch trọn bộ v ch thch, 1978.
- Sau cng l Kinh Dịch, đạo của người qun tử, 1979.
Ti kết thc triết học Tin Tần bằng tập ny v cho rằng dịch học phi trong thời Chiến Quốc đ biết lựa những tinh hoa của Nho v Lo, rồi dung ha để vạch cho dn tộc Trung Hoa một php xử thế kh cao thượng m rất thực tiễ. C thể ni Dịch Kinh v Dịch truyện đại biểu cho sự minh triết của dn tộc Trung Hoa thời cổ. N tổng hợp cc triết thuyết chnh thời Tin Tần.
Nhn lại qung đường đ qua trong hai mươi bảy năm nay từ 1953, ti thấy mới đầu ti chỉ tnh viết hai cuốn rồi ngưng v tự biết Hn học khng phải l sở trường của mnh; nhưng nhờ gặp bạn, nhờ được độc giả khuyến khch, ti đ mỗi năm tiến thm một t bước, rốt cuộc đ viết được 19 nhan đề về Cổ học Trung Hoa (khng kể một cuốn dịch của Lm Ngữ đường), trong số đ c 6 nhan đề về Văn học đều đ xuất bản v 13 nhan đề về triết học m mới c 5 nhan đề đ xuất bản, cn 8 nhan đề chỉ l bản thảo. C những nhan đề chỉ gồm trn trăm trang, nhưng cũng c nhan đề gồm nhiều tập, dy bảy tm trăm trang, trn ngn rưỡi trang; trung bnh l ba bốn trăm trang.
Như vậy chỉ nhờ mỗi một cu của Mẹ ti: con nh Nho khng lẽ khng đọc được gia phả bn nội bn ngọai khi ni với ti như vậy, Người chỉ nghĩ đến cng của tổ tin, c ngờ đu rằng, đ v tnh vạch cho ti một hướng đi, tm cho ti một lẽ sống, tạo cho ti một cuộc đời c nghĩa.
Hm nay l ngy giỗ của Người, khng kh chung quanh bn thờ thật lạnh lẽo: về hng con chỉ c hai vợ chồng ti, về hng chu v chắt khng c một ai. Nhưng mừng rằng cn được một nn hương trầm, một bnh tr ngon của một bạn văn v một độc giả cho. Ti ghi lại đấy mấy trang ny để con chu ở xa nhớ cng Người: Phc đức tại Mẫu.
Si gn, ngy Rằm thng Ba năm Kỷ mi (11-04-1979)

Nguyễn Hiến L

Hết

LGIF89aY  """$$$&&&(((***,,,...000222444666888:::<<<>>>@@@BBBDDDFFFHHHJJJLLLNNNPPPRRRTTTVVVXXXZZZ\\\^^^```bbbdddfffhhhjjjlllnnnppprrrtttvvvxxxzzz|||~~~!!MBPWؾڥ22222222,YCP`}Џ8l! 9sıǎ5kd'9GΝ;vCJyӦ9q|gJ=xyg`7vԱsgL Bok:uψ |ҩ#;Α['!^9]M]xn=bwT@!LHՑkR!yֆq:a&ѱ1reEh@%HhIaLTQUU{fyеWg1Y$eFoD֙hla`j g@59'X^uD}ؓVe{Bvxpyyul&1'rtWr#r[tW_u$k \m!nFڙzak1*m}xcdRmњl׆4Guٵ9}eG&](71=4XtdhQucTec5KW_j SKSJU_ l`uStjw{L3Qukf}Vbf`J!+{qp)v +ZEYdb4hJ58SjgTEn" 5In3mrDzGK8Fn+g3M]ghA_bn҆9!Wyqtz!@:I+PWVՊxvaSw?s}{R;Vt6iVb7(r0Cp EHD˝D7Unb\gH BH6ȁ fùڌ_2GE HF-P1( ^uPg 9AtAG*l:l BD^"G1WU'oIa`~ICDJB2!y 1wLJ(6%r':3l<}d i0R࠰~{BD&׻Du Q#3QL0 rcR'@03P潦HLW9/&܃j<.]490$<ҏt>0af2LBߓx.XRIzA >4 |˔ɖxІ쑊Q"W${% vƓܹ&N$,䛄}t- g2Ģу 13$ }[LFBS:ikduE„:1ZRV2't`Vv$PF$.lOmXU.t@ FTԏu(4_Q7ǯ2`BGfj$Tz#d8وN&B>'M+nL8&xيx-ҘdsL%T9'1LϢ>0~ \2HEwԔĆ*ԍ6:9z: ( xDƁX2L<"ꔠI_3iz4ЬQi$q:;2Syf0#ӆ. h0CWЧ'Ɯ~w2P?A6h 冯x݀Sfl%t6>hk*;$i'(Blm'F{L~k5(t7{!UϤbct>61V00LgtH*-$Snk2@ P!@eP0`,n]*88PTy@205P'xFcfu{z"^?CD7EƆ!a>ѱ?npS5 *LE 62TEb0~p[͡"!%UU3?37@w>l2JcttJnHu` @<i`gm!b3 `7o`Th+lB0Fb"2AsVU!ӕTCb*X@owhLG7gt߷4yjMϡy:|P?S5+v6RubnVU87j?.`l[?Ps pi9-g|<:}~ @`x149w~"e{cv{4I)kRpCrs=LHGFoo=ԥ?t[HP"-wU>igm/~b~V*C0]LH4H5BDQvG^ A]3` Fp```&2DۘT='VG/7fJ ttqGbB"g`p'P}PKRPm )c06`< -@\4%a--YFsNYef4UUiT8Hx).rqV FՁB=bOFqe mޗ'w^Ɇgj0wq&1:wت91{vVnO啽G[p}uGgv#!s}LSU$bQS +wT`#`80PVPnhPdJ*QA"$_c7E94XK82z1j,o{8(s??Qg g(_ErOmMQ7(iF1j P!`:F w+w[hl=Up3 [N30Sp^};.\j@>&g1rk3iB!%x{Vq0mrsS u$ucQ/>҂TzS(a[>AB\[1~Tm/1WEb6CB'j0#rH~'?a;>9SQӂ"7rA)<Or=Üh`^fC*RA6h 1$xx>j- !/12uuu9(}9T.wTH&F]VTvP\IF0Ootlb"tDrMWUdQi80ui$b0h $7ahkF}0^.h9FCv>)  zschLzG>[FC3]M'<{D…xtNąv1=yу'7txv&6Ƙ{'f*αsM89tCO?`*g^7f<$cfAԩY/FڡҪ^2dK_ڱ'+ʭy\:pmlC^T9->,H'9ĨxdŲuqQ<#j" )|C;x:dbɨ= jO6i#Q;ZH92L"k02" >{O+{&N:>:R $ܣ&6*1 fs*")3&[VBj9 sLP軋2,M%g$)=̪|,CA堣ɧ Pͪ-'c+鲢 3rӨ ,_wA`|PO4p㍵#: ހ(l`ZjOR&cx4PN847o)LKUWC \_֍>)n¬qRO9a  ܞ26DGIiTd`BA$E (+I8}mOH2؇%Tј,gЋ Ps=S$*7frr&VmI,DzĢCh% Q Rό fPсiw8Rtlf,OYds F A<`MTu)Pq`hN*a(6b$H-4Cg$eh&A'y b|n8#1\T*TKMgHp5WŰ{o7hiG[ :dc( Ox5^᲋D– כ_T&Ƙ"=Y9wUM }xHvV226Xt=V˞X.X4H)j/DfaȤ]m&K=Ԙp[u\HH^}#&NXGIb| G o= ZJEtOlTlS<[ R-PFaQO~(U B=(A:fjJ9/+&HLr'n-q 涬Ve3͙`LdDDA\,I2:aj!tKK*ӳkITGxI~`K*zT!S6A19 q_# LtLDt)WTx3l5SP쩽݈i䐷 A<#6BW)4IX*+1j eL +4ģX#Ϛ%׸5+~V=(zpjh2lCY7v%W I;@vGeI02KbL*-Y] [DTkǽ5{O !U\R&IHk}\1K"*:KӴp'X 2x6 D!HjhiF.3%QID2P.W3C)IM׫ s88)0 כ/;XrK@;Pɉx>x:xøW2;&a+R + sPI-)Z('z ј>$-h#`(@%:0*6@=@ 1kc+9yp2> 5QR9/˛ 2ɫяpCzbc#=јp˻["9H!%h2{<Ђ?\X 6x!,H!J4`!)<C0҉58+(-CCP%$9DA G55ѓ("(<3qK["Q6#`h!H@<`؃7 0(( #<pU{<0h 8 =00P $P :P9pX#0C3̂ӛK2ӏ27"abP)8:؁ <%.:  ( 08=|h҃,V\$H@D^! Ȁ`E"ʠճ=HXp-pK+c0X+,\;F C^==hk231 EрpI7Ȁ(:0+ (07.pE<Ӄ686 @<*/8,Ȁ3hxo16x@@#X܊90x$A"@7CC h%I9 'y[ 3z у>(&舓( 248䂾I288 > pH>Ѐ\>H 0-P ZԈȀ27؁b)2X# 0,ڈpLa9Dӈ7cBz1GK#.ʰ̖dL6(?$7` `,HXԨQ8!1P>8z 8'P@^y< ,I(=q6$ &PJ74aH?ȂxY 99mXY=% @#A$"@"( 46% 8X] ;0=p4@X И_9> . Uu9>਷2@3|8paq2!2nyqF zBA,ӛX6HHЁ`C=܃5`4x6hˌYT|7@#*X5Ȁ8l> %:/h$(3;p8ȁ;a3X>'x(`Sn8/ib2`;B)θÉCA=1S@P [0- A,Nc++x.()؉Ѵ,(țp ЂJ)@,hPXkC P/:@+>ԅ.V 0`^h0i1)jGc/y=^311P=$-@À b 0;`^ŋ!X(H +h0`r>-PYȁPhVЃ7XЁ`x,0P5H$hQzr3&3plj~kmJ!!HWQ 2  #(}rӕ 8q/ȁ5=F+8 Pc.8Ze=  x IKi0ȀVp@ >x5Ɖ/>(^WЀ,( ?Z>;0校glK%ąKCP72e# I D@3/ZI9 .3H ? X2"$ Kݫ2)1c -xUx2jb?/ʣuB9nb3(B=:M3-b φآ@s.1 A="3< ]ZȖ 8 *2UQG)Dfb!12..F&! CӰF,qIcp<0(2]) Ȉ8 Ҕ j2˙Lz4>-lɈv1!j6 :#KxRK}koq/]cqV3=c;a#~f{n+-^Qpb8k4'C c3h?̢o8ܓi~I Hk " ݘ&J"d )19Ҡ`hv1!9Z XFXɞ0_=?o: |YKr48DZUᓽ7M/ )k 5{K [nnØ"Ҩy  [=8lu1;o i@2v z( i^ bY /=xM 9x VٶmjҟQ!&34JmN*"\v!=ۋ.Bujsɂ8걈?Q"\?D Zz"+e!y/Dʜ8!{%'Aðq4$Q8!j2rc:=HtnjŒ5ڈ>)l)}`\F:tsyбGF=v<̳:!ZǏy\pa; <8'9py27ctOJ=yA)?}Qѣ¨TH3(xc1u6BE@%zhTml`G* k ɬ|2ԵH4'ۑGAN9sTO*$[ZDŇ)V*H ְ!{sP5!i"3ϴֿkHCpe2` i"{ԒS8YJU'o.xy ёJg'@*fRA&B 2\ 4Dr0/`McB"W f`Fȇ7{U *B`҆2YfHP㦼(4RosB՘4I*Ɇ W5)1 OY,eY)1 &f*D,'sTR%4[ Ĉ$vPUAyT|IR_ʤkXSfGvǭH_^Eꐮ'pf8) auXirꙈk| k^fU dKt&oZkB2FjʝHiDEHVGd!1$Ke$z*0etM6I){hDpħITU]S:~(:*hj_aN"lƈeT(u 9xfv #`*"cv}M'$R,wX4~b!FPӲIX8$mcBА~m}L]fŖ^Gq Zꖌg2. 5hwHHfHޚgWm,ZS$ʰ$b.%SfiBh`gvKvı'w4%hc+'X.K,4lPImH,ˊ!JQhD}y TUmzJGʅݤvnHqX fK鬊/Dmj kw(iJH)JZ`WrGy.׉HxC0;Í;#/,N)?SC 0r#$@  ̛M1 `* `ڈc9ꐋ9 X`!⣏5 R>>)7F +8`(@xMK==`K:z 6i tZJPClklTpNJ)F6(C#6"鐵1=:*6b# :͍G(C,` u`">0 H "8Lc  XOK`&= 8z"pw"=1scP(,<@ ȵ5+  6b-9 Xec+8Z :sϣ d IIzN7c`C48pi`1z`(DL$\)5 {o0ȀB ր!C:hlX<"1]y(`&8ɼy(^)JظNrX 25\c䍰9`~3(Aܨ 9G9cj7b;F{ %l' *5rWnI"bm&̰9-5BN4B9{P ' \ 05g pC Lx cu6p`C @:@ 9y pDDSAW~x!'XrhC䌩Y$() BlS tw QC_^"A4A?|EI# B NRH2]F 8p%f ,#= p@" }(w @":>Y Ѵp @!T @FCmPL7 %K@K-ƒbb3ezTH5!Re&M"c}Zט$Zf݌hI6AO{CH]ỹR `Tr4 JHS0 nZS;=Э:iPzH`C 0   H ގhAC琋jdiʅQ'أx,)J Π.w8%'S3씩 #H*%ըk #'4QJ7U &( !XMdA 2EO\i p09$` @Y0 (?CJTU:IF'E1t\#\$ i=$')`xyF?L P܌NI#N=my#]hM"i&9%P*ݏ,=}!F8:Tf@ RD'))Z. o}2@ HF 9W(#qQqM$,b`I ձK~$4,hQG6\rlVJ_ c7JJ,JHN˫DZTN2 T#{Ji\/6i&`YP$ riD nLP !MH肔4c KJFv KH)ZguXrJ48p$Jjj~xJ'9vVKFo E:6hc<%+ru]A"5'q>`u t%iqJEHCF;X~ 7]R-@!I< *p^v!qzG~-($3qUgZA }&l1K=\3nRE+l1ڳp pxH:q-4EUSv\ OR>,;NwYsrj5tٔB&(Q{R~3.%Vt-Vu&bs2lyR@Ax9/C IOd VR2pmF\:-d0Ir8M מo(n@nffҪOf~uX?NƘM2Ť.h*ʒFn.6> ~P~Ȧ!dD,ikM:\Ǧ jDޒ#A5S4*-RlplNoklp/` 0)A懑\j,`-=` ^,g@mrGƤc , C16@ѾFՈS bӊ AJ,6HR`LZ֨rP"T_o%(짣z"@"Vpf/4)GjࢃN$|C5-=:j ^"$6P8+IP"K,e2܂d.OPOɄ 5n<KKf"'b$(>" tR`r :h=&"/ "!Ԁ1U}I)jlQ /_h `4H?lX..,EPV.)ZofO#t@cJ,z6rq@t j>~P+)ޤ"`;<  " Vh!*B.4P>5!' ZnnL ("@ xfOcLkG_q_Q1}D"" so(ǔB)ZbJ1}R` @b`tN&>< @ `b0p`؜mTu&BZ*@! 3vGLޮ%p?:^Q6(R |_.L.GA#5A7M{zf_.na"s%y+1>?kyRb@R6#r ⇒@(b4J"&S&Y=>Eē=(5\H>M.C#1 h=6%L  [ l_!`` "P[ ,`&@f# h=qL !f6pk?No(]GD")g$2`&T5zd(xe+n DΣl';@h\/: 3n\V2h/Q$N "VfF!SrD)d`ҀJ ,@@G"2(؀i&Dj+&2 Du_&BA56P$.`,#Hn$ v @ %F#R%|'&np%6Atf~7,,.T9 b_+fF Mb0 y¶BnNc|L:u(` |25ܰk2R` `lqdc $6`D<" re-?6!2qo1j#_C,.4c8ML,9ңn: #!+ %v@":78PT#:#cü08(t'zZ"-# ʠGĠ C|h]PR"xu H r =IN@JS*  ^ y.W:6mg8 M@Z( ŷxGzNX\jv#&)8 P#e8ü֦F刎`#:3jy%m%{G# z hK'wR:5 :cm6`H2Υ>b'N@haE*.+D"&)MGVXnfo6&6#8QR=he ,d+Ls 7ĜceC(PCTBRDF0 p&l=E@T"AI{`@@̛Sb $$ vI ޢ3ch4X*".GF@ W)>,e1&:&9 &* "$i$)- HQN@&Q A HoAc Рx)Kb7#d% 7X!`le"@NG7k7(b?w6҂ċ0JB *C #z4*"yTIX A>+5b<ò\fӒQr&" fnc)L*dFs#Wh.(b:b0!_gh[B!i0G V"N z8Il=KHs %h!?}7D:ȗHb-=$v AB93"30bԹ<Ψ Zbh(NѰ?4O"^ G"\Qڒnm _#lUjOOM$.λ.X.K)YO<#JUn.) z6:#, ļ#6b!݉fbd,k*$"6ү[L'&Ʋ!0S"8lyhfj".%q7C2Ffk^PT0.C@Lb?G?BCx|BCbl {vL.([{0R e#-H2LH\J~"*0ѤT܎pl%U{{A!w% =b}e8 k6v\o,!ZU76;7U.jnG2d-D?`z}l$Xr# 2?&h0у "cf#Fjfk/=@.5l0|BKͯ{ l N>~!Ka=,0M=G!Oq>죰`a,2:tl]'Μo)  INI lh:QdAaRJF9oKJaE 1Uj]d~Q$Kpa_xudUH$IYё2etfRw"E\xiZԵg9O\_ kUPiZ~HS(Gpʵ!sf']i(%kBi$'i+ R1 P\mHPĦ%Fh)CHT$ӡfb7pk5&lrYӼ9\N<{qcVj&>N!Ɠm$*48 #̕4%U+xx($J .R!okXF,r7` ה)ލ!r J0~XaG(ZP³AQ#T`h *]z)J‰屔LjXk: ; T\7,n#zЇ%`+H  DINLO$ea 'YR- =ՙ00 h@? %4y@ 4BL0GP2 mV"ey,20 zMA:$,'q! v7d@00@b LĺGH-   G@>`QqIAEh@$$e_*;YN4yWvėhwo W|˜ ,䱶P0)LQ7)E1h"JEA85\Uj!\ɞz2 8<%K PB/ PT@.Qaa iKu!Wp  8`T!QahT%9ltFUh8Qr r&OX[;2Ui e ZpKU$p[TQ5 4`  \ T1T 0>Tt3l k si,6Gvz:0:EE˻N-E!aN9J5&-p{ˡh 37 8""v \qӡ j @4`(YlH֠Eֶj~ p M@@ gV܅.N40pwQwuZAE=c5U52Ts!w@s.%'G')r~q 4dnA>rfNLpsd'#QB]1d{74>(g=-s`pe (Ք8r|H;P#:)'0Pt<d0& R,! `h`7][2|5{r (xPS5va-$"xb$B;A(arc8TCEk0z A]#(yC3_7A]4("a-ԱQV*q@vPV P`%ǕXn/|KBe0 1]!8g+U%s ` (T/" Jq ZQh1`B122"&m("aeҀJf$HsCYo0.sCEop71E2A Pa@Cf61lP*][+11atP$Sl!teXl-I?PgP"%6Ek)1.7oqc5RTy<x<.xp@9m&$bCE;+k!typ#5R13Vf0zxGc3ESm# 2,NseI-m0XGUqb|t`/a#v;6p?&b"i| H ]bKҁ!z{MHIer7CT2zlmb7"OCB MXT;q28"5ETYNJ/%vh Q&g%DfE1wJu1O Aڳ.z'Q0 s7 lmp:Jyab{Ǣ> c7D\rcwSu9(RZ@%YQAttđ12QlS;tqj)()9!g $90xcjn7j1 B]q0rG|9`0l"rk!g!!X>t*lT#{6&J8jZ47$jmp*Xn%Y*F2!_R!q{$4#I12H'p6OvYI2YqAA]$_R1!Ӆ7|7#2dSM{vJP5^:JU59!/5AӴ }"`#% H{E!n*Ls&7t5lF2BSF@ǵZn*LA\B!gnZL*fj uDpwщBP#,d 7.}p`,P1_"XSzb,yx?H1|hdQ" VDQb0c\¨kbbTn{\dbT"-[sn ##ѽ #tcFb!/ C-0&yJd%QuW7b/q%xOqBZ5Pd&ubP1iE|Ƣ“!+\C$%R2!UE)'u\ɕ65dD%WcsKg 7.h<6]ȐX06"C`sur6 RI!qKbJ'#9qP!#R0$x03$XF)kCcP1KcR8BɒAh*Ƣ᭷%Vrj9gsqB7=<09Lotي]jbʣxJ{'~C'2W.nkJB6N*lx_`+#p3d>%Ց2Q{ȍL<|fPLKF{7%$C~EPBW|*#sV5hzB/YR{rk!.r2d~wj!k]`m[0ӕPrHDM}s$}CUuP0U ƆRXs}`-a)'u:r9>A I'z(nصY3.+RsDŽ!Z3C'l0@^Op>>ezdp\) "Ia=^~(0 裇|#;u급sQ?' vDHaǍ/nN@`Ν Mc-&<@ ;nȑJx1ʉc;ys'际 +z:t J;c(;+:r 59$J*5$о|) x JX*P @5 #ߋk(Î>L @󻢃*(9 $Ȣ<[ HX/ 6c4r5n bL6 4pO&¬d.6 cv )⋎;c Az9c6J8r4֐|*m'CHDRÇ p H`hi 7v%ó I0-`ހcD'* 7:m::?h@ @&`5;P㢝> e;Hy 5ߥ.mrub%m/+`<݃9^7@> 9\Q2/okݕK7\:vE꼵 fA皓6a(z* `GHІ7<_w)ZlŤg: 6`KIa:$BX ł `@ H lpC2'ڵowz 5th&|Cr;G OtXAIֆ\ťxe@H$07`d$c؀7aSaRt$u6 Dv p|O:(kT,`/ȐI05q-=eRbr1A@G/$eZJ3>d `\w9zb51;+Q nΠ6 Abp6ԡjCXA%:){a$r = p̄U`;MR90=Oj&¥Gb&2IdE'|HڧX3:`;+aH:3a kp֞;2`nN~OH=QM8d 4 B'8+.lκ$ )|J #SV d8Hb`7hR 8 o'A3a_8 U\VT͜+̓؞{./=IuΕGy谧 nR}|,I`b撺=;_ؒa*u" Z]G!]z`!"-]Ѐݐ1`xBj[f g[ʓ=&XHîPXRJưA:Vn*&u#B)A7[چ^5 0 J D:'rC4;gEeji\ȥpĦp808H3W Wt7gW <ϱj%s1`yBD"U)9њ^ ܀}l (; fM){3$"+`|w *jRP4m@H0"0@ KC*nWO+mxJtt5+wN9l`7p5! . l ) wCqLa$x>+#dyڙ9P怈Dua90> S2%H@8?8<; <žHT/);9 >8Ј3H&#=hx6=8,h 3t dӢG,`,Ry 0%"{d4HikƥAD: T ߩD<+@1Xc*t/`: Ī$`) +"0 `0> %?x X:(/#IŶaL6ruyO~<:a#7S)F* bF2L +( 87`=( Ph  d$J*z :(drD  pP)XIp:p< x pĹЏ/D h@ S+S$(GY#tvl $7kuaW0") ų)WHid%N) ?p.Ȃ+ ޘPH/8.HAuYN%JƼ;& ( ~2 2RO"y◳8?d+ kb*έȈ ˰rӝ |0kSQCTފ$-Rx2xXNiKÙ/0=%= 8K䍌z" $'-=#݋O}SX"Tf\F!v@(TTM/ SiQȧLÈψبu"9\ e젖haD@?@ 2 ęӢy ֡R+ 3/l`Ѹ /Mǟ nu0 *\!MEK0JLDˣ@eEg \-UUxuxYkس -mN#B/lE,XX*+@T*Oh$,@"HHBl`W,7 xU茈,ũ#@VϞxOLZVZjH @)P@eʡ S\H! @, jMViTe +@܃4( H IU1ҙj dt9TjKKܝB׎ ԏϖVNGՈ\Y_EV ĮF29E锖Q=޽=Z1[@: 8MN0W\X,t ̋*e(xh(3'ViD9 b1\-f^M=*ۏ4O_:- \˻O7AW 4O]mD u g98**$HӟU :pXi(x֑ PH]i LȞ~4W4`PMp f `n>u8՚a7€3;`iLZฌ`Hjqx7Ke0Q m+jaVARP&ȜIEA!"I1\ /Iő:I )! c#4Rm @uBAH3B#;ɓ.D} H$D X`0*Ɏ4 !X@;Y84'.16pX 0 CjQBqW>X <+KR{Ʋ1 !0-&iྭ&ؙxh`y ;20WtTx1С >Xhg 1`!8.y*ܮ.+r 8 iD̩H+8 `1!k2҃}98T"F;V&Gm&IQǰEJʪb$? +%QvZ PGo&ѥ;M_d&suS!(r􁆺,{H Uy4!~E;]}ttpFc;KhKV|2N;WMvk3$k@}U9vY $E=I qO|Q G\:AuK&Yk8;+HL;yVȡJWkݻ!M|̠e Wv7 gq 61Qח'=Ms !H|(T!J{~%|yhFF0$<5ID$Ƚ0ckD0nokq 6 Q9V:!݆%OGr) J /fɘ"hJFDͭ"tC0N$OUȣ#651I i5瘀I 7P)Ak^r)z[Rlܐ8Hn5aNؽbqM(CX4=D|nU0Q2`WaVH"+U5#aȋTV4GΦ?]I F1384k=AEJa ?qXcR/X  ›uKefyUǐ`mr >=MIJC>fQn0#Bz%- =!cY<ڴ*.*C tg+If)i |hQteE(} MJ$9ҳ)wdf t(^DXp Jp̈́x!ΥbJ82D~L[dm#H. F3Ċ^ #'~$$oB{C=՘Я';)(؅d2Xiz̒-mfdV @JeqPa)0 }Д?z$8mx̉Mӏ!Q',=[=gJXS,Fc&!W\g;t ʍH3=ؠm5J{u(Yz HPA"y󮒄lqEMg щ``H5haZʸ n͍sz,jv  37Hښ;mb|z4 x)Fd;Yꉮ,T\K#tƐYC^헗ED rtb*>=PA #@@ fg5M@0#С~tx ajZړE;[>`4vg6#i1ПIz$^_\iՄl0,@T@@̀cI h{DFB ܀ c B kuO@,PA[]rDī`D_DyI~]hm\GHPeI|ՎAxƯ2 z%yx6adAL(@x(@O AQļGB 4@0^rtAq]seE_QcȢЩOgdM ^ݕNIyΟ &K,"Jx>l :@F`  a.jSqhZH @@Q %%lDxد,@*<@<@ /_W-i5J"7Fy!I֨ ء!dݓ<> `MPH fZiR0Qx֙-A(LAg0Z%)cQ5(4 48tn1D9&EШYtp34֜\ͷxY.bMhhI~\t^Mʆ`Ig03\!PxPiXT_YA@<ڕ^T\Dw0hjhYV(4(@08]\Ռ) H`TLuDMpWY $! 79dHTHmdDQ7vIN* H[|ƂG}2D^hXd@J HAV] %һ0 8[$@77HT`|E"w☨G?ʤ'[\Din D܉ĕN5(c̟tW Ey`q8ҒJPHʿԁǙNAY-mi$ MːhY WjDFşJQ|KLB ɘ%` B`| Jt"oe#Beo8ƘhDŇ󜟾Ē(VDH 3DdGTA<կDcpuH ֠qlIaFDPAL.NVJ MDJNVSE|݄DPaI~8-N(#Ά[SSPH)p @rM \޷ŅH7cPus9?FfPQT0se'anLW|3I# T] 1~wLJfm'! Tv bn \q DiAIFAK4(ETXPTHө@& E/٬fTx\lэ$I\H!jNQvaTʘΨp.{`FMZR,rP7}Jt4.Xz b8uh-Iؓ~>FcwƔ2u}Ip}oMlҝĚVyMTyFWQ iD!j~'RVc(g9a[Vz+&Tzx LG)_WnH8le[(Ռdpc4˳ xThewcez+Y{Ӈ<{$QxgaAS:/ȉn9UfʶAY^*P`WO>p0QygO^Wl9cDMѧFFȐFlAI%Zy\m:#&‰' 6wCp%ln,cI%1zcؔQKe+sD6Xh Jj*0ÎqP2O/-θV"8&j #78,C4(8H#'H@<̢ 8ި7k*w: *X`@Z 7V,j(>"(!"/Vj0Y;RkMLg4 ç"+:X#SR<.% P!= 6;0l,Sͤώ  (=T(U T+$ں$7:-)=Nҏ/Y/eN688 ٔ됬 9ʰVv=*0@d ;8w1:`#" )cdL-İx &.H7J>,LjV 7#by?94#z*eBing0RCJհ#3oLSCuUb}gAu\jhٓ~5g@ B # $0Cvorsߣ X4 }$300)Q-JքD\g{,1qkxH<!e&rnʣᑮ"lRrwIDf!eW!Zg6FsJLb6,&Gp@8nxeTVN鑃l  @ !C#e@|(Id3w,L9 RT"t1? ;@a.$"6M% cCn:%̦/5u7a= 6f-!J?/9Ę C#P t l W, $$3M)f.5@3V28yI\Q$B #iy y|k]׆V:CD$CITJdI_C$&;TrF Hm$LUJKk|}I[U mjE r6)lh Rņ2-ҵhf-.'5_vQIpD'? hLrCC>{#EV~gUp ]\%NmfKy2ʧTf2ף-pL4$ Oâ![mЁx*%@kPu` _4 _,rt#>i١W&`:8ez񍉽sH0D+?]PTpE]x3q5 }]& [? Uݝp5!xmRr Lۃ0.A"Yق9P)[(+Ϥx#:WeS<?-8D m &z}fv:cBj6L6u$6>IT$`7Jg >˿ˆo%aM-DG҂7W F؏6, t@ جaBhb0 h@*2F@ ($K48d#jHDzcHV րT%d 'Ȫ,Y&JYu"J0,6DAϒF- F/CB̉* 0 O$"΀OJ @*l h0X/R悓L;¼lk>oC e)MZ`p|"<(J^Fm` cB +R,x#tOBѥ0Xփ.O!0`*&.-.Z # <0a aHpoCB%o5"!h&^ڠ* V<2Z"x鳮䶈Iv$"B%#S *.5n!6RƼb諰L!nL8.R 2 ԃ rP҃LC*d"@%^IL$J>cf@0.̠ h ,9)HM8 Ժ+. J ``1?l: R@ i/R,)B@2@BlIkjE8B;?˖%$̢A 62_DhX-c ` t.^x c"6rLbG\.,)n3MT8d:cvTChCu H ` LK \5qϾ/p?~ 0C:Bx x< ^h$PT O>=/^&/A0cE$½l<=&pC-`jј2".䑤C fD ph2D:A ;hJH<$:AFDf|+*m.o Ԩ(0! 0 `R\Fh WD8l fE*lV^bP0fp,hfb#G!LuCT5HJք)pN+f,hT"xh!~^yhtM )6Ǘ>械zL0٬h&?re BDh ӄy Mg&$+K$,b#$'a~=T\(KZf+ d@ԜQ: P ~ejIkP9 |,#(hb"ƀ 8QDG j Ma:_.AoXk`CTBx 䀧 ` ֊)*?0F3G ޠ"e*odcYt Nbh[B$ `@`j #w8@ RmI"n" jF`r ]0@ H  7,$*DRb cjn:F.l;V hH3mM6FL@z(wt,"p20  9q@Ʊ@mk  n@b I2X@ď#tX$.x J3 LBD"P7,`:@8d` ˗'<K$x=*sqE .&@Y"8.#(j`@ۢ6*:UE ''#hD~<9@~ $ >y tWF 62 ``M$#",:X2"d}<88@ P`y8+80?dN)aR `@ u/j-.U @@q@$̅"KK&(M->@Р`(F6xb/[ `p*\cg8+, @*S B BvG6Ѐ@. @`` ,#@`&b ` FĆfiWI8ME2lc~:-" $˓Rp'zF @(@`@ *yb!$(GNgcUYiH9>ȜRB & 'Y& ʧA`& p6 BZ@( Nz2Bjd2<rf`8B 0j~Y),6>'Vkk  ؇>R\t! '%b*:2@!^YJhd :; `J r7' P(`|tc @ Y 9iC0F8 2%H鮤(i 0h2@!P`tGf5z.I0SVJ\6  @2>z/{٬d,"V2 X/\0$ @@3'` BF R @$:$$`T|( r>`V 6$AdT0  YNmhhU[0 }f@*Ei"+b< d:(mQ /#>IpB$b ,$> Ub X`Q` b* BY̩L;.^`xXh` (6 fyEfR.-n @A3@ D (b F&E[D'0Ff 0p;HPAqǖ;uɣg3#A X=xcGϝ$:.g>}JͳO;vütС(;{@AG/EG-=s, CK=v搼#vz@J,ʇ'Iӈ@p`$VK''z0$D} @ _Df[s]D5)XqC Wah)'H$D{Kp4@@ͽM{8h6WHVH́^gх~e[rM]աG84@!5w]pEVPS! 0ДwuX[0 FhxQw̑J4Pqx֋*v҆ By(uFdGhCvXVP{! 4 (TRw$%-tSC.yt,ۗeDZ(Cm^V*E͍%qtbb/k'Xk%dnցzSsntȱw'tD<5Joyfŵ՞vQaD@pcP9Vq7gQGP9E{0NkaUO>5Zq%nGG}r7nxt]2Á!7.kv(+Nqkavp8C{؅ǚƪck/GưőVifUYdz|=vD5*qaudݡIwٞSF)iyfQE$^|V(bbǛTnu!tف&ds~WG%^ 0>;,qm) C4 ^kAƦ,6{2f9ā,A2Cm ]㼲3O&V4MVĕ(U(Qnl@vji=ENir`"~*U$jR]FʹI0P6+/ʍHB֐LLX7hʀ 8Ň]Kv.\g?l%>DEǓxo^:uԃ~;dVŕ'I"Ex>Q̨ٚl-Ir榘Ra5@xudqHb^:饺 ķ" ^U D_Rspj5;,&ҧe,SkI(u{ǧH4,'6-RJ\t&"cOΈ}Lïn9R0gƋ!<*ܨD$Yݒg1/׽ v"c"HjuP4ix`r݊Д\TcvɦOl]BjERN8:l)gsRٺ1 BW1v{-XS3B6;ߵ}]UW^9қ%j VTZҎ <XT&9B*/'񦀹Yh :Tt4SvB!wJ>nqW|ȼCi,-J[K@ku@7ľx%:hE e7ϤGc)$5ٚMvUJwr0ڝEΎVj\? $Xxr4jtOCT͊v QycZJ'!sXoV!ٴb*_[MWc3˝bOZHJRkesEkSϱ$ϋ(hj5ȎiK+7o(JX<LIØ}]ˬ܀Υ I襛8 ߒV"o2!o[ޒ)63Ht>O%;\yQ64iT\b򶖲mVa|wm6 rqՈ?sq *v7e+tWfs xf*?F'w&@@妐)B~Zaf&q a,m24>Bn.ı?!dVH8)^̿vFnJDPx$;RuN!)qIh}d3LD|fB":,IBlF*UBh&[tIGC3*U[-1&IˡI[h6SUOF[a#I:OhF`8L3#|/)I49o&~lwazBaClO9YY?n* &T?HBxWa^CF9I;lUcBX8UuBa'%dշ36t[Zb-bB} oj@iPl<3GXsq|TZkZlI i&F<"UAzesCc\b&"W_pcm$&20%#W_R@DI;s4e1@)6sɁ&jw,SsCnfIyrtUYUV;s7ekcd.9A$Շ9h~t]^n`}#UܡeT2&).tO7lfxkQSPGՒUD2;&3M{hIRNT*m+pe,¹Gl7yLcUYχyH3S ;=XWC)F7}1a7c7|1MJBb*+yv᪐K8[zN]Z*W9)*AOlbc$actOvTsF*[236ULJa3n gdn 3*66$AfUbB 2-8x]{.LIѪ4A6#Co3oWd#)cv@SX̒7Q;> %aaiK3FF42d*m5G$7B^RYάz'LGD*Dĕ$j=;EG?TWL60B9i@PC 9 KA+r6$_OPzsFvW̑gk rj1;ͺZ 7G՝g^RDGz[I=_XBt4O0;%0йb"QR1eXmppcVҺ /]Qo5xe_Y;yylmR9xL %gdnV ut|k,(WQS"(|GlqR&6Z?cS·&7H?ԉOTMxm1$rm0XqAKwxNfHhK)kzզD&ulӔR]qcF:!x*UjB1'8$5`%%c4X6(5ރ3:cocdɑ:^]!jm@AbeT%y_?Ldi0wcM?bR6 rD>MSmmAY(RNwR9iO$> ױ7Wy*lPPDX3cH4/B=]\msvc6Bq?6 6ϑ3B@%k=֨'<7զiA6m? iچ-W&4=:x*wR>Z4B7B,E0Dqk-mp08Rޓ(1S0gqDnLp2m</t`Xn_#3 ~P! Q)81p ՆTR2Q)ProlpcWyo3`%l`7-xbk_#lb!k!:*ʥ1/tf]j9q:Q~e( RkIaҧ l@Glj]FsK:D'o+=W6iQ.nTo<c=w䶬FnB.rk6F:o'r +_l0uno=ZV<8+6uo@-o08!TGTb'[d6:GM7O3l#s0M1Mv00b[]ep>D@u` fpEXl%4/=g19cpd:0 =-3ZN,H̡QKcb$.U ahlY-%cK'Vaځ=F:QG9mɃ':wSϝ9oqyaNsx4r8ㆡD&:鲄K:6Z ݲ<m`(@ 갫 IRC9k>$#5Эꪌ2=Hc=*ۀ.é8ذ;8#4I9C&L1f{ 55,J(#1 r·Hc5^ J9hC7D 6 jk( 6΢9.0Ø(1CXK!a R3׀Ȏ7 k` 0vb COzF-!࣏9 $Jbh9  #? 5z< Ï&[ߚD94 "3 "@>Q,XفFT׻l扻8(8`춫():#v0`4@9# =z8"0 ,%<( p`-WU^A[@ B #7l.|pH`-AΑ`‡ F 7@ a,Gu8x6<,=6yCp`-$q4c~Ɖd.ӳ>D. !lh05}Uq*4(4 ;ا0nre2B6@p']q2Cj, HF ]$bC(Ƒ8hNy@І ˭+!Bg=T F S0n,h7 q}$09(MD+DAY\.t' ,~.}# ` 8@Xj t| lm8@0S0K8 @DTxP]( 0 L  3Ȥ">4 0@ @Y]A y`8O)%D(P1Lk032IJʔO630aʯb7:yFEIK h= ^b΃,d(bD@ .`hD>MJHDLPB0`g-=܆0 (j:?Tj'1&L, `xH  M)(>Y,(JQ*>$VN)'^sR*51%'1IB>:6<q낔UF恈j29x@ Hmn=i.<) 5 P`Jx ̫L!c̤ ` H0n 5( bYD KDː([f\ioMJIѝm $ⷚ %)abz%J(+r6{% 2~s`֝TsCf0te@ Ux\@ 0F(hn`PmD 0p P/ 3 BuGFKhxde X$i BM]DݳTID7Z(O0`Xd/Fg Ѐp#@@F800 @* 'J+AFㄬ]@ 0)"o1q~y0 !y$b˨ 9 ( L)?S10pq_l(yK$q6@ i}; Gs(J#R 0|d n +a'Caq E%! ?y rҙC_q(1S8u:4H& =i@ĝ<% -˼UIqZCJ@(QD}0;` K@` ,e pP2>sLMz K땵ФH8Q8 <` *4QqղS=CJrk 7bRAV3'qHREI\<%,N]̣8`m!,&2ӯTG}%]iX8]?5L bH# tR>q@hayDJ1BI䱻᯳,5wDKN/9 )_d h)BG*I I7 E=8UlF [=9$ӦE\(ؘ8_NVIԃK R[,9%!YKExP0ZS:ഈy$%#VFKG@Ji#ٴ F,:!?QklmWSzv_4(q8%FcWKd2Mc 1 ړ> P b@ 5 tŎc aKl@Y3% DЂ@g RS 퉌Cb ݽc0~b Zw!?*=KPeh$2 Lb 401SZWŔA 8U[s,(3ؘ..RCN`Q88=1(N9(=q{eø l  뫒 8h/ QbX^fߚѝ03! 8'ngn=x]&!UN!&%G\!l3f)J>4 1Ej>MWL KSYZZWL2nk,@"uJXI aXe nFKc`6bA8h /";GIF89a.<  """$$$&&&(((***,,,...000222444666888:::<<<>>>@@@BBBDDDFFFHHHJJJLLLNNNPPPRRRTTTVVVXXXZZZ\\\^^^```bbbdddfffhhhjjjlllnnnppprrrtttvvvxxxzzz|||~~~!!MBPWؾڥ22222222,.<̩9s CG:uؑ38wܱð9wЉAvѣ'ʂz4f1ĂU֙)ю˜y؁(1cKdġc :"> u4SĮډqDyB#u⦼3ΞvYǥЙjl'ϝd[΂# YoJ;qܸycϝl 8wX8̉ig3oF-̲=z6's䌶8o J:άWDXrcJ=7Ur%+8yLڦtY9eUzETJ;I@YWida稜DA Ք{mRP*Q{DGZԡy &WxtP)4LibZx8Fxb$xnUB$a DUL=GCWP\Lo מb艘M8ESxQF^z)屝z4:&m\!SQ_IQCɵC5A7tYLqX]?)dG.hW|ءO!5j}WH-}ȞL ^LO,gCkuGJmƃ1$Ǒ]Rs`r]P.$\]vL+Ҵ&3pib 9G \HvߑT Te T=^K[^ܛ褅00P(Zي$+Kk.⬭6B!fTvp6Q~9Tefrqs8(*D FpZQ5iD ugZڅo9BZW]"/SHBm9y1s!Wq1*j++5y:X{b"oD v^v=n^*{Xا+yHs>PNTg10Hh{3EgQC%Xzt'ՎaW831ÿ5v$62j$c WKéstky"ܼխ8 iN _B"l[jӊR[,l`{J׾Q7!K#6s>r1 NTꘆ2dkK>+=AÑ(P3sZBG;Y ^f/,CtMI}9<'W!w9xBlvUȦCRg@oPYHUp_{/?61#qv? ot`q+p]|pP?ӂVWpDpo0c@L0{@z} YQjZBfEuDmnv%6A1"RH1qN\E]$LF7v"m\uiQ%obGth`2d4Z1B,wPdۂ%#&?e{1 "TOf\QtP%g@ FpuPhjօo`iEypYmk0<&|P-V (T@`8p*op'V< Gݖ#o1x$H'MskWV(CIqDs)=6,+,^wj&Wm0x1dwjVE*?"dXjbGdD1T"3IfdQj]}+G ?|J`\z`FfkPBz`ZcEIvp=np^;D)V|f&a=R(UBVLu"tGj0VQY5|qj%UVUl~qDaURs@d?FdaYŅyYtAngnBCx(љߔVyu=rk 'Pj~d=c#rp=[ Db2`UP %01$@%qw>`qSF>l>`sAce?6VaR'dה\kAn8$<%T"(G:*wO9 W[D[*dЁ$ pmQUH=aAU(^$$~D%&._:-pCVI^7yeK1dΆY1a%D$ 4O(pX0 `  6 *y`,iVj3@650`)@t 0MPA`yy%q%%<QsUJje&k@ Q!!1י+20A!9960cq2t_&JcrTYŁ28x)т#fyYFOCrwO'21NgP0OUT e  * `P`2 @gPQ~T& ;(VgYQBTAhV'q@f0]G^kce&[9xX*2~|Y/YCC(qa.QCOU43r!T? Og< PS>qnS6\&eDv-;1U(L7Z1QJBVC bulʡآyL8i`6wU)$1`Άr+G~kL1 Z(iQZaSH%m00Kɳ:\Z6QN"!Q=L?YN) 7j.>į{v-W >p̥=mr)<v%"K#qDHQ#Q#1Ρ|2"!nMϑWQW61] ,eX+F>D6h0!'̳oC64\NE;U6Q1uHbJ7 i%wpKѺ0gT$A{!!`P s wp!T5a+B2"R0fBNԽl{AY,ߕ2S[bχ6/Ff|b ~T?"CBRTF7oU-ZQ-ɱA"$a-(pSr#mR6q0l-0a#qy#Dw1vue6&TNϳV4EKz_2"tn#3tz9Ƅ9՝)XSH#7UU-V)->)ב\,]>J-)(,S$S?>s5 i"'Labp󒦥'e.DI{%scuHO6FBT`""0m2K;$D:T}N CHtwa=E,-+(u$ʙD%n'-N#DQ3T J!t^%6Q6/0\#b!e(:2R+ݹ'X$wqst(,!P7oh33eI,LP7N[AٌrR8"q#A7noYgQM '!/")$0g ubwCjr75S Q&0dE5z@APGd'Etl2ЬG u?#b>/:"Cg!N:3tܹðu!8bwXh!;xcG;;^hď [BLS%I;t\ʋ'7r'Γzl)(ʄܑ&D'YDG  `dϞCQܙGԋ޹ 4ɔxZ4Z/Mx. n͇ [:r͂dlIGN9|Vy:Ui1H 8IF#ސh44/ߞ?:T`~ݒ{j9p꼽S8Ry / (H1{*~t它iT:bFI fɶ -R-ـc (M4،3 . {:nl#+ ?sIxz?V̵2c"^)/"BαT:⸌<™ /V!@P?)1*ÔZ)#S%@,jΨ("zLɅPB3H 6h9L슜0<&GDQ+Ԑ4K38Q.s:t @ 0;2<3+ [9U.HVs%$3H5 Ąm"`Í6ր5kwz,kR4P#Sd{ CD0 jL03(8*c 7ָé;؈3|w8L="yϯ9wR{z`W :pV9os24N @@$@[R&'V\Z4(v~[&: SU"6H.k8!j@A Dl#JBCW7n1Td9=%.Hٍ04eb2͑~Uûu4JIzQNOrTJئ}!8TQ!Ohu<245J4 sņ`pc= TQ~1[US;0I M208 )H` QlhxF5+wU%&>Rv^ f ;sj&tcW&eIer]R%.FIH8XguBGT: XH(3Z"oHCgS9`=g VyC@:TL!`g5{Hv)i~$(}\UJT.}vH^JSƱ^l{L4NIZxh`1$LбRb1jˊƳwC/FZ}&G-TҖS% n *v"!+xYGԂXYQP xCJsꨩgKe̔0eEґxT>)g⤙9d(ýJg :.Hg- 篁*Rqh[2j8+/@9 OԘgB9/U.C`sÃőHQ- 6'5! nu/h~m6K0_{PDx6w8~")m-xi+ iHJ!&+l`)}5~pL/~YV6,(v;jR$c%a@ @ XYU`]4{H/ؙ8`ڃc P 6KJ=X*=$x R Y pHS Xj(YkCÈl2N'! z% HøA6#-m:,ւ>.9 I.X@0Q6 2$ٗ!8ר @9‰Y#8E ! D= c  n( (8(pȂ@ l G1Kq0 P>\ hDģ08 + H: 68Gɏ=.+- Q >h$ Pm :=J#;A$ 2XL 0 Iϫ` =0+@G R1 M ) t%# @$( -R A >x8-|9 p@33 :(` <! ̬=ٹ=4=H$̞Ȇ< 6н0$b:(Jȏ LC,Kb99`b\HNJ#cAԤ$-@1 %kA Ӏk hPxi>Ђ H;x& 90 x48$%Ѓ-( /PSzE\1x+Xڨ8@ʚʒ@1` UPz!P xs%)#P8#9x=0 !Ȃmȃ50c|EQ68pU 7؃4 P1j>17ౌ9Ѓ;"!X7aCpxN>(s 'd(Dy <;Dp$0jT<x+؃*<~mòq$%P زs8=8P<- W% Ȃ%% <KH(<0O%X4Vy >8P"13+700/8x0i= ڈE+Q9H.Q 5)+KE|RjM0 Ae!41В$ۙꑃ340;ȁ؁> ui7>'hi9Ԭ,>ʲ2P8(H<!-p/@HҌt["x'x 0@E9"( 0@Lz>1 >-pzу* O[)6rķ%(H(iҏ!3 2 x3x("& Kܚ0qh*>x?hƒ͠"P>(آXm0 Up*A"=Hc6xH8 p < xЃ'0(;!`ߤ4Hq7p80*x%) ( Q=N(x2"9-)(DQ>CW@(p 6` @>ԃi85'رx/8@WzV=`#:`mV+ (`iу%H1EL5RXxF R>Ѓ#,R@;% 8؀&p6h]H ĺM .\BC"10@3@/؂;8-2=P 8`#Pɉ:8ZP`!86QЃ/(8j;{ƒ04;H@ 'X+`ҙPA>X}cxf30#({k>)H4q8%xp܀ԃIʃ~Q~e3~4`p^ 6S F ZЀ3PR(=pЂߐd=ļ)7?J*=X J*x틼zьS,S08,AT((k!Ћ%1㖤8-z:OJ2͖,'J#FtB)1)pC]Sl4HhN)h)(0h  0C#N~F%x/^̓Y>Ȁ?0kkڃ/ PvTX 13pu/ˑ08l4лĈaB X]#˜~IX1өua7ғԬyG)p:vI2 ,X+83Xp PɎ +HgzL0؁Ѐ"y8-P؀I)Yi ȃ MQ?X+m8<0z=wh玝:vb,P:K*iƼOP]en~ێz6}+'L)AyzC @6AqqWcum[GusF,4TkŦYn:`T5HQ#_rhVGQ*ƁrVٱ}EmBW}$G]$J[M H$\14Fz5\ PLAG$ ^Ao @@`@dPI%iZawUol(}qBe8MY:Z[=В1Snhc7Gu,)xS[%4PaHم#a&)j$t.)&{Ba4L Z;rYQM%_-(McQnaoKW)A)K8em`orKĬ`rR2HՋur0hk[a0 Z}a&Y P&%v!wtMJ])VԐO~AYL諍 ɐEIؐhKsc~v lFFKH|L֡ $@$!PYY"nC-u QR tezؼiWRƟl]i`6ՁPi.ck前TZ%rF`J0)LB8]RLsE2sS5@ML=-E.ޒ:1\>ƶ]ok { F5cP0 ( 26 n 4G#b-ELLu"e*)r3R.Oؐ7 SpVHIRM ACʐ/+"ɗ$f*2eVX*UYgPez 䘱9!` L!X^@CƧ'ҁhR4:f|'ZX4-L64JhLVpմeo h]K mؠ?Jw{J( 㳋`-()gfhv:@)XrPP0Z:raJ} Fs&l\. "aoJlbMIP  qb%׶^N!Zv aO93l&');5Ik|PuZ :A+EloV= F hD42,nSD uKĤtlT& MaVP50SDzܕ͐2- =P\촱4Ho2>b>@A`y`)||%If{.&k׼!hV⳰&p`aյŽCHqзhߜRCƊSqÀ751e>m&3!Ez 6 z5Ѐf17dPTaAKOka&#bxxٶإ-5cZ7y[̊Y)-͸FDf̞ZQ fͧȊG4 NJF` @08@$(I[h@ ,`vHMS{8qA` O $Bl UL|uM`$~T ]=Y|}q `FYDϼ!A\ nH;폇jpԝ䘩IGxc2a TXcP 1,9Ni2JX, yPU.ʢ$ĄEn%E5P+ہho.Baኍ Pn̜iVܰAUt?l`KH"4I\֙u  D0,@ EEu>\TΓEewz{\l^XcNlqMPXbQX*u*q0h3VDch&,X5z`[ g TN%Qч ?I;AH dœ+Na JjrXqveu&$ʡP1 pnX :ʕ5c5cLj(n:v7P Fm| %F?g طtHZH BPۓ`L4_hvh}\Գj^#G1 *eW G}4^大EnoM̡:J 9γ6FIf$KHJ!X~Iz^b.,!FZTO KUZ'$NVq2Ym}&ǥb,M4Me 2J T-\՘pҗAKcp>\*&j(.n${ 'o|p[ho Ö㠰r1/^\ ۢ~ľBe ]>ӦLWT-bnএ,geU֓\hNNHpT \Nؚ"oIRFTǕXE@3nFo *0L%'duP攏qJgzE6LɢcAiܮX͓J&GXr0I. M HlzKEq o'ôL=)6l Tz͈$ﳐkC ÎǼFE,^Y20FhHFcLTԊuKE[&i! (IEML`lR0N^ewfzpAfAȎ喿mM5+TGB LFɍV0T?+:Rl9抇Q dj:m1Jp`x,1n\$iK-qZpiG2F 5W,WjYoV*.ElZ(fVh dy 1ֹ !bŐFϗkN ^( z/*xHc%O_ ]Bԧ%DjF-yؔφ0o$`F!-~ԩ== Uí-vMZL5MLi0Xa2E[HuAIƉaY̊OaQ!,\ QBnDڬD#1I(예T`8 I> ǧ#>' ͩ5'jRu8RDw2kyY\w;$dPz8^M$BL鴕:R]y̵Vƾv,ҊVrOXr ٙVdp\cLU vxIIp9ƙiK0aϋa0 NoW#k^շ,QX`x4fƖ(F< R鞃-mMeD>hu_Vh {AiL[}w F\y,FGx JҒ茋WnSV& P]!^ee1ѕ\m!^NLw[iO/:Z9JFT lFY]#!FIu|O֜BO%q(^0X`Y9,ÍUHWyAQ֙vha HhV r#E !SʍCYtwj noHeўޗPrսz7 >p XVc=y7 Ω]uBŌ \WYh4@؉;wࡳ5oؑ# ,8UȍiȮʍ3C413l ㍻ ʎ|rc<?!JHN^S.9")p_t 5L,҉B 2 9!]vB.DӸ%@L,Z-+"8+*+, :.޶J%:c=Z'j,jM%1bc_sc+8CLN򂱪(!Dȸc((ѬdhVC[3{)61TM)A?--c4N2ګ9^)m'jSa3S0hBDд;ʹ>52%KĿ.7,.z֪=LJ#V=I*vq>%ڊ߭0{~㋈3<꩟:+"4ch2Ȼb&Uˮ*ُUXʁV `m,EE`FĹaq.epψjSS;A[@Hz>5-Y*(UwL%?>]>Pm^{RXgkiɩZ}AD+#YUjCrEg% 8@ S&CȲnbEƍ[FX]4.#Ԩ䒰9j{>o7/ ^Zٞ>g\MSXbM8}o {6{ śrlCY  $@DVkduӽ}69$n@[^Ȅ:(_%O)]5hB?-3q-p)>-gt\xn%(IB \? Ȋ)rk -y+dԣWT^dE3x,<^kU(x>9)cҿ'9Q`+(JY$:`T^- J7:,ibdHD:g<:>o@;Ԓ IQ7FB tÐx6mE=c)*&V"*FDP &CLV@R'EB*%Q\CpL")d'.DdFHXhdfWr|C-p#vR>+|7qı6gH!sbF'-tu 3%*ۊ亄(&F1J-vB!b".D,edXD#ĠƨO)`+Nl҃^wveFbjT4:FlB.T!%1:BN &ncI;")"JHE:#p6ZKŔʅ,줋3?n>b-9 %4*|fzrCFG3_$@d3:YpC"}d c 'sUdz1hCTe%_31@ 0 -MIl'\,&F$b%Ct 9$f5Z^(l+^bd0n#>E$,*I.K+SJvY*e1"/>7T9 /h"`2uH"Nlh9vC`&Z@IHBdbB[k 3/Qu'QX²bdlXbZ\GK(G??ԋb;l7N)'*3+ƅD\$}3,.PVf ձd2&+BG\E^³Ƣ/5r浘+(JM B*ƄM@;xRYh F4dal%h'(%$VS'Ej&ܑ+J ̀5ȕ"rP}^rE(Bh1\ eKM^}lN#:F&ieKL )s%kRp2 4nbGr*NH'B!rC$w p3 b,4ȕuR2*V#f}Ul/:#{Z(* 6viHH1 D؄6 a+b1c' QfE0f.$t?D2i4uhdQRB5YH3_`#{0/*#%Rm FQfM4VB j4` n-3D#Y&= ̋*$0g uŅPvDGDzYTbmH4m (4%Rvi&D'hEUCʈs9ZB{KrcEl*J`{BMHoY,I Ic-+ӬU-$j'TmEɂ;zN0*PE$. N&P<~ rW3d:Rb/|UbzKdMP7C#+6t#I GRDD~R#F>Yk@|&fn+P#u$7B7\y#d9D8,,,jC\-B/[c" J ` .0 * ,$"oOgHHX1=`Īx^PV,T'Ob, "`.c(? H-JNд>dILwdGG,.dIu.E"oi7@^ 7c-4EZp y2Ν$` *j&v9vF&*) 91-ȂEQ]zJid80$% @ ӌ"J.E\4)'h~L:WQ~.Ec!*7$4&PJ섇3@@f9E- f$Ȳ*#xSѺ ̳_;rm4k2SyJY "T#v"8ikœH*C*NfF}.)"i-+fP'$]Dאa %obGD )@r`*-!elDl& Qn+C={2Adz ̠)č(# %MPlrp(Y,t@d(p+{GnPt;'`r\‚s(ܰt(Vހ .@@E@J+E ÔL)7Sp(NpP?KzHIȝ-B\fߑK_&#V߸eU@(y5c q|^+|7,`j`J"/~q,dߦ /[hʪCd ;xcBySG…wֱS 'ԃNEIa=,+Iqx(1:t:r̡CgOH^tc9qyN"EĨbXi2,"׆%O>rd\ˆ C6,)A!o, G.|\p@{q3BdTq)G8#Cɱ7c- ʁ/=(:̸$xe= aI6G7p`1H+ߤaoJ8ء` h(F-JLTse%,'j@¶@p( xN:\'JsH*Vq4@pCF/K llORJXj\˩8xgNCRȫCQ޴!#U1zkHQ9 +Uq3/,P6H0vxCI»ա 0J l(ؐ2a ,$3:a j(dS47n[rf9N&\(R*!e&b1҃ ?i@8 jABR0`rbZ3HÖjM!X=ZfuHǥ` Aj5A^蛄",Al߰)@J. -(_"X$_bLMAIWBAJY'ESwuJf2b*r&.A 8 @ʠ Z`#8趏lM+q"l(({ߎ愧+ XA^Yf_ LB !7 uYG ր )f>(𲚪 P6@J3$ bdv8W^ ȏl}'73ְ7M l0JTxj!(nxQy5.vv]XcN;+UʗRSft}R5d_}ڲVȯ1&"'nB[n'PBFt+͎Liȃ(a%z`g 4gAHMMtb[$KPh|ȳ#N芰#WFDp&ZK(` (l8Z䉜yA icyV^崝l#Q3h6rH:RῚDu] 6U:ld+?k3_ ) %"-H]+3"n0ԋr#y$GD٬Od‘U@u0m]mb(@y :oÇH;31w 'Ubg/vy݇=QXQ|jPiF{N8e%U6_Z}m0i|'p*|P2"[Gn)#5z*cwE3o:7Bep.ԢV!SiF c,mFq\g1GÇ*j'*W6$sBk{q*#ײU52iMs+'qjf%gqw~wT1C=B4E&"R&i K0)UVLI"G[o=T|mfpP g J@0b#8qѴ4;tbjҡwmM@c`;.`I8nM Z%`X(>\naQ+cYQ4cSoQ%[q"& Yc8sQ>`Tod$wR./fH1&qI/DUn_EHb>>:u|ӱ0 q*WR,-HNj3m)FZRHh:l)Tq!%@dk v>1Pqu(EjS51 v3}u4v6RK?%HOv5iŨVS05A:GC1?B"JT(jPrPG5t=VV4mHoXa{#5WׁmX$#rp wr~SF-Y*Aҡ %>~<(2&w-h tT'6Q0qE$Q5]vUG!T,s~j"(Uj\n.\k3DH͂/P!KjxWAnd"jS qqPYPdr\l;Fw5ť2(Ҷ(xmDgA 3P@I>FuP_%fr*YBQ+PR:|u3 K;;[K!:cJ4j*L%.mCE{5[q%}?WCc AiO+GrF>˴B2:۳"`1¶*&M\rvѪ`&CZ7D#T7k;P(%:+\ƲN!^\i.c?SSWK<:Ć:ѭ^;b La :%[#8%Hl6m S!F>r/GL3'N|CC:N׼2!Lf14y+?u"|!ā27tg"fDX'9I'?hq^Bjsrʊ|BUq*"<]-:9MQh: V+$4dzUZ{DH%15˦'ӾuӪC!k:l%ˉMr7;C* \%¨$C?LN=?ha O7JMvAσB›wZF"4HYn1dږr&P ʟk)<4zgweC1A+u[U0-E\4܊ҜËSi*ikC17qQ+JlHYX=lKd"HŌ1+06ϻh=!1vuFf&@}jm{Q #Pal0Jfr!!Kbӵ&NNMگZ+{@DoL83aa0AXMoyn۝-r:#$ a?J-3qIҒX<Ҍ 7TG}ET!=|@ xe3adj W!Kb9rWYy7? *Qw"k2q"@f8lr?A_xz3_ *7W|aNlFUB*#*; ]#>\ST4H K0G pXGQ Q=2?1fU?Qtғ笣@| ;7e!8|zD.2 Yܚ!57sR.Wq'O ,q6qa*N1Ѥi}U'9Tn/2W s(!B dHLPo:J]$WOCDbt# T+Q/i]gA'hiIGN;:!:"8Jz9Qjj;Al'V (!4WqIA=/A@u~(iGw`IY`F%CF eCgYV\Ofp^3B|H#6lsN7nȱ;wyS)*Zq9 币GF;ةsN;taH !HCΝ:FcIN<ּOCUgVdGC;s <8Δ&ՆqeaңQ3B# lن扣Mc7C,:C̪8؈Cb̰B:ZJ*r 0 21#= 9n Z)#9p*2@8-4C"`#T`2آz 4И1oJ R8M h :nc&ƓJ6@r()hdr&&He r 32w@Rt.C܂8J/s&:50FI;+j :B*'=`2 ԋ hW*;&[ƀ4fV,;flbZD# =8ahBR7*CuI@8672/8[{l)*uC4p`ӿB@opl2 '%iq_'q4R,7xC=^fب4PjhN"04܈,̩+2S6Ig ltY ֫w-`2<0A0F<8/Zח$M 2P#"Xn1Ȉ3;2:xAHp6PóAC Պ Ű>14XI;GQ 6T0B1y-ˉ' Ca=%?1k-,Xxi.!- ɼd\9'HP c2Ocm{ 2H=H:HtD1>3E1/ O˱?-y%H 3jkz>Tfي»( 2@>XZ +imK*xpO+ Aĥ5*m4Rl#3:XjEK +CC* 2T \dF2Ċ;)høX4ˈ\LEcfL(9K(+KȗGu|LH2⚘p*#$qd c>2B˘( ٩YZC :2y->=1Ea 43hF\B' ^3ӪR?~c-`A# ʕNT O& N d"HJ"M}XRd-@&:9D\"BЭ&9k8̸!7?p lHƪ;H|p$v-2RуXBF .| 53KP-HM-I{5HʐԜcfbȘ;QGB1 *7) QHSL5 /0)dtLRF6 Y $δ+X }>N7rBĐNى)n Aq;A"|; ;9halW?K=;ئHG Љ-QmKPI%K˦rH*۶7HQ\4#!ÚЪ,I'),UTD($Ƞ3lPp)o1R5:ҝ: ̃vg u{ )sHH Jχ 0(_)Zsz 9ϥ@fuDS]Q܋fcp ,A-op˓9BjhP]m8Ǚ%L\M\p[`(ɐ xp7QG(a M̔H=∿@:92X1]/< AV 4=yCQHx]QoA"! #Fs)k:u͋P%[xXG4ݲʀ;JHDHԣ-],0 p ˀ94p}KÃKbX=@z_h!Liۭ ra3T [^ID"iJS(>F|0 +H Jᕑw̲;K>k>Od>\h5ʺ% t2!PH ޔR!r{ ,.?Gsے1,pA{M+>*rs@20+Gu&sz)ђ0(* y +2:$`DZ}->9%x)x̢$7㺞"a"0*=6H9=RH px)١е7NZ ^J` #|$Bp |!I( 6&i,oK0c7rHXp5m,)ʜJ8>"AȜƋ_ [J]XWKH  PPDz! @&zGجˍx *?Z30 >s){3P5H2D5 Vav@(Ӿp# bl*) #9hy=) K=I:)--K%!(ii1H2 8ˑؼ(gpx;/Y"4Ƨ=X  ai !L8%9,d 2&G)w 48*QIQ ] ើ& ǩ~ VO#  ٖT2PP}S%`!cIٻH^LX"B,Rۂ 1P] 4 5غJ(G;p2pI0 R< W'My\y2A-A)EVsQ&=pkr^9ꛀ$Lt I'{ُ( ȀьJuHԕͱAx=7Ё1/`b.BIqWRO0:7B9:pfu{.X"# j>;'X t-[s jp[\9!!Iy<$+H7;,M >=)a8**`EDq>>dx P' >80 Hv֗r<3nqnNZr*5Z@$! !3y c[ ((tR9L6b'T?x C_F4F6!>@ +ȃ7b!pxCΝv ,玝yA8gNSgN I1 (0O5ʡs'93#Dž cA2u;u#gu^ '7rqTW*N;[.ȰF_ģ2g;a͚5oq&5jČӆ d8kҴKTѫd j̈3۔Ac5&B=f n$` 6lF :: n30_ _f朆Y$Q%Q=u~H`:yl2{B AIձ_u+ 4}'GG Xt-eL!G r`C+.XL!eUpc_E^Le_b=E$vxznq0I8Ff6ɁmFG m4@z4ޓEA'Uw_*DԠG !՜)m;GR)ĚA7AEZjXmPYVTY:ߠ*F LP{1gu~S^%YBI%RUтf ZGLWN29EΡbpdȚ_J%VJPf1f GNUE_GZM Ur4NLj-a^SZ a]DZ-FLS'A5UAGz|mط H y)ʭa+qfYM-PFItէfi7eLeTf(zX,YgouY+Ѕةgzuu'GY E GN3ٺRSqlLcsĐRFc^<{kAt͹h@t|2Z߹I}5m(G.+ 6!Kn %jn%UuR>,zzGK9WUeW SKT$MX! )Z!d$3a g)S*0=qh"paUs`ZM! eJt'! :gbdiD#2 eB}ɐEșk &LjYaH2i@}025Tْ-I ˅a6ڑT 7T +n0ehS4f-CrB(ap8 A, >)vãz+:;8[6Fqw,7?ٮa旭a6b| SA&Q Ӕ@ę~rbۛmḪfQ9Aƹ*V,U/FQX+=GR>э'sOv+SDIj* ϵRX gpL)j5F(&hP)B58|M=6f ;W6d DͯG&:AN]}:"3OV^AB^ZR(ee ‹T(ѵWZowB_-Q$""obn}cȺeI> :ʐz4!>G.øs"սb<IQ(EcaPVFjhlTFȱ،QAɍ[ 3E `EA S t.!&M \}٢FDI4D @ȍ8PչHAPݚDȲddvtā~O_IݜU֬"e !`w4Ӎu@ֲƧpEf8[݁dFT^Ӑ{totD ~ ZAUh -_tȼpJXr^m tK|,tX\L'ACDv_:cXc`0WlyDaAdHEWAMFf cD`@A4`n wFx~4s$H7h` [0͍cE̼ tTKxg]ImWM܉:haaݟ#x9`MO8[@LǒЍĴԫ>O`a 8T⇁bL`؍{"9VWfDvYPtɫA~A @@d 1_JLaĄ+znMb啦TuP]am*dTU#Kvc j8QTلS~FD^mgAlk=NxCȌ SMDdHwK<šT.Ő̆nT X,/5 ]E )P$kzDxAE 4vkxQS tj4fc-D0L0OhҢALD&He_ZtSM:[>dgPJ8֬M驆`DbE\|AMG1݋HN=cp* YĘ)Fa cMcdPFrt"Eƭf ^i LGHabT,LrԈej-v("_Atֻ5VZXg"R-: MbsAaP`'%m_/)SHŪU/L}F(M"EbhK|b%X"1e$T]fl HGLPf0(-oAx]DxQND86e%b ]$\XDT&1! *MG .XL-p"X4RDWPZl`ȍd*pW`]-K"[K/TB&Ќ鍑UD*xLa0Vpc9 8kK = YPг`RP{3SEdPrdXqXbHkFb dȇ.֡|DR(5 ҅M >QQіTGn2zU󡍌L9ɏ`rNhd.(9XԅXE]f|FgӨ"g^T0`+h2 $ ~YB ~qvDLxLO8W^ uoʞK>aH~L E Bmvo)J-7E" 5ƑdmZŕ Atu`iY <~-GIC917AcR5nthDQbLqY֓d8șp ,O5x 4]SVQtK5ּrwS?yU *QTLXIephU[t0StDܤYRaM832u; z XN3 z QIVjXd%Ձ\RlB%ݳZ94l[n_o28`QOEtܰV UcK -T)9E̔lTԙ:A8wMHs9ݧ5L>ŏ#6ch?͸ 'H)R['GQːiWDu iR׿7VSPUT g< įǥM0LFL< 6$U:֌ClI  <ڢXd]Secn /SQZ%yKlSD@Gs77:AHJB>0M[ _[F&M|[ô|AKh(`9C@Yɵ|=ĖOO}3e`i"ހXZFDI}8DGG0{}Jb~_8Jפ0i[\ud [S%rZ {IT $^ŌZyY_EKO+FjDmqY6m :rؙ#g4lhNuةgDiH@;ΉPN:rT!Ðt(VTiaɃgE8m PeO?AF<BcT5|E[ٳN_@6l``H!'Nf<=V ێp*_ ӗq8!A]1"Vyf9zHY'7XٸV3ͺɭ7"62:%H:($`&@7j Chc T*:H3#=P¥rk3Ѷ͒3:pDK 4 J )5r-!n&hZ>. ˆ5谯бBӆSj%kʍLR8`C8>>A5c3䴉S7| ύ Ejx48`-`ɲ!r/T"LpC :JI)c*Z)7ވ- R{4K%㦌JW 8H:0ό8`X"E toYޖerhRE8pX :QZHT56J J fC粊&/!``,` ABSEm5'ڃ%6Bü6ސL6-:K@⃅#3n$ӷ7P1:=&鷀KhΈ$59-RA(@ H] Tp9S?ǭCh1_ i#hfְ6L6ЪdH- bh@!C²1=a hcJx iOSjcxr$䠔Lq6I9,,kP$`CeR@m"JJU(fIh$BFБhv8N! XRA.%VDLdɢ\0sR>Y $(5fg۠אfV` %@@FImCU>&'rHL+9T1"l嘕'Qt#*AT *OmTJBt>߬,:JeՇh*J"xYA$7X9Chc/ JHư% 9kUT&:bB6RG|r%Ha|A}%pg> PHvT hGS#$rN@jJGր64A(^ lh'-8!#ƙ3C4-يy҄X(@B Eaܙ}` x0N'T50!K2SP@@R@TUs*T7?Ca+I70j *6wRUsa,é(9WX)#tjv=l,%ZIxKf> t%KHQbw$nm'"3H/\tƆ+MNsKؕzz-4zt(IL!qC5Hd S*) hՌŭMCMT`C#cOB(ztU%<n,P:5,~N:sYdSڐ陓YTD3Mg]iKMR 0AW8 4q-.PnV2゚mK:k(^WpH8@ڄFlKTi\&g"&!e;.ƴ$<,a.d6Pih4 P,!Qp$i4Tf$?W3t&"^Rdwd'=-#n7z'A8($5VsE2"Ld)-;A>%YiiWP"`8 m`xcjQ<%]"P8~"^#f% `P(#,sHgvZh" GǨ`^! Y&- P-63D-"М*IcPvBBH/P2H4eEPB)[nE]2傤I^,9Pc5poF%,oKbcChM>Ҡ/f6E7KA(tc!S`> ]xJg*,6h(v //B g. ?e:Hdv%FI$(‚904q)MH0[C[hq5*IhװLcFT F."Ӫ!:$fH%9/UdGCR0Rb&{m LD"c9cz 4b5 p %(%{mcNZ ":c6cH,nCc2 1+mL`@_J#&Jˡ F(`$8zCs*$PtNHa#(g&(H ȃ-5'Ms&UD~$U.sC48@B@14ղ@F/6%)`J+p[=9.T$$ B L&"gnX6|lZ/$ º|C$l9(KKS2Ɩƭ; "P&1G>#G$ Ñ3%5ϛPB 4@$a>W᠓82 @ 2s3xX23v  [rY',7$F3f%欈(Ѹ0NZr(B?Ҁ k@~#-?oXrZ99cA7O453O V` `$@Bb$,Zz2³``jX,T4v2sPE1FW#D^>B䈴%LBPJNn/##J&T4o,7C~R9c+?!3S'K:C xe* 0+8 ,@ @FO09)o?!Q7K'ŵ*13&D.clOQ$uy"-br&f粌^2+$K&0fQ8(4?s0EaqVP+aq T@߱v""2(&`W&c[v4&E+,lXި^[(#_}&4#^ųlTЀl Xl"U#uYxMauL9,s3%U=(ט(FH @A 69REUTt -^ 5[v'Kb75H..)F;c#s-dmO7P'C$bP F @"BoO0mJ4o3Ob,il$,?c R: ʧ V @@*V+UF"~B  "@ SY[iT?h5vC%cq'm-+v:#&m!r`c"GL, imt!+ <,V>0j3ё483n&^# `wxua҄g- Tx`<7YmK` VbYtq>vjb 0.6=;DMLbQ(8 B>% `  @ *F_^τ4*0э{^WI c[T<ǧ@0` R8c" @d!@ܠТ m4ҁR[2D`$EV|Gp$88(sP$!.>7<8&qLF7X,8Lʤb;C~MKCR!2M f]n(L09f# @3 [t& B'* ,HKF81c[gՑި)`5r%wK|4- 'V]x$`8HCRBOB`z ܯpL eT7L@T)4`AI!ˎ9p4X šӮf=rV#ΈW` apZ=D\fT}0UV?:>%4E\H51ju\Uch@ -Mn?, ^X (PH@ȟ?y &L~ #e n]$ćnSp _xCԻx%K LBuɚ)Tc)0.ٞ ؙ&(3ȍF3ӄ*Y>cGG̞Dcj.+(^А8V%䋆P(/ҧD[ s% + rA%E9lSk#A$t&akhH$137}dh4$o^ҵ8\W"۱c`` Rs 19.feK$y#OmELL/u~Q2Z*x|/2`#.S,j^9)iVQwZ@s@DB8&x0 `bRdCp:PuSiejc-x:d2QD&z=`2w[l_T %)69A,p#kc}Ge+`P[Dd^djh<Pw W3q=V?͂t_ UoLZ["&,1H6@:Tgg{43Wʄ?YhD{u,!@E-`h7QQRW* ptv7d&|1##Qk|RV44C@]T"|smC,h}M[rT71'3s Wk]sk"xH&}g}0k'{`pxDjRjFU3mqȌ4I_=_Ppyđ1C5MC &`OQ3U{qFK|]@r2QnPį/O1"+!9# ę 43>IB#,i/ |{e}QR U([Ji'!:!);*R_q8`E`=)籁+ e$pkSu sozئq::Sf&zo>:g7ҧ'$R2q!M$l}BgLA)‚0VUV/7BbaG/wyh`fԶ(@NPx0 ļ_}IUV$dģoЦdVS{D'l',3fTQE0Po3Qi "rlP,~qoǪj~B.!;TCL'|JYS/CT2 æqT3 |Dhzr!uipx"3%50o&2c1I&{Y'9!@ȣA1+Ss*dh"m*6i``#hP!AtgsވM;';AuJǽ6hB";PmK<ī/u!'K1nX)b"pcy2%=*B!`E s9M!;pji7'CqZ1M@5{?5`%*ROjvC]1-NCɨvuA vN8r]b"="ǽ281#Ibr~+Y1R`z5;tKkQd!$!;bd3m`dXsfW(-!0Mˆ*'Y"0@kvFH1o"{ݺAq?v-A#=|~|!(o03OC^zใGOBJ(<@Z c8 P9WQ;H"'^ҥ3Ik$dÕ¬:co2hڪ<աzkM8cpǵf c W;Q/PbP#P޵֞6E|C@S=F!RC@稨i?v2'H6<]INK(F (@>Sh)VfO&8#vH G Iӄ}wwiY٨ #NTS nr Upԝz -PC D@@0O>GRh@hu=Ũ,Q7ާg Z(7F܇xaF}CQAA ;&G/aB@b|AgrEor;4hr8%$&Ziۘs ;IX` tPpu<&qX򯍒yPQ-IBO"i/-GYAI!wUjSO (%Dj%ܝI9 ^_(⭭翔yCA$i!Fi=GU͸]IXpD8@`F`w" a `\F:RaρBFՓJ 90Ry@ 6< b'k&Nh)^Lۀ?㚊a7@+U&NhbtV=H i%c ؑll@Р GÂAui\HH-z\^ZPײiق{QvwezZ*pm@cs=i'D!|kh9 H@ka qH6j SdB6h dxzOZ%щ6ɀPCXKѠ#tOsA@#Q &u 4U_FO=0)\:ЀHvn-:T!4s=Ó㪣Xh.v0zWC#5ޤ6BߠuV.)wEυzItVyau泌B-N"Ծig:NȲ*3 4 DX^ *x5 *:`ֳJyy,p:7q 砦وrٌQ!ٜ`љ`  @ݰ Aa .; ,kWi),S5X 60hx{J0ä1;Xʘ SS&𢳙 jPP#(; !X:k)Y ph! 0{;p <B< K08=ђ]B  Vb7P6Pn*c`x``0*2 py&2C +b 0nH9h25/ؘڊ2 .i480 yH2:C (@I4TCQ ( 7AȊ7)/1 8h1Zy1Z7eҸ"YpmL p?7V { p y.J8EY 9X PH)584܀Kq 7A U+ψ ȈpG/=ʎ 颕Њ*Ej ֐$HP,$; + ZȖ.q(u,5nl 8h%y k@BcŪ(WC4 ɠlKrɈ<3@Aq0A y5y pўz졺Л ͐50 +˭ BQ xǵ3 E'˜ M"1/% ^ )2AK0 YQϏ` V 6 7X 04`x!࢑(C|gk@`t  3@ =ވ )͔` ;@p) 5'p ѰP1==M  nTX3/ Wc i@ WIN'H{SF=t:`P : :xG:\'c&Ѐn `V >>???@@@AAABBBCCCDDDEEEFFFGGGHHHIIIJJJKKKLLLMMMNNNOOOPPPQQQRRRSSSTTTUUUVVVWWWXXXYYYZZZ[[[\\\]]]^^^___```aaabbbcccdddeeefffggghhhiiijjjkkklllmmmnnnooopppqqqrrrssstttuuuvvvwwwxxxyyyzzz{{{|||}}}~~~! MSOFFICE9.0 cmPPJCmp0712`!MBPWؾڥۀ22222222222222222, H*\ȰÇ#JHŋ3jȱǏ CIɓ(S\ɲ˗0cʜI͛ɳO8c:4(͝Bi$ROȴi¨.*QՃ\6Zפf:$KQفiFIU[Z2[]pewۿO+DZx|m|_F}9嬜; Z9\՘Q;f?إM/$3nֽM:ׂ)[b/gZ[֩n;TǙw=xo}sq'O~kx^iGNtz0 W{Feyf^h &v Py^uLQ!~&a%߄ꁘbV+ζA^,W_)w-eG\( ҎJQYZxL増ii"h8ue$Q#Mᶧtygze瑤幘Gnhhg-Un26a)qڤc!y*q9*G⬰ܣbIFZ!z z]ٮ99UաdƧ)y˂h(-`U߭䖛^d5r7o\vվ lc /1𺒂:Ҍ;qiY1_rQ|<&Gٰ]QY/ٰc8K!LƍKȉ6'aF4./m,MCl=b*Ѿ=t~;7mv͕uITr`ڴ>;-3w2 Y~6aԂ2;7|^h|mj⪺L)_-"u2عwߣz[bxV.-߹/.7~wܶCFJ[̩Dooh'sXJ+5~=I~>ٖM<ާɞN} y.IzM OR0(7 ^p`T8A5z;1-[## 5)LTrXCW /D`36pKX>=\"V&bBX#(r1,9U9qNv6 5?L"F:򑐌d]8FfΒ; I /!P锟TǼ&Δ"T9IVRl5E.%K[f/U'aB61/I9k t́gBӊd4٩$qlT[71=$IM^msD;5s '|ʀ <ݬg)O IHn!ne{Tl':z}%A;cSx&һ47X%ݛ>>???@@@AAABBBCCCDDDEEEFFFGGGHHHIIIJJJKKKLLLMMMNNNOOOPPPQQQRRRSSSTTTUUUVVVWWWXXXYYYZZZ[[[\\\]]]^^^___```aaabbbcccdddeeefffggghhhiiijjjkkklllmmmnnnooopppqqqrrrssstttuuuvvvwwwxxxyyyzzz{{{|||}}}~~~! MSOFFICE9.0 cmPPJCmp0712`!MBPWؾڥۀ22222222222222222,L H *\ȰC>H"ňb̨Q"GCtFrB Kly`Ke9gΛ(a)hϏ< ݩ3eэMD:iU.Z}iRjǫ ^Of*5S@Ӟ JwX+jףL4eY1nٹe8,F; {1ZňbjըfśJnk0_Pc:Z,a"Ѵf3{̾/›+Gs`}Lν{ेO|ŀ;GIF89aT  !!!"""###$$$%%%&&&'''((()))***+++,,,---...///000111222333444555666777888999:::;;;<<<===>>>???@@@AAABBBCCCDDDEEEFFFGGGHHHIIIJJJKKKLLLMMMNNNOOOPPPQQQRRRSSSTTTUUUVVVWWWXXXYYYZZZ[[[\\\]]]^^^___```aaabbbcccdddeeefffggghhhiiijjjkkklllmmmnnnooopppqqqrrrssstttuuuvvvwwwxxxyyyzzz{{{|||}}}~~~! MSOFFICE9.0 cmPPJCmp0712`!MBPWؾڥۀ22222222222222222,T H*\ȰÇ#JH@3jdƂ?f#I=Xœ#1L!ɛ1|s͞4 ΄s(¢.UiуO4$SSuY2ĩY**l“Q )jիXnUVw5wQz>[.Mt%Wō^+12_U#I};畢9g/Muۉq;{봾 N;GIF89a5  !!!"""###$$$%%%&&&'''((()))***+++,,,---...///000111222333444555666777888999:::;;;<<<===>>>???@@@AAABBBCCCDDDEEEFFFGGGHHHIIIJJJKKKLLLMMMNNNOOOPPPQQQRRRSSSTTTUUUVVVWWWXXXYYYZZZ[[[\\\]]]^^^___```aaabbbcccdddeeefffggghhhiiijjjkkklllmmmnnnooopppqqqrrrssstttuuuvvvwwwxxxyyyzzz{{{|||}}}~~~! MSOFFICE9.0 cmPPJCmp0712`!MBPWؾڥۀ22222222222222222,5 H*\ȰÇ#F@B'RhNJ3 FLleK >>???@@@AAABBBCCCDDDEEEFFFGGGHHHIIIJJJKKKLLLMMMNNNOOOPPPQQQRRRSSSTTTUUUVVVWWWXXXYYYZZZ[[[\\\]]]^^^___```aaabbbcccdddeeefffggghhhiiijjjkkklllmmmnnnooopppqqqrrrssstttuuuvvvwwwxxxyyyzzz{{{|||}}}~~~! MSOFFICE9.0 cmPPJCmp0712`!MBPWؾڥۀ22222222222222222,E H*\ȰÇ#JHŋ3jȱǏ CI&$dĖ)Cl)q&IbΉ3q 1ʜ.&uQORFjtIUYn+RSxXN̨u\rm}YªKEW!`=VM̸ǐ#K8 ;GIF89a%  !!!"""###$$$%%%&&&'''((()))***+++,,,---...///000111222333444555666777888999:::;;;<<<===>>>???@@@AAABBBCCCDDDEEEFFFGGGHHHIIIJJJKKKLLLMMMNNNOOOPPPQQQRRRSSSTTTUUUVVVWWWXXXYYYZZZ[[[\\\]]]^^^___```aaabbbcccdddeeefffggghhhiiijjjkkklllmmmnnnooopppqqqrrrssstttuuuvvvwwwxxxyyyzzz{{{|||}}}~~~! MSOFFICE9.0 cmPPJCmp0712`!MBPWؾڥۀ22222222222222222,% H*\ȰÇ#JHŋ3jȱA<Iɇ C\ɲˉ)_ʜIe̅7kc΃)VٳQB]1ɠ,mJTLJJҫ#UOeL˱MfŎmٳkn"ѻsJm)W+L| tapv’罊e*C4sĜM;;2`ws`1V+gC X1of8ںc;}2`gOU8rGֻfVk:'>6>OSFZrseB!TX _w)~=\vumwzIh R'`h%{P&݈6GZAx#rƙb#)x"mX7n bvH_US'J/9UCN8!_~iO)tix|矀*蠄j衈&袌6裐;GIF89a3U$$U$$IIUIImmUmmUUU۪U$$U$$$$$$U$$$$$I$IU$I$I$m$mU$m$m$$U$$$$U$$$$U$۪$$$U$$IIUIII$I$UI$I$IIIIUIIIIImImUImImIIUIIIIUIIIIUI۪IIIUIImmUmmm$m$Um$m$mImIUmImImmmmUmmmmmmUmmmmUmmmmUm۪mmmUmmU$$U$$IIUIImmUmmUUU۪UU$$U$$IIUIImmUmmUUU۪UU$$U$$IIUIImmUmmےےUےے۶۶U۶۶U۪UU$$U$$IIUIImmUmmUUU۪U! MSOFFICE9.0 msOPMSOFFICE9.0B<! MSOFFICE9.0 cmPPJCmp0712Hs!MBPWk_j^j^i]h\g[g[fZŹYMĸXLĸXL÷WK¶VJUIUITHŹYMĸXLXLWK¶VJUIUITHG;F:F:E9D8C7C7B65)4(4(3'2&%1%0$#""!~#""! ~}q|p|p{oznym ym xl ,3 H*\ȰÇ#@ŋ3jpǏ%I$E[\H0/L(͛8sysğ@ Jц+_hR)IW<Ħ*Mٓ?lihӪUV۳SʝKäY:cفx+0p XXI71ޢm 6ζ@նծӨ;GIF89a/ U$$U$$IIUIImmUmmUUU۪U$$U$$$$$$U$$$$$I$IU$I$I$m$mU$m$m$$U$$$$U$$$$U$۪$$$U$$IIUIII$I$UI$I$IIIIUIIIIImImUImImIIUIIIIUIIIIUI۪IIIUIImmUmmm$m$Um$m$mImIUmImImmmmUmmmmmmUmmmmUmmmmUm۪mmmUmmU$$U$$IIUIImmUmmUUU۪UU$$U$$IIUIImmUmmUUU۪UU$$U$$IIUIImmUmmےےUےے۶۶U۶۶U۪UU$$U$$IIUIImmUmmUUU۪U! MSOFFICE9.0 msOPMSOFFICE9.0B<! MSOFFICE9.0 cmPPJCmp0712Hs!MBPWk_j^j^i]h\g[g[fZŹYMĸXLĸXL÷WK¶VJUIUITHŹYMĸXLXLWK¶VJUIUITHG;F:F:E9D8C7C7B65)4(4(3'2&%1%0$#""!~#""! ~}q|p|p{oznym ym xl ,/  H*\ȰÇ#Jŋ3j1 CVPɓmDɲJ-cj|IPM[psϞ@ڢIѣH"Ǧ2ڒhEUb=iͯ`qKlٮJӪ]˶-D jUR.WfFJ g$I58ǶVen3kl0 ;GIF89a4!U$$U$$IIUIImmUmmUUU۪U$$U$$$$$$U$$$$$I$IU$I$I$m$mU$m$m$$U$$$$U$$$$U$۪$$$U$$IIUIII$I$UI$I$IIIIUIIIIImImUImImIIUIIIIUIIIIUI۪IIIUIImmUmmm$m$Um$m$mImIUmImImmmmUmmmmmmUmmmmUmmmmUm۪mmmUmmU$$U$$IIUIImmUmmUUU۪UU$$U$$IIUIImmUmmUUU۪UU$$U$$IIUIImmUmmےےUےے۶۶U۶۶U۪UU$$U$$IIUIImmUmmUUU۪U! MSOFFICE9.0 msOPMSOFFICE9.0B<! MSOFFICE9.0 cmPPJCmp0712Hs!MBPWk_j^j^i]h\g[g[fZŹYMĸXLĸXL÷WK¶VJUIUITHŹYMĸXLXLWK¶VJUIUITHG;F:F:E9D8C7C7B65)4(4(3'2&%1%0$#""!~#""! ~}q|p|p{oznym ym xl ,4! H*\ȰÇ#"@ŋ3jpǏ)I$E[#M܈2ʗ[&D͛8s)Sϟ@  QR˞>M)$ә;j ׯ`Ê+ʤfI^=dWmI܁l嵥o_{ Lp_+^̸π;GIF89a6"U$$U$$IIUIImmUmmUUU۪U$$U$$$$$$U$$$$$I$IU$I$I$m$mU$m$m$$U$$$$U$$$$U$۪$$$U$$IIUIII$I$UI$I$IIIIUIIIIImImUImImIIUIIIIUIIIIUI۪IIIUIImmUmmm$m$Um$m$mImIUmImImmmmUmmmmmmUmmmmUmmmmUm۪mmmUmmU$$U$$IIUIImmUmmUUU۪UU$$U$$IIUIImmUmmUUU۪UU$$U$$IIUIImmUmmےےUےے۶۶U۶۶U۪UU$$U$$IIUIImmUmmUUU۪U! MSOFFICE9.0 msOPMSOFFICE9.0B<! MSOFFICE9.0 cmPPJCmp0712Hs!MBPWk_j^j^i]h\g[g[fZŹYMĸXLĸXL÷WK¶VJUIUITHŹYMĸXLXLWK¶VJUIUITHG;F:F:E9D8C7C7B65)4(4(3'2&%1%0$#""!~#""! ~}q|p|p{oznym ym xl ,6" H*\ȰÇ#JHŋhȱǏ ;6 IdIm M\VJ0C\Ǚ %ɳgOthУH1*]ʴӇ0F}rB8Ժ2խ_6Dlg%Ey_гp-ϻ=jӆէ <ҦadPͺׄ\PrLj̹Θ M;GIF89a4 U$$U$$IIUIImmUmmUUU۪U$$U$$$$$$U$$$$$I$IU$I$I$m$mU$m$m$$U$$$$U$$$$U$۪$$$U$$IIUIII$I$UI$I$IIIIUIIIIImImUImImIIUIIIIUIIIIUI۪IIIUIImmUmmm$m$Um$m$mImIUmImImmmmUmmmmmmUmmmmUmmmmUm۪mmmUmmU$$U$$IIUIImmUmmUUU۪UU$$U$$IIUIImmUmmUUU۪UU$$U$$IIUIImmUmmےےUےے۶۶U۶۶U۪UU$$U$$IIUIImmUmmUUU۪U! MSOFFICE9.0 msOPMSOFFICE9.0B<! MSOFFICE9.0 cmPPJCmp0712Hs!MBPWk_j^j^i]h\g[g[fZŹYMĸXLĸXL÷WK¶VJUIUITHŹYMĸXLXLWK¶VJUIUITHG;F:F:E9D8C7C7B65)4(4(3'2&%1%0$#""!~#""! ~}q|p|p{oznym ym xl ,4  H*\ȰÇ#JH 3jpG ?~(r-%7LJ!r8sThKO.nEѣ i;ʴPJJu*ͫ,CbK`KXeɞ5賧$nʽ ۪x[הZi{uūKwfaE#uH? CL uk_U3t] V87 kw C` w, 0s l}gDVxx⭋vJ`̙*8 (x0@;Bx@0ACr |y!C>\`A 4= !0'HÅgؐ0b͏A WPPGd`N@I ! BGU;GIF89a4!!MBPW222222222222222,4!@"4ȰÇy‡C-~0P!ď H$8f ɲ;~(y1f  ϟ@3N:@DJ ERc@`h`,٩\ PbFC/F ]wNNu:Љ$C/ |˸]_lBB4M4iШ5dAÄ Ld ްPC?Ǭ1 Rqn43()`]w0̐ƜSOA#X{BE;gހ@E ? t-؄P5 _LLhh(" lP`C {"ÐDA0089FCB:C-h$Du88CH-P@;GIF89a5      !!MBPW22222222222222222222,5cA4 x͜;B?! FLuk_ U-ct] V87jIkwF`w,VA0sl}DVxtL[c. 1+͉j Ѣ 6,Paʌ@`!r Pqpg`dذ1D9`(#KBl!d67Ih!a18ERNMU9DgG]eID!R*UUc\jT`T߁]t@O Uѕ \ G؍QjW'V6 %`6bQl8@8jbѵhWJ 4AkݥfR>.pOxA f $pt`A2%F p )l 5dN! 4p 30 k堝DRLPI4pvADb5Pd}UuTg=:N`Ŏф5KNC[.YEb_ђ˙C\pd=m҇5H$@;GIF89a3  !!MBPW2222222222222222,3\q"p@-*\0@2E DB,1ذclj Vl Č!S\)+0@&6sygb%%*-Ӧ5gx+ӚO&8!nX@BMju˘1o!Ć 6hC2g!lhr"JHe"Y >Q;K&7:%D2Xk.EAgL)uϳ\"}@BO}9׺ϝ8`@\P'wq鄓\4K!EE (5Q{P( M`E`<9CIՆ,@ 5EnДM@RpDY!M5`:L$y"P@A#TEZDUBidi$\(D pPC p C +DB@$- - oHLҌYQHQPx0ie*B%D maѫ.wC!gISE$C ;GIF89a4"U$$U$$IIUIImmUmmUUU۪U$$U$$$$$$U$$$$$I$IU$I$I$m$mU$m$m$$U$$$$U$$$$U$۪$$$U$$IIUIII$I$UI$I$IIIIUIIIIImImUImImIIUIIIIUIIIIUI۪IIIUIImmUmmm$m$Um$m$mImIUmImImmmmUmmmmmmUmmmmUmmmmUm۪mmmUmmU$$U$$IIUIImmUmmUUU۪UU$$U$$IIUIImmUmmUUU۪UU$$U$$IIUIImmUmmےےUےے۶۶U۶۶U۪UU$$U$$IIUIImmUmmUUU۪U! MSOFFICE9.0 msOPMSOFFICE9.0B<! MSOFFICE9.0 cmPPJCmp0712Hs!MBPWk_j^j^i]h\g[g[fZŹYMĸXLĸXL÷WK¶VJUIUITHŹYMĸXLXLWK¶VJUIUITHG;F:F:E9D8C7C7B65)4(4(3'2&%1%0$#""!~#""! ~}q|p|p{oznym ym xl ,4" H*\ȰÇ#JHņ2j@Ž 5. rB m)DAU~)$͌2nijO9 nhϠm)]ʴimښJ]իXjy+K^vԶRYH ]kg*D.ݻvnڭ L"\`w%;Sq׿{,P?#Լ]D=,¨S^5 ;GIF89a*  !!!"""###$$$%%%&&&'''((()))***+++,,,---...///000111222333444555666777888999:::;;;<<<===>>>???@@@AAABBBCCCDDDEEEFFFGGGHHHIIIJJJKKKLLLMMMNNNOOOPPPQQQRRRSSSTTTUUUVVVWWWXXXYYYZZZ[[[\\\]]]^^^___```aaabbbcccdddeeefffggghhhiiijjjkkklllmmmnnnooopppqqqrrrssstttuuuvvvwwwxxxyyyzzz{{{|||}}}~~~!!MBPWؾڥۀ22222222222222222,*u7۶s}#۷sҩ#'Cmmn6q,'.rCW\vαC.cuƭ\oݺy`cAߵ[Ux潓(o^xc9*۝{ϞxԹNv>Օk'o]9~']vLWs&gnauֽ{ fx&ۙ37zJK.C=fKk^=sO>Q[R顏& (q[Ȳv62Vb<{G+Jc$ >AUE13{6Q>Dm? ,فGyoQ"NZ2DdI&#Rб.:'TQs_Jb|u6!Ks^-^WsS,-ÙCU^_nQ3X+&9+*$,E{Nmی̴_F2fԘ/n}ʊkS>iy_ǫ*!ZaU(M(%5clX$#0{T'&h_ᦋ|w4F==}ؕ@.ϻ0W%OGjlUB/ uxjMž0^\3ʲv ɴ!.jQ EZ'ZTʈSXIYOqVȥ;[i?i'V( n*8uRRZ#2MʌhIKzh5)ZV'2Fr* 2:ǘNî9lÌ#L*/-kx)M*%'֦, ;x);ӚDy]FyEaZ摾h1US4L'GBcZk>g YB '#!)dPdp9:otdM?Ї'kW2No tHr#*-'1.豺 V(N|bNYeIXDϋ%tyh 9" 6´TΫW P/,h c)7w\Kh1nt#p)3kv"I!$$"%AaCb*Tp(u3R%y7pALTSd4.ܵ2T.Gs1q'GCKq#Iq40#v!Z*vTqZ"2Ww#;'YVau/Y\C_@.a'Ng%O/a$0Q-@kYS'Y&5`'Q/pA(`e&<W=>O(i34^D=tA4vÓmB1D$ ްy p-&EiˡQ1K91"Az)j2WZw6abc!F(BU=G!ˑiˡH"*NK%sNU8"q,Z""U#M1C &0#D 9 R@ W`F@` Ԁ p`Dp ^0w5}0c QT/OQb}(x;[.[kى@_( dSLx~ gwo\pbs|y@0|`Ka枾TԵU;xɣw7^ (`+=, yMxL5ؐF@̠ uCo9gCiЄ= uT' zcI:!^C`F~A.U%L}NQU I)o"aZWX9\#oLv)dzo@cn|:cզvjIS")QM!Y#v'ELr#972s\$#^ {X1u)p8+ë9s$0rpc2 ]COZ\v5@{9<+\y`^LJp*:BRl cΨ(/iTo<U9s|SʝtD!Pu;@)Cv6ʱ ox8?QnX}A g7w߳:sE=]|PuI#?9l >;5Y*7U7!CǪÝ`1y#v,2)jW WSQ;)ź@+5(]PM/n9ԻFްFec궱 t ٍuhXΚ ɱslN9Wwх99ƑbuF7z7qgPLbR:y#Qq3Nэpfbj06卫!*y넇HV@Nvʬ2Pyo)#X睭OGt]M{\1!^^j\G$ tQ3-iFIWIc^8Hm HD<xpu~"+:ݙYBBz(wFIᢇyÙ  5)᥹ 0 ȋȨ{ʘA)Ga xu-2e9  +{2!ɐߑgxcB##t"ðL%ȝœD:6\t`;.@`7BSt/AԀx!jѺB>BBw>;(\1p':.@ ( 0t,{`(B)@ "KqvR(븡[{R(QvB7DD9LA J*DG Ω:ԴG񛝢h*ADt8qeg1u0#$ c A(CHɇL5 : HSDoZD ɩ4jNDy`) D4ѡGyIR&'en/$P% wPO' ^:2$\9iɌtFͰy <9 |`(@*'͠"1P; IB6pȌp ٫ "$iAӽ/)3-50윬 XP[;CFCI6z? ?D*LQwY]PA*fH83HZ 9* y3EyðH۔ /%)4JYQY,H"eS]h>57αDd 2TT¼w8y_,ͩLJPM]c2Ka4k \i v0x(MA{ұXE ?$똖p;)L2]6k}r 9`ɑ?2B1x#JA0%YSH嘇`]Q\ZGmc̄=ĵTTT0XɐLfrttJXFʓjH)^]5fpHfL%u$Xi2k%԰b_H,ie*:TYbu9Use / dYfC .5%Vʼn[cJɭ?#TLHyyc$y8.` PcmY.((~%yx{xSi- 1Dto &Lҳmx~}8Q՜ ~X~=xk*ܰ-%ЋH%f dWJ6(|Jd#eE1Ad9&DsȵQ1^ۈ+JA]DZt BB J'-1B*gHMdrcև7JeMh..Âr\%k%gM(Cw:_0ڡYe=LP!p_#+XAcLXhSbѹeLN (B #˒r $ƛ9,Kɜ^a2!D\y[Q o<5!.m~U3nXHL4S̵ˑE`t5(}0P8C{ lupdwهP~42H~hgrp9yn֥E H 7B6p)W4>ԡP;٘=-b!MtȆ_a1UPRѩm;K @ ~0ԤofJd| hd }~~؇tׇ}p>Q1zv}@}hW'#yH8Y%u}d}/5ܰaePKd3P=6]#JL9QOX5݉js*)d0 o`1Kc M2-~ Wv]dSM>ے[ ުIEEb\($rt#`jOI*Xd///xg* ڇ H1-x@!Hq04[86VШw8 ؀np-0U8{#zR |dĒ0ƪtRwb I5uJi\{ dR&Z(&m<N E,H\J-B.u0$`gDш$(xs.;y16%@&M͘I|@wr (!Gɽu蹹 .F p Br6C(ܭw hνr@f^CI< SQ=8L>?hNk> aÕ;@UoAYn6;;=EPxύ[%qV:m:✓:qӕ蜃:%I;YN=mf7w[YEFcjvgV%74r8ops31&ᐄ= >^(`-`O:0=mY5Y^fY5ou9qcDžqPcΕi{uI;gֳ)t\Ѓ:uYS:Vgu<  VZ#%;ֵu_x'cW٧pju"V}W=Ōxiw噉YcmTV<2Ou0K5A  O mG3Hx C#;DO?k P d=;\Žhs=HXhO ml:7dYH㕣TVGvAFƣ:ufAV%Dt]z=&5ڝ}]:\`JQxA\<'ZMȆ+eҒVEMqyA |r5R#F,Ql Q{֡hO>1kb-lXX)19+ cG;Qo$y΢<&o]Dl !l `:x-PQG9/qwGK?u逍⨨D.uARŞ<:itM]HN#-3m-+IeqYqa8CCN;v=H &cދ,tH =zdeyq9+#ނ^8t:t q.YURݤ`37SBr؅0}9NAT500yw`RMt2I0U5=*3=m8q Fq8X9r#ZA=!vO*F;=YW,[s+9ٵ3"9 |}l 8\i`]ZW5I^p MLÙԕCW9L9 fѠHԝՌWY;ly<`Rpjph]d:=4JV`7`9M]XX8|Lݥf$TbLsV192%FkEP̦PsʑL=~hE`YSuhtugs@5ܐ%TB]2F8 3C&F:X%Yb!a `* Z:E©7XTIEA9B;|C8kEC1MƑC8Cu+@ 1Ԑ)Ofn8P[m#JZX tXKֵEă>|aMhpCEbh(MlؗX8L6l`e9 ɢ;9?FX^C `Ѕ:Cĕ,X~4?d$YiG*Ya!RX ]L \}V.m5hyr Hm_bw=vJ,'h_\FD>CP ViMwГC9`:-ڞ:)pثX\648L]U\n8ٕa$@'n\^`% %ye2 dZq,B:fʋ& q5 x|Lj80Hʜ(5!CIIa]$d&vOo*Y<ep=id``iFmE2[.2! >UfzvEj%>AIf tf5d01Mm 8.ER[s ` =\=Ź8|7hC5&ECoRE$qJ%% 1b @hp$4E[W XhP DcA`. 6U±(C Ia D6t7ܚu X4 qvgєHz\TPiEq|G[XE),oŝV,8hxXbZ]b8%uO8>0!XU :uO:Ԧ$FGr #WґY QVDC>.?t@;@$@4zTFɞ+Nf;6Hp:esOB`M!qK1TAFV.qԅ] %5Ti,fZ2ׅ+.8xd! 7$2f'~1p"E\7Î'\i\ٗC7X"1o]`2;pTdΐo։EBW<7zq T,`8/CC.7Lu{p$o m~Z,4*iyf4ގj賝ƅYT|#¨q`AqA|:-i"ld:15MGZD'kg"sOۤEoZT*^LklX'%U 1`<0,Ei`u`$#C7 <(h1$>C<<@4dX1J=\aE\Y}FjA|cY@D/cp8g5ȈzDC D0e9k[=8k7hv2e:isRùbX6r4p Vn]9o9Z@iqK%՞ۘYp EM{g**93OcmL i%yqp&'<;>@&C6@1`7:|CcK!9hCoVQ5s_ aT$:$\˰ c!G&R@HA .5Ik c3xȭC6p7`EUG(X@NTyrEFOHKUEǨX]Ez`Ks[ " d5:h6pVB:C"A58X\aiO9dpnU^JSuV9nXL1jd.]E҅-]2IpoG sf n75! 8S95|c3FU7$H eX2%2;fzEX~ٙ=>r5O+^$#@cN]sͥk]9y1nvЉ[N:uϱcsح{q ;{+wҩc;y,YN:yRF|O!]w1)o^vQ|"sxʭ;7]n#N^yyQ]w֕C]8Ow?Ǧ oݹ.z~m'/P֣7x=F6y^{ڹ>t.>{zf=x(ͮv:.k:vMNduTkЫ|vΙ ^(fq,:'..3ɜ r=L&S#:zgz񬴾4ք/hMv[h0/Gz㪞vGz纂 Gz8Ԟ?tVGE/=NMwȮG/2}(S8x6Nۋ-*. r," (Ev*'jCkGv趏"8\B;=.3֪߰Ҋxʩr֟=Ӂ: qCG> % G*j/[{߸md;e-un-A:Ƃs.wȌ}l+2m23 F$6:vpB d礨ruݜc+ ;$8L'+.SwNmE"D`)at%,jLD@c$"K0w1.]^M'缦v#yw+aǸ0OP((ՙXb#g- I(#6myE!0KRGHG/I+*!aɅBH+ :H3e3 O%Lq9|8sp/ɴM_rFgK 7J6" ]% 0`P0[Vm819H0"•ذ?0+#V N֡*Ie Û- 5.a`Ou9\L)~)\JGdtVdJOhJ/MALUlӓJ dZjUr6$l3(=1 T"}3Q( C|GD7n@CF2Zq h& JXxpe^ .wӀ,8%2'5BM'DR*Y 4@L&9۾# .t"Ԫ;MrE?U%NeX!{V_B0yPˇ,5Ӆ2/+3uV^$:H!Д;y.Ye#kա. -jL!W^^_0{`@L0DJ=p6N? |=B Y*6,5# %n仒"'\P/3Dut>QcFBB*l3n=:sd,O` Jzó Wmu+0?&Q#Hc%؇7vzrw7p^]5P̚^hpxEQG) lFC31HWPTF v`(YWRk֥r ec?Ƅ'fQ YЇӤyC;bz'q4x+`Zf=x1tg^ [ϰu0i+!Z{4OPfmC˘wB>]Ii_c㱚˩^HNkS?}zjrf$G>L߫ ^GC:%MjKSHB@Ue9pD}?!gm&F-*FS:&`(@4 ( *( 0 2@Q^=vp#4!A,Ё !i0nwx ;`#:v"cWfA!rRܡ  B!a24s"SێCCdhD%6NA|lB"P^V poba4+2d ʋN`""s΀ƀ<NWLPFHb aIE+_ԤCv5ENbȚP%bO?8fTio,Ώ7KsS`z,"IB/fɚ N " R` <.Kj_lc^Dpk:++Вjel$RN`bQxO8M`m83G*~! K6ex#,"\L$0_̀,@h*F"cܡa8@cd)Ew4ڡƒ K(>մQFVaMB1e'" TYFf ]a]0<vò w)LeF:Q|C8X}[`.q|$+AQ ec7p@;I>C!pjV`Fxd7҄"XPgt2La^`j$"uo|ެPX &Tisdb2` [&"9 [jl2O$ j !Ρm^ #&~_&a 1ybfC_aZշ1`83紺b"B;ic6qAzH.'H3RdCzf,fCC(TQ("Ok8t`R,‰s(#` 6x`Zo/n|MW9vWB`Crʨzy rA>Z8J)4CPq} :u?^W>jKD2%2 adA~lDbp%*ԁmI],p8QjA" a@$/.8haa.aATS lG6327&aA!:0i#:c!r V`"`$',YJ%&lQ=btɈZ kL'wR%'14j:>kIO,FqgV <03:C19ɳ_<: f|vLcv]L=F&|rɳ=%IG|#8UqtPPeZEHeXrK3΅c;ZA_xM%E萣(o6C3~ :O?@qD:TA FsA s[vvQoIi: sP|ӑ_::;\[>H3NF(ᏅV9iT|u<1`y99s\="tG͖CNAtWIJ2y4q4M{&L(G'QFײӓ; D N9쌳 ࣛ; &גQ1DNvWve]! /lܵ`%>J58cd?5D H+:zع:\=tGs`|L#Hf:xP`H^--8˨vc$PC}qZQ >|C"JADd2Xc9C$HB1R[q ;aH(G³"HQ8 p: Q>t2Y E+ K1PSC͑;q ܓ& Dj5˅ZA{091 It8+{|cҟ] 4BfYSԿ0Pd]O0>{dMx =QZ dmMQpCg ,B9H9&xg^G;-^v $oMovJQ!ګj8 l L!=qj~6;4t0b<%O4D+] a& 36@C<]ԑt: nOZ/sNe좗4Ssj!@=ֹG\)siܱrx;6r&4arCf 4F҈'$`-1(E)6z :2( !G:A;a G80C{*8bsN==V!|$'.z807 ;10 =(?}lؐG>^9Tdm; ́Tx`;!^1*9`grTvARn&IJV8K>F9Ɍ1V(u`E2*QMK ڀ cD]8rt=ANHB!xS90sx@Btw#h $ c/3A8g8H$pۈANݜa\LӐbJyI36q鯍+rr3cT];vB8t.]ayCK!Ԡ<}jܽ>cS>5!q5 ba ,)QZ[SȃZi'rAYN#&RL`bBV!O$p_Q9aۚt1倆|zx(@C9@ \RuEV]i I@` dsXx} =z9 BN#ʃ-7۫o”0QtƒH.%V@>Z&Y= Դ{T1pXLFOz-u_;[5sʺrq^05^#~XcTTo54U<_B("6s]BVQ84QJ)-]܅OGVoQQ,AA$%I1JEBL}3́H:"%!'rq[O A HQoGX> /=1HtN&baT=1<p4@IMq@C0#q)M?wq$TK3/JD0\Qd㤘@Nb?.:J9JWe?%x֡) $~B!#h+$/4lC@1(qۇHqb,!Y%$z"hEYt e:&#`cv60_Mp6F@  +r]&c` kY*51ѡ)T&JsJw^#I&RKQ%J'@7ѣ9)Ni݁ATJaiTdE ,27{#~!2#~%?E~Y4r&4͂vAaB6d!]ZXc |"ZZT3)d±#Y";Hې'DpP0UPRUQ_4=Q5` yA]56rs=Tk"2.ks$ԫAVݫJK5JUZ$@VN `qK@Q6AX$A6"meI&Tw'v-kJ1C%ii=PK|!`W;1 rc(`E`g'!q  c[X zY:_[#ĸ+O?H7@6$Uґ?1;[ } 3L<*A:R#CV?>Q2hr{W*5j܃s!*c5cst4'G\R<1"S2Zw(f5"|!EŪqb"3pkXsޥ@P %[$ PK( #)R𪫝ܬވ;*S;Q<=@:p  } n^F@Z_:d|qݪiNv7im-Z}qqGc0Gb v[e K=EU܅a!^!K * K\Q#5baCr!D怋qs p` 0 =k"ؚ@_O5K .>Mt)]IA!ĴpxHupp 8u-~(Cs@tFlms;JE8oBqz 6Mrss(cҫ )wA3SH<1B d@oP=`a ٰ r @2KF"@A)KJK̫!/4#1mIQ{N1±%$)ּM1d>B 1B,8`0- gb@HFx g։瞏<4@gIu e||$"ڢ;6wVyܩt"yN؎T;#tOy jΑvj&R +Ɯ2#s!}f~ zΠx@F.Ȑ~}(YE ;عj)zΤ(gvHzl.4{dhӸt aǝWg[1&SgQu!?3VӢ 8.-v52Hr=W蔻6`Jh5 SG!ǜwa'{t=Gv˱ ag!svzyBR'6H)Lm3Hrwvǟ6u8C3$P!ǀ;[d~xHhÞu>&ydl)klbJzΣ"Ngj9'rquIBAWt6虽B霦XItBO S|9b<ѧ 90ⱹmπ1 DŽP? Dه`<@q9{ Ps '*R.k֫uc7:8c3@V4RyĐS8዇ԃ"{:dCp$I;Ay H𐊷p6ǧ<Žq?s9qXO۠^)o:?B!J#Ḱtb.#wkL!a #簇LyB8yH:!PT :qP'ΑUoЍ|0#3`Jȏ|A1љx!v$l悌{3PC 6qܱn4 GZQa#ړd#`VXWul&;aElԜ$YVA<}c̩Qp#$1z`O 8|*AKz̝@k504s3j`5?>)|_(L!9FP^_Cu9b,!v3;! @;9 =`$r5wT%≈5یm^CZǃp#<BÒ\s49pvCp0?#Ji۰Aь4:J$@~67c6m%,)hӟ RKGRraUy#;Qpᨥ<?8ޡ3uHU8̱rH4 9@k{9{HaĀFk q֛<4}t=ޚuC /;VNXPÙ +[ƚqs4qtxfz{.9}0 _bbsk;n8-Zr0Q+3rخ-CE9 Oat3(B1묆b|hx=zȫlH`gsh8u{7U+3 C+!:op  ` q"+ʴ|xP:QxŻmn0|0PBvQe`p) Z3|h8rr8-qs#} 3K~ 8 5P"B#t@}`5ѰurӚuܜ.(v!Xinv>dooq*4z٨t؆|881kt a(a Bpet83*2 ʀȏtqupX,haY\\XWXWS@SAPGDP'(30 20YA3~`{0[A#R3j, zz7vl.wXzWݨm v[b‡Npp@0P Y`d8~> r1bJ# +!3"@{!1œ-Hq qИxtP~!sʆxskHp؉fh:h x h h hhP `` hP`@pXpؑ ؀')h h*pC0(-#X0(-~{p4y%|oPl=xxNЃo^uc/~h5F[@z`؆CXp{Jr(QDx\/`~kx/"G0x:[XCj q@ǣ9 3z؅os?h;wBGPJIePbYxWXmp;j 4Hj|x}ZK8qqЇaԇ)@z0Çq3 L8C5()yx2&0` y!t`vP(~`Hpv%hԀf"pf(%C2s?!e /'Pùѩl3GIgkN^d{6ȮZghZvx2{` |Љ Jذ H25c"pRPj:ɛUXSvnZ{`}Pz tmh&e`I Us]; R$;|v x2u2inV8z8chkR~H0-Fuɚژ0]"~^Lx4ޅXAE;~mx\X{nP4ҫoE| X0rhVk^ɫ <|(H]FClF&w>2 [N hѕ |<| pЇ+4v$~HX <(~/u$ @v#H`br`3;Pp:XyADh40m舅1h $ԻٜEyč X)XąY4&( ?QK,hXCyLv( 7Pz\P^^ sHz8$[`L -׀R\i 2s08X  ȇЂ`tG_80xN`0A:N}(48z`^WcwRFhsЄ} .U`†1UH;Gk@2(2J eGٜ˖YGYhx~@9Nu*~cxШ z=3Zh^X.O kшI(s؁?I):g`Xa1Z Z( ZBÇEهwxx~h{a5#}h;O F|{*n8|{QP4ai1èPaoEoᾘx+o}Sy[tƙ ",cT^ђȵcsMwxxȄ0H(hL- m n@9X!yH| @p/n؄i͙͆qǻImHۘI 8o 4ՕXX%P.X*Gyz8p( }8&rv֫u\Z7&j+$4ZS0bypZi\ZX 0E=R(A@f @`mi/~!gY[OֈLY0|ؼ{XTKDPNTȁ W͉8hs` SI4q$Irp"-i80` fCZ1[4IJ=v\4yp)w~(vm$H{*x~89sl0A ?Z -#&@(&2 8&`?hrIpa 0w[^/tY؁^,Ah$ )nԖL(d̥HlIEtb h6B,?ɇrdHWoqkn:x޵CN:u^:wڵSa=y8` :@KA Bs:A{@҃ vxn+Bv.v7wc孳pz&>|zs 5s)JAN7;tBu{>sC3I>$=8 s@l[=33; 1wN#,1=1 >LQ>̀`;@!,^򼳁 ձ2SQH٦WifmQc SR f9s VΎ 1)| G Bh9~cǑ2%yC^f 6i(6(ر!<%2X ̀0A1bXx|/a|sÌRLv@dJґx| &ԋ")ŦΞwtA˴5|$̱"H:Z,D}ʔx ,퀀$, w;ЇF 8 ?D`G_`G!csЀ= ?@;GddاԆ|S s;u .9ڡʥ EN`A?l6v@$FBEH9%cHPZ \D@Qf `Rű Y9N?5F ( b-Sua@P,T*9dzLDYE_cG@:09|8!.0-Cu8Ln~|a$W(\@ёDEYHSEE욌D؅H5Ee)4N$l3RBɴ/K9of|9(C: 6eNC[I[Re{IRRsQ6rKG:*C*(59aGD: G91!9LE~MMCRc. w0|Ї` q$>7T8@B`Ā'/(<X%duLx?0zxDHdȑȃ1 Yulل-V[`1#S |=*>0"ô#`Ǖ>t{ 9arxC$C ڡDl퍛bW.90Dj)srE,kr6-Y$l!fuBe2B10b AXz Mc /QE hE>Q b2GbzR&1$C@Ma_\|%&RIŤ8or$}/8F3j {Y c{P+18!QDP9~y-4:iNG^7 _;F82RH=)' N04t<1;qw`kft#G H`GV8XO=T=B3G8e(x[ozh%x/pCߡHg 5# BԔ&h#n7os3 o!:ġグ Q=zqnb9S029_x/|H<<;B\ :|Z`ė4E 69:Cх8 i8 :D5f@YyH$ ̗ r]E`p?<xCmdAðC;Gp9 <Ò$̧8BL`dQEPfH@đ:xBC18dEWėØKc<:ĺy`^8P`XJb=FɤCbH ;|JC|I98pZTu D;8(`a8Ltɧ<^ @?(~ʋPNу>XQL̃|A\JmQGxa8h8] #1BL|e8v1PIDG$EWpQz:- Ѓ8(9×l HDXѸ3ÅQ:,a+TELNC;Ã!7 LhX1Yf\IC)ȄLRʄGttԳaD8vpvRotYNGDćbD` GqOZDR1SJ/9pCB= KÔ?R?`>C2́?C>v\W)GT9uP=`PBYH<*ET@ԃȃyt"HgP\!UDh;@;=py@DR̜@BLT9f1B|ItLP-Q J@Mk!W1iFFE1Pܕ0:L^Mo GEwdL˄DiR$48;B/D@?(A`8,%$ hkm ^0ȗ8LmP^a)S=|HRH ;?xg|]DE>F>|Xpf<OpL˜@TX18+![h`lT|\MVRDc<^T ʃ=RCƆbR\RUG9Pe&Xu$JJwȅ\BlL`R>le3;,)C=f0fGV]œ Qk,OiptFvF?,\>Æ'}H݌BE>{|)>E#u>$ ,(5躸+QЇg"\iDZh8i0;M]8\ ߇lyHa_RpF;kqR>îlUh؇D䡤8d;L``DpKܑ8PA(ԃ`@>X? 502@=?d)eLgdxFu=C (խ8[H8݉]+ER")YALMFdL$+^ht̝ϹPE]R*XD4O.I!G:Gtij^ȼ )C0C* P$@' -BC;4H/C?<@ibAi؇Ԇ<t\BlC6@C>Xn RXxF C?/5 ݢ/E5h܃>$×GGLlK>C+d]TDV~$ȟ$ >Hk>8ĆLi$n|DfZ,*5  -<̊+h D*@?H/?؆Ƭ<;|eE* V%@\O9lÕ>ƚliDH\$9fWfă^pV==0Fc^XO Q*cňCѬu|J1EIRFG@w,PWXVЃ7+r2ʘ~Tt^H݌6=xf܃PSC A>0Ifˀ\ ( =/€A@xO(P@0$FCFC>t[ILi(qThI3f@jRp ,LCFHkЋ)6 BJϲJP>c`dL\B':8-=x9TAa S<\GVC| A<-X hԝ%? Lf:2E* w%=B,CffgH@.PHŋL1_$-YJTrٌ[oV ݍC>C2K7)Z;Gw2#OVUF@Fp7C9eV|C̨ S*ɮ\8p}=,mtnPEܒ|T<|$È9CCm+S>C0@(ԃ̌\Bc0EU7{pw_PTRbH\%V0JJۉt"]ȌmH4XCwʝHTo@N3i1qBH<TʍLS o%^̎=Hj]BNf[MA,(`.9(aE&^TŬ]? `jcīCR=t*4ĚlzAh=|xF $u988$B1%dPq1eL\yD' sFoDdLtԋ{1+78t7hTZP 9y ؐ^ҦTxVgQlj%>9>QS7WgtCC,VK|A?` # 6GMa<@t7gC/P'; Ϣ-a}pLMDP'`~(R¬8Chmgt̅!d^:E<ŜZM78]!JpTyܭkǎwљ['o|֣g_>4#Wz9sҝSUu}\۷ bAu#K*v^XuiHsJ (0!F(za V!I|zSG@wy'QNt=ygq{."gv93r9Kg$q؉z!(@)$v! ŔSuǛrŴLG=1tMu""tHO؁8rǞy tG2|2y1L䳜llBxvi*tr(Oԧ)@)znF&5˗HvVtnv<; 4uE3'w НxfQ%9ȩZ @+oԩ'?衊}v)=؄.AU,@auf8$n*|֐ȉ.aOmv~(+ \sRKG)p=u\ w@R'tO|݁ 3yg!Bތނ)ߜF@&@G9!>a(IȞ!2I?!%fJ!&Zsc!l09ȉ{$ɰG2,iv̌'rȘHw! e,c"!ca<Ʊ ^ࠈzqIC q,Dⲟ+Y OmRe5lm0r'nG<&og!8s&&zd |Qȅ#!< [rr4qHl5qd#^XԢlu6q+ !Kf$|CҔ INr|Mnj~cH4^Ҙ8$PآU̒$!Jh>!Hoam""Cq +ぃPgIPdf- [DD;b0B5&#bKtIKGMw4y> [ԛH/xK53|jHw oʔ"yK7ap 5mJf㦑h3i63vJ ƢAX⨲8oG .mDTUH6 ew@&=Apo "0-3qjrKiG>i <"oq~*ptRTj B*㩤mld`#*F́V;z6L$!9tV8G8V)g$˕VLRNb6'wp \R Cu0d(IgT #lKwtc誛lШ ]r=4°wb fP2rBz!2^,(BǚEPii©(')dJGqChFWZ=̗ @݊=5Q6! +W6H"--1%DjUtZъ42#@5}64G#0pzp ;0ZRR{ঋLy 747'9 l "C^0tǒz*-YQoBG;әL ऺ?G") rN(Tm'AsqNs# D `DgB ;"c2O77nep22$NЇ4%Jh=DJ\u(Ab׼<HH*K1h=:/(4Gu9}i9m#!MBDsΈfY7:epH0ifOu5DTtņ} ]N4qTZ?F-S$Oh25OB%zJ [&DPnrA,?QmIjFN 3&"E R#,bi"L J!F֡ "i .K+aV ,Vi>VD04L0jd2ca@o`` a6` lF`ޢAZE"3.Q%Zd[8)2S"B ܌S.x1xE~j8HD@PERLwLZb%zըMk.XCR*A`$!61~hl1J"%$"cpRhB*2JA*̈)"!`L`8* (bi.hc8"$riv\S)K,&CodJ9)1x$eQ(菦IVF3E&$jng s)xخS$)0@ JAk DBZ! e&e "V{(nvHi8)bD,. B: ֡k2Anz ..A1 c 3.>ď*=:!b S""F):"Fm̀Rq֐\LR0"(<n)' %%%f򠢦 ")5ds37R4€&Ok a"Aa`b ))f1f1a:*:dSA$*J*܁ #&`ft R90%**f/p! `L  !P @I"»DHd @ @P ` 5 @\d hE* 2a~#0BT ͐L5RR!N))3 1{3n*JSb22m(\#lHFb!VQEB#('4Pb `+41%"'%3 e j^*4<xf B:ADFnC H&BL6Xaz $0A~r4;5p A8CaJ8A AR"]I>h#$"TcFbK9>ӺHW4X'f1.k)x6sc sPEKm"75*jq>aK,0 T":&#PF$#@fXScX$V{B1#A.W14EA <`!@; t &@7u J6Soc2 zB7[M5EH1.&3:#i*6j)*J"Վo3˄풄"{9ppkS8tD|c`h:aNCvG!a5- +JjB+'$;W,Oa ! 88HD,[{2R,v %¸ "^ &$6S%ECN.*-&b>a)~h?/%T?dbp2$epy|$/ECJʕ.#5- #6 .0(Z)’PLo/$.>,F|rc.$$R 1s}m-a L,P$XR*zCiҁLW.D:a9aJ;R\&Ѽx;^)duþa(?Ƒ)c"A+$REoV,e*PeqQ "@I$*|an܂ta^%cfa>nAKPPX6cBl ̀0^ JF=HBfL#X2BOX&tfp$q<H$>.GO#aA6 a$ 䆫6Ύ!uuБ2.ꢱBwc!dbB56"^"#ƃ.A"N \aFfbġ$0Ju4w'-'CcLm`#;4ʁzo3(hv44(B%Yn)qvi3F$8&q+J%&Ҥ)a^&4K!.Jͼ=!>  =ӝVp[X2bc+XFؼd*b!c*D#\"xࢰbO&-,,*J`L $Bg)MH,3PPOf?,#l4bZ4<J膖$JJ~1)RlI(ܘ5ɔvǞہpa @fL#Kr6r;#3Bk0"]jܧC3.%& `FIw\%a nH;Of f4!X;́2RBqgwbd?4zU`=DZ*Z]OJc%̆ "HY;BC])=J&EmL$HAH*ơuHwU"؜J}{Ox< l*҃f#y4#!r PaBIJfq"ooAm`0 )d$bN#<3ӊ O&6$mu Lġz\Cvɱ.h<ҤR,jl?as4fvfF9 g=lEoُ ̝cW^v̭g|Cg.yNۇo?|{]@ש;gݺtޞS  NjIN\t e`l][ݺrҝmoȕQ]_u҉Gn`r{-9׎\ۓ+/fwaT's3߭['sֹ\lUK.];y즿GyfœN<Jm]KSqeF8ԁN;Qt^eY< `B$:di$=Pݓ< 9Ƒ<Ĥ:ѪP=Ó85 >sA w9 3O_+^cu& 9ᨃO>5ioS#gzD,<}J; }*]a5m 8XGrϦN8N=rؕ=]\euʜ%-:YFwD4Nd}E_yRW'k\9\ٽGO<ԅZG!g[do+4G1T:IeS=!3Ɇ;㘹)Y\-}R&ZE<=*udm:>1rۮX@Nb9p5 7>r#mqH:Ҫ3bc:Hx"4r1[mx՝rczP_,B?7F%kEE"NJC!Ȇ5/SZO3U[V`MLA<$v H*3jv<-$&tADɚ J4c2ؐ;D2DZ˕,rhؓLSon8A yŹm+1!C"3UD(ao6i<8|"=,Cj̑XsUSw!*IN |m;p6%Glr# ZXOmRHhqL1Oqx#Wd8)<%<^34ˎvgaA]vՌl̤lKT5`YĶ~g1(谇 = Pz G#Љx,b jy` Y4O!F\fG <1 n妕Md}x唉?93u%1.q(Ɏc2t+g[ Uבr%&c]|y❘mu[%Mf+(+#`r'Z)TiC.Tbp˂VH=LMq,#ARVI'C*c4#B֤8n:5tkt#7ң,&mIiadVĖf#cV?u?(-p3OZj# C@$[CH@kl f0gHΒ"ߙ 6rPzOzSdČmdYt>˛^z?AdFK=VNAZ@$A2c(7tm0${a,$9HNQ Ջ#YTZg$;nזv-I2)GL;b5r LG6x0cM:qdP. @0D0-1*6rsdurztshKǦf&s@!*&`vD(7@A=5lkt6cW[s<_UZJXQEJd+WEf{wYldT)5Rd-7r݁j^XX6LjP 0p ( ߰{  7`yQS;aveA^o[/GG!u1AJ3&!-U CD6v%rPD?Q/&4*Pt541!q+$ja1wjFXMVIf=d}kVRzD76aq(JCNyԂk԰OK@0 Ő (t!*0T2=XuZA!ݑ#LT| > щx1VFa'6-*nQ&X-%gS"MAж68JS(D3n#8^kǍv2x3AC=8l42l\Iv171FsmEAƵr@  > S `˰T QN/т!Dc^U ;~߱-qO&Ehڥ;)AGsF*ce q|EvK )pE41 KrO04 T I=P0iXQA2yqSꠗ y0M˔٤44g1r"gaEx@fJ0D#X!$6a-e# WQ\j?Pq6GbE;!7K/.Q1P &ԸA+@ECc~1#k 2i '8˴$ !g砃  a3#'s$p rߠ")*}!$qel`*``0 -&a.p ?gA-1Z2@  7A00-g ! t : ΅9Yp <(yGRU$-Sҁ=*sAQ1$@;:"nт(!& %!Fj2"169{*SKY"əZoÊk( bb9! 1 # 0\]ސp pQZ FP߰P0 @ Y94ʹ;TO)יHFcY1c߀4BBƒ*t0Dvq-)A݃!9F=*9%16ޠ];ϡ@mQajnM%SD~0_J#;C`OeD  Գ ZC*P `6`p @7@4p P`HbPP c 73p`  @"m&\^L,_Z ]F#*'+<1 /0c;CFa񲜫jņ*ʁM3u9}eqścHBToxI=3c*Bl$$ p !` `(`p8p aP!`@QiK@oL$0PFO0  Kԓ2 {"pQ`鰩tE0rSqF)2I1 F8ipU;02e+=D5ں@, n l31֩A ;p^D!g!C}usCb))Wg/1 p@4e0=p`  `!˰k5  pph = EĀ?fFp` )P AO>AbF%HAj YKq*$y,Q޳9J$~؄MsЎo݁@hX67(ErZ5B*`0 @  :(pEop^1` ԐBLCw*Ĥiy厞Z2LwǮxͳ7]wؽ];x\G^|-j$IquZ'jp%;*uJg˽&*ͪL2lS{jτ\ިN+ž(GE__)kZ<رlG{11 czB" =V5J;֡<?7傣YɆrfPKh򅏺 Pv@-sDŽc'<+ UtTj `&rc!(+SluYN'h,jI\R@֘%adfv%CEF?L( H 0$7 CW'L;! r&0;ʿJa^)SEya^XC+54bh[K/'jG@R=z%mE6IGiZ"Lؤ!`YaoѸLɰ7xu!>.7$v0L( 2MEBN,44rM84f%@(hey q'MF FHB {KQQ ȃ <΁#E-EfdFWԁ{(9al9d"2#hű NB b ix6悦}HhqhzU2e_ŐV21.* $.VD3m_ ֓vE?I`Ðre7q d]2:CC=%<a;P \2FҖe$z,ňnOgqK:`xȄL=TLᎤKp X"1,&`h+{P-꒿<(! ):PQ Dְ%DR \XʨEiSQVo)Y'1q'y/cZaڼ: 4D<)1U}%Ir ;ȁ0=c#TJnk&&n@W8reOEG@](69Vnd 0<[oU$3z\$ݶ&2af:E. L0L*XCRRI30ǖe'Ifs4*@3RwMծq@b6q8qg907[%]VH32 V$͔/^8v.}- pT˨m:_؝*0 >bACdoD%B J;RD2EeħT2rCfK"dEI_Fv3ZRLE_j͗W(ϼCX#gRl(7ϲ1u8 m9YE)Cqq @ݘy3( Hsr*1) I  G*ቪKss (R GG,223⋟`-2:ObJ!1ċ(As` q r8Az90/1JQ# 1qq6*  rȆ?)Ӊt(v{鹭ىь@Z [mpp"h˟q s()21GA9A2€*)x$x ~ j#9+Qк `S!B>C p @[ w%)0؍% /2qsr(q(p꩞r@*n"\LLo󆗸pf<*)3 |q z0; 㶑 ɠ*" t m[Ȳsl5Aj [+g, K' JpC 1 1q1u 1) 4Z7@J9GJs01t @(aÃ$r 01>KFy@pX6̠$9 5ዉPkªplsr5*#G(r6 )Fs"j<) ? f2-zK5C %\l4ب-a=ġ 0I#Y=1"J S g{ ĶaGyMqпd7r! [rH0 +}SL0/" )xmuPtPEq ڒ'80("-'y$x k8 ə`X(22]* v3%2R )%a(!Ba8y42陗U!LӫS<J Û s 2ƒʹ-y x0 <54+RqXE4E (G !҉81B:-#˪C&-O֨9G(፝<1 ф@A@K2h*Tzl$/9br #. X!) j+ȗ EDZpz}JЇ,ڱh*QB&( 99-z-a4y֬T8A)F)US! ,R*)晗Sht ȌyYy;9F҃ ( qPŤ*Lt"o%-qh+ Դ~&(~p+ 1Jgr-I*`G0*)L[W2ڕ B | ~1 *z\"DbTO ^z C3#4y! 䡌y @-%zF_pX }hي~|h&5e)-Sf+tz6}4ɺ`ZӃ{ +u|Y}FQ!i&١SZ2 xpVɰR铎c 6T4V2021F=Aᓶ@kX$~pЊ5yk}q h""}@1% O晳D"Jq`B=s9PߖPw 4", %0jym kR6Ǫ[ ð*GjL]'ƿ4sM7ڰ` $qG y& Y 닝T{z'z:ˬ PI9>V %")%A !uc!%1\?*ҠV b #ZB!E%ޤ=[sH:BA3ӔUp"a+ؖ xC47Dk܍<*:HrhVT5by*ݥ1 |ZɱCSeBNvՑ*}!CFq1?q7j0 (am 9zܗ!Tb0/ fW؆_k0r b2cô`*Z(/)}Ɨ@fzZNKMkEžfƪ mB(9q#C ij=Y4u ".M d nY6 'Y{Y!(3hqV} 6’OSXV9R^%L2c9 7J?a%e8sD€';'Rb]T#92M%̴ЩO;Ԙۂdu Q-N#-VQ{aTQH ' qVeٍF;J.Zt-S@)1[91pDAʙ)e{Fw(H- RO2 z1NDK/]y :NŽz!:yH~Ξbsc9CsCb7th\S8z{1$N˚<$7b;đڨ%,N|\VX7rX57s܁w'ьcB@Aj,:*Gpb$ / 7C"&U$$+f w=8wH. {7If @Uw NqfWl-=egG!p08Ue1t!uxЂPRj8 Z< ,x=qЃZЂ+D P=QaՑc(b 2ʎSr *8Oźr '`jr1nKNR=VMZ<G:± &%$b<Sc#&􄴵f=luhAdW:p6l8tԂ74@A(504e=`܃݀_;Oh1AD@2H,@-]Hl(:4B 8<T#@6 8, 6`&ԃ @>t9=HJ|9B%t5,X?,,<;0-GlE TDيmp(@Ȋ^lePwNQ7`G,<eNV768D9p(_\Aa(F(; st :HMETDN$"C @4(1C,- 7 : ;ø܀?=?lA"$ 9 2Lcl?\=@-A"C(x=^"( <"C7lN<>p:&@ @,BR9LĩDJA]IP>FW@ɋmJ:eH܋ΥRFeCTT )G8A@L<8E,ԠV|\ I{]a@NLM9/<5,X;C`9@>C;AAyM?7> CB?CCV-> ?%%D>8C#p>=A+( B$/8X4lT:CB<4(=$"p 544\I_z`L4Ѓ >A >DC$>@#HC@45( / $ >'!4A`CXQI,LeD`Д:]d9o]b҅ӔᄃBIh^GhI,9GTOyH̨EDSP VGk֨W=>#=4 >HȔ3CL@+>C=(C*!>;Pp㩃,>>5A%P;BI=3B.+B2=4EC2,B?l285Y205,ԅbd[VDaXNEfLgC _]PfEhDmF~,?Ž=0Ȩ8ubLÑЏE 0JTK`ě- M<ayPDP=BĄ[=̅SA jf:C>| =eC=|F/ pC>Hdq9̃>簄PMD; *MU dCMFLDFihR&adpeLZIf6@.K|F784hB/3 6U 6|^`KzpNE8MV`DHF.ʐAK=ISLΨ8i#bL0%99a`mRȃ>HE?7dtCD,Eg[J.WaֈMFe]HhaFo`I@5~ `Jd"FDASBX"6%FTJy~0.EH \ DgoԼCmDF򔄣dsB߲xMⶃV֎J !>.k@V6\ MݧpJL1چ_Hp`Ff-@I>^me`)*_FFC5C+1䶾̔CeVYLO`K | .tT*|HHD̀qRhXDbWjreՄ>o6-pHsD9d^,O0{H3,Dsl ٽx Ql+K\^ nNi( bOGH^_iFk*N&n@K.v=$jLaܨV^ 6Gu%HcMLl^H\nDPWĆQ P 4K[p%e^B=/6=섒XDXJKI|;Aԛ[MHzsLdEfX wΗֽ$e0 N>pNoVePY.e/{-gkKˑ2^-gVPY)c=S AR WD g7060ې|lkbAmDhf+x3 g8(XhWA6"8A|eIHVO(I bdEM&0Ki|x^4ݚO 0oKPO窪*<nWL@xLaMg7t&\sTj-B(hθD4yװ{%)7NmTgHe lgL{,'heݸKM&IOOy+FHed;-DGOnðv7 ;P)STT@EQ Ib4Ip{Df䐎_9|EgVl|樥I;gsoCev*lR X*y7jI.㻋:o]tօ#ݶxصcm;qҝWoyyHUxKkWS٩{HtkGΠ;Pj<:q3@tCzܡ38yU9w#˵ښ]ځg[֝vfkੜڎ˦;>*NDyϤʔZ5kuwlD~wa+oJJ]c/ d9j迁Ȫn>zǛrj,uQQviǜuYGtQ#x jJgǩR&^"zD҉sA繝Z|ҹ(F鋞tQvqBLuY'<*vRxܙ0*_8> i(Rj>G<&BbGҪ ФP %zԳ|=P x*z)):=ݹ,R9GI)PvQGcm5tj3::v SAuΆ'u),uGnܱG61qp#9 `!JkJyq촑N0vQ|4$ZIKfI'"¬! (|jr#|rXz/$&3JI0ǧ"I>񆝅XYma'prنj&{M-xT1rdteb{ԦRsV!Ȝ(Ӝҝq1y~u҉uQ͜v;GIF89aq  !!!"""###$$$%%%&&&'''((()))***+++,,,---...///000111222333444555666777888999:::;;;<<<===>>>???@@@AAABBBCCCDDDEEEFFFGGGHHHIIIJJJKKKLLLMMMNNNOOOPPPQQQRRRSSSTTTUUUVVVWWWXXXYYYZZZ[[[\\\]]]^^^___```aaabbbcccdddeeefffggghhhiiijjjkkklllmmmnnnooopppqqqrrrssstttuuuvvvwwwxxxyyyzzz{{{|||}}}~~~! MSOFFICE9.0 cmPPJCmp0712`!MBPWؾڥۀ22222222222222222,q H*\ȰÇ#JHŋ3jȱǏ Cɓ(S\ɲ˗0cʜI͛8sɳϟ@ JѣH*]jɂNJJUӨVʵ+ʫO^JY`jMkسp*mvBtt_xMj57XVK2m㷊>^Kgi[.<鷟mNMtӋEfM6вyŽ3ȓ69УKNسkνËOӫ_Ͼk_-bOSh&Y6 o&Ȓ) H5Ex uv(n]v!(*d)^˹(4h8<@)D"[ )يԤU1)e05eSNɜKT^E1e]i9]`)_nvdKI2qj6j0րu拇`s_%zМ9(jQ:IYեݩz)q*pk)҉fjj=ZysiZ!¨cVZfkI)1*VCMGеZ[mGMk+JB +.sA mk.WukP6nկ{chd\0yo.kNq6qPyܫ>21_dFkn 33f<|zs6 4K-±6xPGM5hH[ܱқ^tDF; *lF/jto77`E;k23["mx;7P5Kx/HJk_{nI.4́+9肋n5>\w.{ܵOv黏p/[o|l"xK<1.ϣ>Rj} 7>C*+>;ߋo%z ۜ'ĺ? ?/{e  (Y8R~&!f PK9ah;REmx"{LvhB @C, sND@(/o!4B$jqĪ8/0RXEvQmDԠfF1;o\L%bQz8ę̏'{ " ;4qY-R/t ykMҎ"c\NMB`d6{Q0ٲC%*NS#*5WN%J9Ե0% sXIZ岙[ ]Cj 1b&N.-f;qcyy\V3%iHw3'I+Kf@I<_m0b:̊TeiAVs)R` %tSS;& eyR~|)D?* VPyf2K4XD͐' *`iG'IMiՒ&:UNPI(VY1j35;й5ZE# il~ܧRXj⎩S$laI/d"'˱jVq VjWZ}jֶn94 =a{ ՘DUrKX^pwMr[Yrw1./Q+Sn_-o5+[Kҷj.._r<.{UͬnQuvݽ}Ug5V6Wn׻` S8yk{ӏ$Icx=,SvL)dX)Ɠh'o5ko͂SV9tqO̍oKo7nָG KBU[2/ͫL2 -O\ k#*F"W%/9:T&;O+KR/JhXE6"fHL:]U΅h/J\sj,7@VݮΖfqu9[({ҷSQ+ޭ>'s35tcPʅS^ ju#^QG [*;u½{A(gswz縟^v7CE8~o’Ń|\e|ԉG}9K1pNw|V]0W7,Nܮswkwo9x?9NsTKg\2.zHjKd~>Nu\ S,5ѧ |m6\G?4(5*%+|q":zbv4iu&Trf7[kLC~Ã:8mtugT$h&%U*&9SJaQ(Y10߇~&Qf(}H%g&fv4t0%Ճ^k[hwƇѦa}hg'XWxA9ֈfkfHx؁z؉}lXxX `EVTV,gFwUqȋOxd(SP]VSPa' Ռ5jZQ5O؆pΨ@ȋirmWCag8uTVXv9Yfx p | 8)}bԨ1w FZ)ih Ō)I4T->6EL>%ޒ iPy5DYWILٔNPR9TYVyXZ\ٕ^`b9dYfyhjlٖnpr9tYvyxz|ٗ~9Yy٘)?bo߈~B^㵋(XYQ| #i×#ԏHv ]Q+jEb?bv,e#m3Sx+>97y?HiR"xgIhJӈҘVw #G(Y~7abXQjAt_9ytT5*V B8V,9,t5FɒhiȡX-Z_*5]ڌhZɀj4֙EshR: G4٤qv8̙f֡Fz9|gY #,EH7\^jkiUhg'Ƒ-|i٨6::V;GIF89a  !!!"""###$$$%%%&&&'''((()))***+++,,,---...///000111222333444555666777888999:::;;;<<<===>>>???@@@AAABBBCCCDDDEEEFFFGGGHHHIIIJJJKKKLLLMMMNNNOOOPPPQQQRRRSSSTTTUUUVVVWWWXXXYYYZZZ[[[\\\]]]^^^___```aaabbbcccdddeeefffggghhhiiijjjkkklllmmmnnnooopppqqqrrrssstttuuuvvvwwwxxxyyyzzz{{{|||}}}~~~!!MBPWؾڥۀ22222222222222222,; ݺuҍSnsԱcNtԙmɩkݻu溩+;tա.w#vƑ6NܹHrgẅ́gy9tNtҝkw΋c.7vu .[:b^1aW/޺x,Z њ4T'^`4&&ՙl )3BF03#T^H5z'ocBs;=O=O=n@狾Y&rǼsJhSAyi:u7jN9om6դN7D:8?֞7ߔX=$ԍx:Rxj8ߔM6Ҁ8ԐO;WcWdy܃N8N;U%ua{738kS7&v5M< 6ԣ͝Ma=>#[9pEqPcNCC5cGdRoR4tUt6ɫ36nU73]9#Bs:iHT뀏a9*,:ݘS\c:B+|HJo rܠ9V,v=nZp53rpCT@G= xCyI;En$7cP9 C7A"'r[=B"ؠ=#|'J>!˸c' K5!mhqպ qO:Q (+%wCqY3!C ;UEVĎsw\ۢUqX=,z娆P!1*89p:VXc:aB Oqes !$$",#XFyG8B*uz=1ˆ#tZG:PMD9s$P8C#v5m(( a™G;l٩tOnG1ϏP⠣Rt}ZJ6K8.zݐ8mT YG3k,5s=Hdzej@f;-`+:A i+cQod U8q!?dU׎e&;$ I0El#YJ)J1G*ws!DH<4D;Y@4Â2Q:j\çڃ7%iG6± iSSvL7V%H/^N <%UIFM90툅!@= X<b:wx#Y9a[$eCSE+@ ʅDk>;7 #BL^)7ry`S+G\u!LTz2mv̋؈lؤ@5эnS9 5-o;zrx  Nv#zdRp3;&4i@FOn݉0kx A0,g) _N>[nT0peȆxڮ`؉?/+(9!F˨luqcųE9Q.ZVr٨i8FJG 8hԣK ?eEy#J鰀t_xIe>a)c/ %SA`׾..#{#Y$ *U9i2L=O91;Ӵ !jԀQ"_-1P\LAa9̹N@TS4! xn;NǒLF&7Р+=ykoP&co@rk|$q[`Dr1JCJVch|ɇGS3_6ydTٲq1v1v#ʉ7,S!P/;7U!]iA~gE"JDUœ'g=Zl/|< }?P 8i@ ]fB/1JAUa$0'QIGUd7A i\wv&"36K67{/R2$"K$+1YJaђ)B)faI-M1 %NATȡ 7=q! 8\< \nb0Z fQP`Ӱ  Lb rc$K2f%!Jς}HRi\!qrQN W1dD&a 3EqKQf<SEdGb;qT6@9P u  mZ0  Iu 6$` =Q1EHF/D\}4Uc_T46#Qr!328A6iߘfz"0p+3SYN1vHaHtZP3R#tNt d߂yfQR#+`25r=3?ؓPI`2/ dp S XD0 p0 Aް 0J,G` I1fQ2Y1UPTh;:ux6iXpxx,U2߰/ذQ+2o@U?X[5P? S.gɣHT"]6Dp fU4p9"i!(Q5sbmI ހtv<56 F 00 | Hp-riJP6,3U7rbz!(hzpuz=BSY{'DsF3IHX?ds@*S5ASuȱ1ґ%AVC QOkfCQ _]-aX_̑gm!6=XTPqH7C/1m3B&T'1Kb85_ V-b5F0(! m-QjE",+; '1;8 i/d &-&!nSN0! BeR` ) A?bp c1&p_Q. ڔ (Qp|@-! J5,0D868?")@r5 C>3$:iKa]0t 呛A!hIs q7v " v!V : Ҹ0IÎ%(cAJnt5n 5Z*15 c%_r"Y! U%Q >; Pu\c&*4c3o*^W5fQBp:L$/O @ n75VWUVFE<!ـgc7f]\! +d"a @j ~ݱw\J'I #E1dW q6(5BfcQH&cHy 1!#"/Th: &ORd5L,FD7ss,p'.>$I$ *'D UEu"N?!K X=I`S#  2uZqCpS&^P?+ye.1!FeYZ%h3%!pke>ޱ"*QGlSt3ؐ`!E 0 (SmR4A"A~A .ɁBph>a1fܨ1%c2<$-qPd  % dC \2UNg9Ҩͱf"c3_ r=2<0dC]|Cpq3t1b 2*?Ǭi;F" #CwXuXƱ!cQp' JI @BO+Op ypސ)Tn%$Ru㦝-}P ļ}2x$?` E`Z1Aߩ5C qBCR! ٕW Fya-&!qb͢v0An1sZS S"&5@0*쀕71͐'2wVsPK 0p q P0C@I .CU^6_ch0 0@o7FnQwxEpJ)p 0pp lpK}a Pe #A@ 0 P[ͳ@S0 0fApٶ>}WfXA<&s.mH{xZ"SuSJx2+tG7fLn @`S:xb8J/Pn^6w4;{3[7]v8gNpycP= 7ϣ;A}^%ĸ[";;Go;ԩF}6uơg7rةNuGpF  q9rIws(p&Ir QYGvr Aigz1g@p聜{x$vqtԡ'zz&g1x"J1geHic %oY"I{x$ǝpYqV'+O7u!7w2OF9"v,jgth8ƒϹGuѬ;GipС*kuYUv)Q {(9Pf"ws'iav!YFj y9e8&=\H6Xy̹B 4*tƩGtE FGSk8iY$xHbEy4r)97َzjz Qx&Ꝃ~#IGZi*vT"1w ǜ9raɖVwAgArQ'tvKOn҆mPÏ.I&wQǚxhUg{lɃ'->lǗ/b`7lFxѥ2@dȑ‰p5@#::Ĩh^.V!B4r{zivo>g|n~q nClQ }<w>u ZG6ox)4 pСk|D}JPV rsHq*Ќy>KS~8Ȝ3Ypx@=:ڤd;!oFhxK?*Hx=~ +v8+Qg@r] yp0!p# Qgh< {^i#@FH瀇F,^;G)("FP)Hu_"o!G2İ<x@7Qb",5AYA3p!hp PW`)A b{8C HЂ BPt4cPtQ( P;Y8@3cY4Q Gx(&:ơlPNYa 7f{T%Ȕp S$<9OQu^#2f5~8rz(3X6 $#B<яq 9UPZh `c?ڧD ?ؑ}pDJ Hg~p0h ;`CpT k0lR@38fulWǎL2Suɫ e8UwЂ,Hm@NݸbP`Xz}`/OZ gbwtPEylؑ||ۓ/Řgqh2a@`N~\0vQZH(s0`>hF<0^h;Й@'r0s; }8:x@d&4&?ߨk8 D8y05v(Ăxvh^`l(*Shc#p\0:ZgYy-y@ݸ! P4ra`#|`l@NXijЂPgl{5`APtyx#],H|Xod6鐎 țn;w(ԙQQ|¹3`TTxx@mȈv Vmlxs loZB  6;p}PD`nm@ypc@fXy(@kHl0x*'@ tSz5P Yw@hxE|cQh=:wu"t9`/!㠻;4I\Q !& 5qPsXHyȉupqp nyh긠iۗHn!HPtPkhnЁLx>(J` 5m>J]xhyx p[!MZ'sUIZo- ІXa@MspۜtHXJlbhquȇ@iPهЖSo z&X0 Pv0spzXҟnʇܸ5j vrmuq<Dm0 um( 4@Z|JXsHkyf w`PkȆqՖZm 6 (mP0]cTu҈vdqhlZz51G8>31hvXG؇H9p`BJ A{p :tRv Xcّt菰7`_Q LMqF;v(V؆)EsHk`owq8sЇF/fx n;l8bVtdhnpHVn0,mwsj/ s&~(U0>@~{SHRȇrHOx x&p"; !m(ݳRۿdQMkJpdGD^{(zO!s؇f'@@_h{`>8QLgP'm X"؉moЪklP* B v l^adv(5z 8Y;BSMXhȊ zn .zЉzPtٛy01E?0{@ `UT4D`AVd}|Tn}j(vp{t```EsKh⤳XKH( jFc fm@lmU{xI2y@We9+ 4h><Kic v,f5*n8h"vD e}HQI;?IGގЂGÅd{X}P 8aG@:&锍<єPP$9Qc @xRD'DU @7HURWÅtX4l(.pcX1jxAtn*^L09g )%>c!܈蠙d; M|x7w _8RЇL xwkO}8Kl*EIi}x\{XN~u5!9N⫼J5HJcA`P_I!rmѹD д`:+Pd?ycc]x B wxP|Ȅ@n[`3oX3(/n1EbVpxzEِCUc_78PiImM,sʽWK*ZF8:{hNݺvƉ ^wୋG޹vɣ/;yPg]Cs{73N7LS:8c=EmI#:W<̣0C.$c<"P'q qlC @8:1sx7ޱxkʣAۘPVytԊG&v8=@r*#; utcU@tlA<11?k1HG7ю% :4H'Kc ?1N4LTFfbBІGY?c\qDjIqz0Xm١k"upeƁ +ư}ٰ8QDbH=" %$2 >YG y\VUn6486\2J]9 g%*Pyk A+'`Y4쩮H!F3 {ްGp`ģܪ0q wDi>U8Sw`Mc8DmNNB7{T!ϛOfj_!r'̣XF7$ ud` ұ,#rAPAPV$g99vhޘ7k,^c.s^F9 Sc\洎wHȆdCrkrC5Ix@3!CC .n :!ntCl 9GwLRQPt"gϔC65MNnӎLK =;fL(;M2or fҚd/?CP*GxcG;0~Cg֨F12 qҡ~!4XLJ*RVz7yXS.@{K × aH]smZ]Ʃ±rnZ0:a_p@G@tT?P5p h:Ȋ8flX7hJ( e=X`̅_! LU\ $C' TC#[[Q`OX eT`]I[ІĘHJZ|WD TŎxIndI<،;b0C><CA? |C(6fO%x;PXHXH y|#&B;+,PpdY}]=vʮG-I0FCd=@PE mX\4<>C t?\ep5C/,g}eRk NPUO od̀υĄo0IЊ:\B~B9t.F.8)\lC:eP|ė8pSugC/CDBțC:>NKVDBdMP>(C9;:?,3\R'M]o\$0J;8hdZ9C6D7P8X "< L&HC=AhBeհS8xg "Ѕܜ< H;CiE9( VC=D NM:t40hIHU|ػ8qC> B/Ӭqu=%®-P\<7( Ђ=4,@* C(>\D%ql)^h9JِP@`@4JLRL<?LC%H6qCk6C\i$29@ي8GO,Ab2 a=M['X}!HGz Ŗ 尃>L"2@ăGǐl|oL!.\8B*9%8(!􀛴y:(ϙ1L !EVMHC Jx:t\ I\H67 A&T5@@\`10“6[9Pq6.y<7-= =|и>Ѓ8B1y7ك%AX>hB3;dC=54C:B/(@\(9O#G<4=6Cb6?A)G:YQVo#?X `6?&̃|YAr TFR298ON*[(9TTȓQԮ5p9</ZF8\W.yͮ]p; R%ȃg_;CtS(9ӑP4$$lr=Xp4ϩC9<.P)4 €/rx\SC6cCN;\1D9$)Ҭ(u<L0>\R=Ń\Vw1xفC \:+C d&x16̃aw7eVT& d qDV4ωhǛ'd?A70<C 7Pf\VD(UGL@OYXlERD`LISKPUY?;PsɍJ5UCfD:@K8CoC5d!G>MUII5|;$0d4C<:4:7oK;؇a]24%fZhEN`#VHP0 NL0H0>xW;>+ BKpyk fG> d =iH9.=ؚ#6E&><@|LZc䩣 x꺝8vSM9vЍsN9s{ݻv{';wT&͋FǮ:zF+vlXc}nܭKxҽoy-;t’J=q$ /;dDdp=x¼aH+C0To]Od NM޽'@.I;}1,=n͔QF]6E ?P aG&rP%N/"@`,r>B:8q>t(< P3x n U-F4 r#X=tdc0;3hc&|VTb=qX7QIYp{X3yx@6NW#IG2 >1I|sN\G⍈` # 8B:: m8;&lCԘb: n9)7Ĩx%N 71E?uc&9ā[zE`GP:p8\CX@Hw7  Gl("` !@ n`\x9QJ0/8Z,&Ꭽ'*J9֡E~B@)r$$p[,;q'71wx( 7ȱl!j#p! 2t`?@pT``HG8rt :As- 0`+L `rc-p`-9Ρ 7"H+,! MpV0a pUs;dN|! s݀7PkPͨG8 bֳ*^ TpeDa `~@ ban!AsarX r:z ?t Tϡp[hj%.J.&¢%Ԭ@! ahfIzB^%a4'b[NA LD cnȠ AaaH!ahLCA!_a΁b2>.z! !:XA 6%,i $BEBv&fdb^dX @4aDK),B>?;gtAR#T4g$Ԍ,f4f \Ƒ&g%.^4. -Ae&(Б3!!8lbb!!xaja 1,*'L2EA4@ n>9"@baXnoʑ^l&=dP Hv!I<D&c(c$lI`͆L+#fbK)WbL(⡶e_iAʡgֶ"v+$abSHobDe^AtyhjPd!Q-{XAa.w{}hC=霷a J@mI4nVa+oh;aJށ`n x@ d2P A"*zxXAX씖 @ a&sP|azhlR'@1ABT;h'”,B&3Id `XV $ !vFl-'[9r!l@ xhsle\ hˁ(RZc;&ŝr ƀ!*x3aTAnA!`a r dJLaҀ U@JȩT.@8:;+t& X>`$ဧ   ;DE%܁?cYpEZ &CT["(ɱ9aLA.TfdŁf NXA؁q"|Hxr >b x4 aB! V T06^ P!NAn"/JɪTHB[#gUo`AjA<a6" ` d@RTYB%%[bFp (AB[&ʱ|e+(j^"Wwm A6! ,@`s¡a>A-W-1vlwkMkw6Av,$a9!0A&AoV2`^ z<bv`B`|!*N@ꡈ` ` a.AB‡ta,!h7gU+&Vda|^+A[^/q%(..Bf }ߡ.h jTYbh A w]'B\}NO^ ^Ơ @>A6G 0,`#\  aH>A[EKr-Kt:|ϢXБc厠r\A!  B$A;yM:F &8>″HjDQ,|hЀ7NJ5U:ypl # ;0B VVܣ^  rp#i<ԍC32bi;qz;xY\"*^s p&1-?aiD>`  1V&8|B[{x'(F9]R@1BI9 mXX Q 3{GMFt(n2 6_tW ]C2UE FK ;x@+G ޣ@U9a$ޣ"| ?A)=Za# 8WX@obhD'L($ i@(:b2鰗M"@9aiHC T6t$@G=``";=xC9\v7>t ANͲ Or(s9ڪT7Z]!D"؇=ģ*(W4B M`?D|&!1tn.ArhaLx:a' ]9q[]Axy=^` k[( txǧClP`Dmb);d둏w{7%_C!Y8Qߟsuss0Ax"M#0{uoI=W`46!IxpφovC&?SW9P~ != qaWP'Ny;f 0 ^ p jV7yh[PA?n[7  0 ̀ k p ڀp p  0 623/@apM 29@p-0$ *p'*Bg_p }ߠr` Ͱ ``Op`larY 4?G@`  ezpP~ @X A)wM@/ PP  D`O$ƛ'cY;~4:4p @^J Ǡs p @ @7"W6p9P Ew0'l`P]C$Fp@  P 0  5@0 ( p p)ᰉ4X 6,`pؐru$dak *WLq 6Fx4m@ P l` `r!sYTA6D7H72CuSA0 [ 0 X Q!B9 ` @ r0l0 !P9 "7[ )0r>  '5A@r@N >Eѡ@ ׀  Pˠ8 :I or08( !_p PP@PnX`zwL-G92CIc@ *ks Vyj氇sֽ mN8dA/d MNpp\ FW 4 ?0_`2 g t C @ oX>#`G`}4 C P e ȠEP> >+[hd W)*-$oހ(( @r2 P .{B'`DNd'Q g0 K` Tؠ`UeAC:{j!0 @ $S| ' ؐ 0{@4&@4p <[|)Lû803p40$@ MDP i`]p 0e p  d9 3| QPAWn }Q4Dńpr  ?0g05_M- pyT{5V2z`9C0?s6RpEryO -`0" p0 P bQ pP34@D ߠݰ (2#p P  pA@BK ڠ 0 @0 m01K x 'hJ 5 J } /PYmJ$4C ~;4C9 S a  uPȐ0 < -0/ $KMN &@uqՐڰ lǐ P Hf p ư p 0Gl]pD@03 0p6@`fW`  /`:;TP> B Ɛ lp ̀H'M ǀ p0Md F:!go4:4 ߠ pft⠆'AlWbFxҴފ@gP 5 p0ɡC?LaAl9%xSr>I@JD P/-  K P0ڐ R  '&Z  C @ ` Àtg p ؠ/opPJI tD@`:`oL@I@\ aB.t+KI((zG@rp 14Rҭ+ 0 `ptu 5|y0p : < Pэ*0NĀRoS5( D! pk @ @ʦ*NAeK8&aң7rAq =J} 8dt=3gĭkgMo G͕vI Zap1 myȽO]y.c:wڝmoݺtS:]zcJ /.u.{xkG{%}䩫'Ĺ r)N[iLN;wţΝwpێ]ofԞNsĕo7suC7/ЩN\{ٓW\7sn%*ԧ{#L]8n4YRh70B6V:p@tΑ PY")G>06A枭S'.vq SxL-q9f@ЇS๪zaLw⩲dڡ-up˫s֡g @fv@SQ`r0wIKˮ*gsK|\Sg-z1tz5wѠCAOq{1G2znkGugAjpx$kt9ǜtkܩg)zԡZ>EJqqF̑0)2wr5;JsƈE ٢A{g GhgYpYq q)g;y0/1{McZ+tǞwEvu0QuC*\twa4KG}n3)m gsʲsPЉ9uGiFv-)yJ|Ag g2Yu GrF8 $  ^`GLPCB'@ JP-@3TU*B!P@E[NU`7H\RF9(C8 => 74/m%cV4^> >B6Ȏ``o60Z7^ 5G9!x렔w hxF QAbHCpcS`p1a&؄d!@ S C<H-h1 eLc؅8Lx j`BE?h[01 jD@,,r$`C8~Q; h$+d O`~PE02LE08/\!I(αS ;݉l G7qvB=AEm%Ƞ ,VQn@ݨ6:SC19\KHͱbbF0!hH3x(=s+8AA(a U{d (t6XA  hƝS @4D`LCPC 8QȆ2ĥK平GD; uC! wl8D?mx!э(@UH:J|!:T<;4ul y]8!oHJ;GqPQЏE@p7<, 87b$(m!Jhȅ)Qvc(%>QA=8h>яy%Fppp>ƁE8E*2>,+! ,P E;K]D t8`>7رpwI7@+׸-ae1ryjXe0pP97ȃr+h(؀`?PVhJ*0h{Ȃ68?=m8pGMLRI؆ZmЭ Xhb@]ȅs0 ]AnP0/q 3דgux|{ ڐوoSi؆eSohMx{hN 00x7q;r&h~qkpHmH(tGh؁"%(*6p8M_pgҺR.i Do`^kyy0ܻnxj@0d@Ep<?x0Cpq,,+jX=@%0*ugȃh1yݪqr ztr((ٺ9w4xp8mPT%@+8̻>&)hOiKЁyZHh0f.lqnl A"jmHԆi8?tuheRHk X'7*,cpmN8;4`iPoHVcZ_XqbKs(ڟugtLt81`m>n𙢪r @ 0j(mGВŨC)w't8v. gjfЅEuXp*+3젢t Xw "wxAP h hkIx&@-7hx^X{@%?=qkXg@P(aFXlr;mS@L eH.-`6"Io(*ȁir P uz5`q6걫pxvH@0(mQ &@8oPh(\3:Ԙbpt(W)ntt~̆jieX_v@BihGXupMjp1>[nqXVݪPx_(UP*H%u,ʍݹ(p7tHxB^I"@؅Dha8tpmM(SGy,,sȧ=9Xk{8+r(W=YPȅWp( v`uĆgop:@;XL@8*XF}T O:@nWx1/-) #x+Ѐ X(' mH?`\P@n{s/-ohPyhd@rcx^8Ԅ/xv,m ^@rnFP?`/@;H%p0Sߜ_w 3mYhXMxIkȆX0 ;.W)| h+(xHhPX,aЅVQ%5M(^RRzs@:~`pД|~TrȽx}(Tj@]9l@n-ZT.­0!ttxAP OX\yЂoxHДZ +T}JB)Tn0T,۸ -"\3)a)/DpHCtTYIG3pR(PCYЃ=XE,P*] wȁ … 'o)vw(!P)hk?=xoshTBRfrpxk@h$UPw_@A zx@ u\fSiHlPsPuhlLHq1vp øրhs4}Pc+UeV.Zrs-lt0)UqQdPS[s?<mHosTUvPOKhHVMhF[XZ@s8iMP(Bk^qɍ1rX x( /$QiQܳ .B ɕBY9],,YRx۸ pɜrH1cؘކW>zSmAbxpZPP)H,ȃ09 9ړ#s/`wb@0x kk]T׳Wp+P/KGOAgfe]mr0rgBʇ9Q*Ɇ.Bkh^}%r@nm}ºګ(K9C#ىYy ppxvh nx x8(.P91&l0wȀa`xx,Єkq)HXp/"D8zx510F  x KdȀ((hBЁ4 MaQ I%HQ_f?e}`86OY%}{ipP w*zo(:(ʧ+@u0_/v m%CmUה<ڕʅfs=puЀYx"Ȇ8:0'"}V[d±~&u.P|m^1S7Nj:`vu`dsCBVVz8I :Xz8@P (l077h E`Uq ȁ@/"P0V`0P>@EP/XB-𖈏GYBWv̍+7N7p}7Dp̭8[9rۙ3L {vN4xk.vŋtڥwܶsáKn氉) QJ-97gMNpަZqy;];quӦihY% FKP7 :lmj3g˚:(qr9vqɂΜ8vq#5`ic/]JO2ppC;JnHŽܷ)9BƊBԥ3rټC9u.%N8E%8ycKጐpE9LT<3.dK`@A:ٔ8xC^kg|}yT"-sQ9`mA4QhXXǀȁ[X"P 9jdݘ5@m57A>tp ; db6&0#b;`yL7StTCS Qw>=&֍P,t"KEQ+ǡCrmtP2.`~04 8&э-" s+EXTq|<:+vcH+vA fPxg0`6tB60% *(kh)A Zچ6ґ7=H6.qd#FI|Jҕ}͸@<|\` ]4LK!ʑrpq'z#D:r0'< FA.F^ UG7*pU_1m|2.YL>1 ^5G-0AG؂o|1 @6d ?04, ycYPD(( uB6k < s0=Tx.TQ5 e8X/DxxC+P+>8n+!Z)0$P+anH`;oE<KW;΁ B=@mֲuP.%\"qlZ9k@>B(P!IG&K2$$B gq1 0pZf7B XGeich ZІo4@*G 1C; (aT)G08b8Ds̃+aG1]9;KCˮC;CLC>t;=6(X 0|:MQt<P_HżxC ,%;X5(E`7 8dXU:I:ԗ98 9P6CB*8&| 0B\x @ :B(2B:DC, XC1C2>=>DW:C5p:C1t11B+;=>T| mLӰC]D<9TlCE$y8$r.@8(BCX/\4CUP^=5t5\C?<65o|7xRJD٣ tl$;<7`!BC6lCB^*bC\|v^֗" BxB:d)9h#˩RC}YG^Ȁ̀ xBC1|CX#+C8 4|2ԃ3@6 C4C3-X3$1dC:1B&\Y,t3(!xAC)<A@@F9 @ dL|`̑TN_}x'yC;L870:&x>A4A>8d;`iD\}O9CU;܀0DÛ +饈LClEo؅k F,N301&,-|+x<()t)2&X$0N4,$"\6$'(.+k:@+@C}g=î^\h5<NN27C*BLY7К:H9tCTD56>l,H;C4D|u9B(}ԝ["Nh(;B A.;P6X- 4dXAZ|,fVIz^@\@HBC&B+00C3\4,1Z93ƃ4HCgx&"C,؁g;<),)B$ 8p@ 5% @@ XK8 (A* Ѐ5DC:LH\OPQheu3D5r洵v]" =ƸTdU0 *@3F +h" THv djy)> [!gR'01'9g9rv>Q1>QxR)Y{o%+Qw J7wֱwH9}"yNQǛsC'ȑLЁnt#GpIvP*%AԠ`4^9"bHgr4a")(⠃s`fnfdZgPR9v~IFjƝfنxpsfcelO< M LA*xA v-ҷA2bw4G0wd9#qtqgsiЁ'nСǯ4 9t';5\qGd"2`Gp j))u" /q1q ]S*f~9hyyt5uf}lAa`pa'A#00coQg `XcR@¤LJnPac>f98 Oɢ:p։Zt'ef pajIu5!yFī+Ԏh#&ј3VoE8̑ ' M0G(" W`2N h ;AxGԱ$tB _Lڨ$;I@.AyN!F  c PAuGbBg-RD@vl~jn؆6ьbF(P! S@C1v@0Bp@ @{xAԁdA \ l@ JPؠ1 t fChЗ6P5qCZQaWwiqqLMiNkxUvt4q #h \:QcYmZC?xDRiFOa &#݈G`9Ei{ RC$zd8pA ZCXc$o;0T*! G$C-y*U!zh=x=Aj9-=K;q6Rpz6Z;olCT;6rMPj$F  0 cgt\`G7d5pxcޕTjZEcf1 # p3DbaghᗜCo->R|oaAJJAh!`bAA A, ` b^a:L ހ @ kLH,H2!rj< LF*Na@+؁/⁴:! F!xP:/$j96޺a,$ ܁ !ʡ ܠHNagJ!!z~aA,:!r! a ȁ@4a0@:#@V!LAx4K#08ATJm1ATz*!c gὺЬ!+"F5 %ab:A !!~Ҁ  40")8F"&La!.!ءX,$p` ` D , *l `` k2Z12\A! @ "n8!V!$ p@8ae~~J6LoA!xWD>eB+ (5 MA&la Y#0A=,Ab`zJ@ `CA xATAd!Fb`sh"A`Aba ~ @ Ԁ p@BL~ r-Zx:>ƒl6-JB2~*5d!?!^t*8Ȧj|‡5vD{5ZZ !ԡ `ALU5"-h!A!Z!e  ` @ 6m@D!@B&e|!4av6an  W<h|Z)Р4L  NabH(Q{r`@A xˑ|!^Ujbdb/,lځ``j΁ a7'h*e'ST!i 8 aRB<)6ooa-B!  ! @Qa`!ff,aI N t_!(0P2 ` `^n2Dh bf!DAP @0@h'Q{i&Q܁8O]Nª&@N!A !,AIJ:N@RRn'"a(!j ~&`( <BAR@ 9!ZA_ @ Fa*A42aA4lOR|⩪aAk 3b!DXa@X >a D|HBOVff*7Lg2 A0!!0! fiF4NC7@@6L!g)x9!!.a 4L0 vT|@ځr6` !F@v}a`pʀ a 5ƀ !4I Ja ` (l4Nifۢ1vfNb"א:naD1dAR'fhƃ-C!@@ڠr!dXn` A Ԡ  @&a$!AAͼA*!ata~a!fݤ('aBcԡb,N@ (4ԁ/V{-넨A6 5@r饍ڀD聗ܤIؠ+77hD@@ @C4$&/$hi'&0xh7- aCށF ,(ԃ p `ASС&@&>,@{ 2A,B~8AaJM4F~DSNEpAa4e섭ҲNMN&ƖjێNB`a$a! NNc罶.!@ A n*8@NV@ց @ akʽw4A^aa鎭AcN"P2j(A e~|ʨD#JLX3BAAdx`l | ha{z 0(k3ĺljRcá:NJ04lΑBs~YBO>t3O: sanl;߸6CM9se#6M6<F>S|OB9̍s<8E9CNLSsb00䲋=95#7“O;%]9؆7T989ɝS7ޘ83i8l#9M8#7݈9쌣N8fPC7ۈAڱ:CC< c"<&, JE t4T1/ XTBń`07!qװMP9$aS΁G(FQ))71H4wl#BX +T~X :RQ \@Gg15nHL3\*S8<聱n_8aKo$(. vxNP da @цXH @$S>Q4v8:Xtc 1LC0ҒuEPjWa8qC0[!q\Wэv%<0@CoMa5,qݐ#h uhR^E&pZȨk(`#QȠ<@BP#4(Vx r 05BQDaH7(Abϐ2rq29<:1l<-hXd! P zAnB$,RI>`䊺3]W<$ZS0OR]`c$ < rK0&>F`QVIm3@N!& CF6lUKA)6 ZCH0aoΰF9dP,T SpuhAiT ,>q$a F$bxP9l>Bp~#CP(0=Н'g&WriӍr7dut"pq~gZpw8).gAz|CSax(ra˅P{EG ژD(ԡܮ)=]9KAH`ulcepAb [ q)H! aC *d T ~0# щGl3! gt(8ixP|c/hF' A Ёc$$Ɍ ;i`n2 xAHVSdC~C3Bݴh!хnSY`3:08&! \Ftu,t# R*A RP6plxFJ͑|,Ň<tcH _ˀG4шKXc6^1F2i c,5 R C8d@2<0`)X ZjcC?6NOY;89؁azjB1( f}CW(،( Uk^g j9Pn Yѐ؆1š =jg6=dC̀ PNp 0 ThY`?(e !0<7I8:cp  M`` aqkv@ P p fҀ ˗(`ϐ ` P  rm;` @ fӡ<$  o @nE!R]iRE-h!-qs63 P P  P>a#62h!N@UVab` r u!,͐ P_mfȰ `v[#q@u\AJ +`@@ F'p RPMR_`XR ۰l +dv "P  FC# pE]r-%gQB˴!s ɠ + [ Bv9Ih9F6| U @ ّI 0Bp/P0 @pE b`Q `p6  Ġ `  Ӱ=0 P N"D+ш ` p `p @ b @#7-j  T 0 ðM!`7~.F2D6#2`L!D AVh@E99:dO#NpQ0m ݠk`0 j )e%p00t}ppEt@ uN#5@/0BrpdP@p  pp B5Z@0` ;m.28r/N!dQfiƓ@h]ٕB#  p`'ttD \L 40.e3@v0:`<0PWp p ! +@ C@ p @ ` 0 0 6P" @ 0 @@Iw@!ZIy{hP  dQ!!-w-\I]]##dׅhOiU .0 `b0)'] r <`** 60B 3&|Mj @ ` b$9e  nG';GF ]!ۥ|Q8bb׻OA=+H`  aPsx(E&/8,xCK!  0Fw/ dR(P@] V@@@o`0$ C ]_P9 3!@Y @i! @ )0 @Gsaà!`Ė(:"J "#KK-~=)`eǀ4p  kMqhNq`a@[ (qL~7hxDa!6DR% l MT q)>Ai$t G#urKL  \/ @p"kD';tx̧ӕ U0 `zp ǡ'2-O!(; Vz@/Q!2J7Ipqk2=һhse hb8 J ؒ !+|oe)o&d$27F^ `KP>`7:ِ >R9BF:I1P,kɂ2nO`%@ 9 } `a tD]gC0F]>#b5BٻeB8B@qo2߀ P $ \P5cPIIP $`-- `B π  "؂wDo3*rIf!2M v=FCQlg@ o,  30P!j 00"lhv2GQuKk "pQ pmfY =PA2` 6 KD11 H p pP  a `qHahpEI7( =p!2dDk=ta/Va$@2 @ B6M8KP @.B~qęv/N!#qr ;)Q *L +P 0 r ? 0ҮPEʴO㳁P p :pQ*aٱ )@G\ܴX頣'I!1ԝ\p 6 y  ڰ0=K{P ~! #:t= / !2 XowAIg;P>PEp ~ @u`CH=p QN`#ؿAͰ) #~0?a rAEϢ2 6`0! !HQМۥ!aɐ 0fn` #ʷR 0PHAk=,K5ғU!+2=ЫL2̅+a D I!'$#ƸBRaQB }P p  @ F/])U⠙IrP+@M?B7^;uԹn;v{Ǯa;z ZAr$W wYp~\Syc0_yɋN^s ۹wRNv99dnӪ̝K]rbѡK]1xhntеDɅ bћtcjGּtPÙj:mp= m7~=*6rinq?+(N^9sen8zЅsi) ׯcw5t=ܛUݩ+R聇ִihb:|ﮮ۝:t/E(!wrȩ'cA:ȦRna2vQ'(lJtess'Fz9yBǜo9 q~b|''qDm yI)Gʈg"m&©*.x!yҝau±fE&a&f$DI!5ڴJS*'g!Z'/*(,m*xnBM |k(upŽ9IJgұ Fqdh2np'g^Ng $ZPŜH"2'{a4=ͤ┞'N|Mp val kPxYA7ΌjiyP0"(ˊ./s5-Wל49Z' W zd@yd27{P2~Q&h&l9J!b砑Ϲ״ r|+{e'q!'nCzx6u!z3A߈d4N)ihv7o~TTt)T+OgOv,䗪QJxRC&ڡ vȦ?:ڑCf+v8fh7Rzdfq!qС!gFtc:{G5αXcx  <PD>Ұ~U QQ4@J^ NHWz)NAGqE02MY i<6dfGync,T*AWqQQ{C@ # .̑|b6:JJһ:[t t9]rDž_B$92UĀCbF`X11K)0܁8#hOA:rRdN fw ˲pMB0{TNlH-aSFٲ̑@60v@a K0;Q 'tK(m";`)ep2qQũAQN~'S`iR3% RBe**UJ9Vs,JN=ؓ7ђ0NJF3$B fC0'eb8 iW8x_`=(UcMRG (Sp9P&nX)ǴWPUTD1`G=0{C`sT!+ M YfwexRuS%Ii=w ;W=;Chs8B3i=hL@%& A!K.ê5=ƺQQ2a즔l *W7:jC/b;9ġo@CG5PNG8 ~8>5%4JX@"޽5$8RԼxZGV]UjY'Ia*6Rܔ $]X)t  HXh(DP مPRHS%j+:ㆥ RDA{pXTx,! H!BK0B?$с:pwSk*ReKT_/\(Lc+dqCQT`1=؀k(|{w0Isa#!94NKYz!{"t}&{ȇs4HE<k0'R*zK t 67!z2J+x'_BJ,!{.yusFRu4]p4|\P({#5X|Xxox)!Uv.] Aޥ+Ds0I tO^2(3˼uѣOʔ)S ^kyRHޥ/^z8_^ɒ;[]ڭw?ͫoc+@9d6" =5pQ?s  X=R7|#/ywyl (J`](K?EJr%x䎠qIht_V)ڤHsATIA${'T\=I@O4RP5$!J,N6Q V\B=(0F? 4pK0GAtUC2C Fx8G LO9ܒ/T=sALaO>@`E8iL&'J[}dL8=-Z25\jѥ}'QNs9=HZ2N]]/*10P [8̣6될6Ԓ /3/S I`q?9\q-^QlФ #ڔ;0<=訓 &缸30 <*΅)EL?;2uR<[C(\3W:JS;x=ljx~?QKx2<8H(+P0!]9Aa@ ȇ;' @d- _cX9qPBs$D8ppࠃb0#9>g$^}v&1Jդ29>`{䴶@cc1*ZV`BUUΑ =v>a\@̸9: ";QdԀ`AlXІ/F sXO؇\r@0GfC{@:0 @h#%aRT(Xvj-F,MV35&\YAzl5P)"S1˩tp?np;jWS++W4P (@w@ qkAO2Ak" Cjᓲ֦[<|!jenɔfYwJuto45F`Rq/!Abƾ2Q\Fgj &x TG*lnB*A0G! "4! yA@P<(=u$ vp񤋨(&eLyԌ4 hI8j`L=;DMh <~GdiܨIM XyϬa=8\} 4 D 89C+T+C?l:9L݃?4Vp/B(D#:T-= 9C&$TCGhRD4VZ`jEUƟG1 Ѡ^e!L=C:I$59ϔ$\PMT<=8EiP3 Ar* P8|8A6) @4@$( \$:+TA':[Gd[< . Xz`!] JȇLZ4& ?WER bWӫ!t>UL Ą9S6$CA;t54p$'%,-8T: 5* T*CQT4 ]pIj`bb!H=I=(ƧENT;4H]QP9xV(:\DҘxLW$;}VZހM)!@qy=QZ0A.&WDIxdJьLLYhTPE\CW-H'(CK+8C1L6\C=^Є`)D=\;9OLީd9Lx!BGM`~D~:OR\L|Ԁ},=9SC=Xj9F|̩| JhETdT`E] D;褦ġt$yNQb*S LE^>i +Oiz[KJ>d0C[2Y\9=WZ`Q<=W`M=_t|`"NHg]Ռy <Vpʟ! M](`\NjTDŀ Y 8^T ;I L`e=YCl̅XΔ銢HF;P@;ܑ{_`|`܊ ."PEe̔ǨbA*dꞄeOjȢQY| PFW4u=:]#9W*Xg䦀7` :҃rN;V>Y̎"ZL\Z̞ˤ<0)ZADM\%J/XL^ VQ鍖JPPM\H%Zl`M|%: L·*8Ti xVp!?mɁC( d[P<Khg C!#Ç𮠼NyPS(N~ՠF;i;ɏ .)4UYTf- jNSgQf`] Zp HB^AOB'B?P2k-X7|A|cRRCO8!=D4pZ#4\T^YNEb $Ŷ|L=uOe=V˥U )tn~ ō%U*9PE:@=Choփ8̳C=1\\=h@æօstr* DŽӌj{<Í"!J~܄cLhTQŅ+JMԤ"::DbC:P"BC2(Il6@;:,F;Ȁ+|ZSħOY\G/xL;H`XpDGrZ}XAɑN`/SF$IOIV~JR%RP(~6('4AűmF8`jiCY6o>q Ȱ:\EĻ2%x[=ꜼV&JG:NõVH\gtr bb9=bHO~~2>jݾG:8A(+>$Q89"HihLV;N5.D x-zmIDVi=}W0/;8(bՏj~ šB6:C/~S"ЇXh@˗={%^=zك'o^x0^t]u[nݹt{;wڥy(cN^=ʻhPk7"={xQyɮ]>>???@@@AAABBBCCCDDDEEEFFFGGGHHHIIIJJJKKKLLLMMMNNNOOOPPPQQQRRRSSSTTTUUUVVVWWWXXXYYYZZZ[[[\\\]]]^^^___```aaabbbcccdddeeefffggghhhiiijjjkkklllmmmnnnooopppqqqrrrssstttuuuvvvwwwxxxyyyzzz{{{|||}}}~~~! MSOFFICE9.0 cmPPJCmp0712`!MBPWؾڥۀ22222222222222222,ٓG༃5G"J;ѫGo=BcH(Kuh(9?7KnN%F}jݺ.ZlGZl54R#ab%y#HQyq֍[|qm!F$O2GVwnݼ)݆xSvmV,Yƭ۸Û3;GIF89a@O/,(=/,?1.A63D51H85F85J=9P@=NF>SC@REAXHEVHEXKG^ME[MI]QN_OKbSK`QMaROeUMbSPcURdWTfVRiXSf[ShYViYUl]Uj_Wl[Xj\Yj\Yl_\o^ZqaYna^oc[p`]pc_vd\qc`sc`uebsebugdwfbygdyh`uifwieyie|nf{kh{lizmj|ol~qi~pm~nkpkqmumsptqwtvryvyuw{x{x|y~{|~yy}~ŵ´÷ɸŸɺͽʿ̻ʻͽͿξпŽǿ!!MBPWؾڥ2222222222222222222݀,@OݫG͛n&X}+y˨u_ę\e 6Y&YF}A-ݺtKYt 5T-aEÿI?|ۙ[Sm΄ GaBڠ*Sڜ:,Z†"YƌPy a'yv˨2MGd43\/_&X壖.Zoѿ. 2f2j|%)8yAbӺ%yԜBq6Gf\5K(P2TsV\}CBrYNhuQ$E00 ?wDH7,E8Z:%QE\:Б|0c 1uY3K2%O4KVdA$&)YM)f &p*' #0aA$P=ٵ5g~oUQZ.v >씚0DPS.P#O=5ZLO<FD!3U E:Űhp37C΃+adVbŠkP/1< 3xQ%$R 8TOVco?!7 qC'?@.O7P3'IaG%0Սbd+:/Yդ6{l )6x #x>Л:dteL4L53(3H.R0<лN- ha |3z|#L=l8ACr*0 7.M* ƃ,=5v&J{8 +Hq?HAN7H>`DV_lZ7H<_pF/QAŧ&XIv2)"F3+.xԸ"l|D\aRvЃփ XE/0<!:p~!6@ ! bV`F} qP[|VRpx ID& WCQ l{!n'>5I<3CG/q3@ %2 ndM@nd3n R+˨LMZBBF(wp6 VYp6E T5pxh3Y/sF}^7`ÈFQc*)Fҡz 0I>т,Pcۇ?$VB'F-,Z,8VETaFv?G"pY%'u0>R\Θ&֨#P/@C7#7GIJZ$Mʕ&-TzPc(C( .(AG@oa)q5]!BjcHȐ0+r,E!a#T+C AcaVg:1nX  7(H?X\Z)dr-B>,`#G!"D!bi:zxB a"Q hP |/8^)P8gm'B" ",x0BܨW'=|HzSp:Qu:-F $qѣcy%`a_ ƀXt1PYp9"&m`t<3vB /y%~m6! lF$Y!$Z`@ZxS#^KZȔAH@ȗ vͧ<*Lehs% ^AB~C. 7=.h@nf@M:0L@ 6qzgUD Y  tv B5z'WD`P:p^| V۠ Tft6Ma8P xvJU& LV ^`]aE}pF @@; w`찇C!vG]PeT&p'g Y@ e .28aX I1` 0`;0dED/(Hh 0 Ș8 ،̸ 0dr y  Հb[,h  Ƙ  X 6 А P ى(( Hp 6U_0 P ܶ 0 };GIF89a.       "!)#)$*0 & +!1#8"!&#!,(&.)),%#2%!9(%3*&9+)4-+:0-60-;22631=84=:9>/+A2.B3/H53A63H85D:5I;9E=;I;5Q>:P@=D@=KB=QCAGCAMHENIHNECQFBYHFSJEYKIUMKYQNVPM\QPVSQ]XU^ZY^NK`RMbSOjUSaVShYUcZUi[Ye][i[Wq_[q`^ea]lb]qa]xd`ecamhdjecqfbyiesjeykitmkzpmuqm|spvsq}xr|yx~ienjrmuruqyuzu{x}z}y}}|²³ɵöɹĺʻŽ˺Ҿ½ý!!MBPWؾڥ22222222222222222,. H*\ȰÇ#JHŋ3jȱǏ CIɓ(S\ɲ˗0cʜI͛8sɳϟ@ JѣH*]ʴӧPJJիXjʵׯ`ÊKٳhӪ]˶۷pʝKݻxS?~ÇVÆ1"Fp1c{#K%˒;lq lafZiⅧK-0ٸs ́ |x>vճso֍MslN#[_3l̟Nq3ߟu%ĝyf]5}B'[m&!A;tX9~H9S礨9袋,h(h8$N?;idH$1x"&!:PI7߄%&.%-#d;f,m"jf:-;ꔓ9CvPȎfM>$eN~)g҈Z '*8.Ҹ3>J+嘧b"WL2uSgDumM\?+f.n;$4BL3~{z{w̫1P6=[87F᱓#1?;Rmל=:8_6`C[b [˜h-ڵԀ8—@sN,jntk]#a} Pv^pmh)Gi2? XXwaT&Nз"QJEkGR\o'EQުqF4ubїslCx$1&"ڽj#DgˈkxsM^Db:7;j2ãg;ny.B%m'FL1$x5n+BJVLR.XRD6NqL~FQ^gk[J0mD,s/-Gr&$ؖsC<=Qx|aXBN,5#D;ҴdlT4e:)jN3>ug= Q(zyJU٘YіUvZmn:q{[6T[0s \R[悙=KE%LC\\ mj.[mk _U ? J2[8 cbQYXitݻuIz6e 6}g*21}b Ǘ>6 k,%eMPVos5,&WJ\e<}y o=NK)F[.W6_i(WdfU8Q Oc<Ɏz*y0,\ Ϙrlo(K)qk(xC)eJۻbSIGeW5F3.E#/fb9¼g<;3Zujx1G?ʧ!yUq}x qWAV67z}적--zEv!J&e~Gw~V G|G_?hUȄ2fBg{3t'Jp!U>tۑO؀VWyP}eF;=.Xxv>7R##nGsX(K@sc tGD817(\\G@2u0H)"vx|FC'q xD'VZ"HyQWB6{1bׁ*Ng@E.,OyF)A2)8@0ҀC`B>H-Ұ XDssԐ~5 B( su"͠8p ?\c%0-cwL te<&xZǧ2ʢY*:עL]``! p ppt  5RP Hl0 0[0pc @&p1f~A6mjpz:ul)C[]?]ToXLOIC"֨psX&*]h'{be4zPy R Hpp `@*n0@ <)0r["p C4Rq`@p~R: L1`"J$n9X4}TXsk~][S )+u(Breȕw-RVT9v$_bE@g ڰ7 0- 77cc=Wɼ6O`at@.xɎ<mİתB;ea͑$wDŽ cX@pWc tgp p @ Ē` zԋi5DXAK  qMg,]MuF- )B !|-BϿ _fIkmy2^]E'jFĩ$f.gWDJ1IB7R"cl\P,BWp73{8^C 0pޖ CKճ -"RSِ-=) .ny8 i7xFXY&.NBi}q4i/B=v;**K$Rd "\C3|E B380Atr#%+AH-p gF1#7kڪ!-72t=i[;:׹ETHD(תq*bJJF6>RX^V|rمKr#&vRVJT,hm T ^ڐwzsǀzt`g qw`*PC P` p ŤWwTtK?tƮ$\;eG-Z (|)Z$5kDv>9rM赞jJt|R꘯~,8X{?[Hg ,| ]1 78c #`   s he-FӶ)?NW":-a{*;"L,g"sts0#Р Vy?~XUe8Sj*l  AO<-@;@W( 0s Jw -R,0=pwm@.ggJb&u ۶LIʭH*رQ,hĹfb" y4,gц}yĉ 028hq8,ue#tm>zd5l6,_v{@|Lh8SN 7#Hy,ҳi*ঢimkimr9Q3Zj1JtjP3'r q)G !Z)kBxjY,x$ 0h (0sEmO)?Z6j۲¼*5s.X ;$`x N~1c蓮 I"CtEkrG %iieȿ1?Z7(3麅!4mÄqh\ckDB H 1k}`,.!{$2AI?+7.-_hak`;*q8΀'.%,E$ȡO:(qOW8QjQ?1=4 &q׷Qw7ЭJ-p'kDT`(H u@(x0;jOyi{n12h"&JzMꕛu!SD@4<X9a6-@XTqt 7y4jQ Kij%dI:!u"Ɣ Tʼnr1xÉoX4U FmHjBX<-gs_j(0@# X,#߀9B0= ЬeQ!Y@,#h5-븊+x*]NrɣT)CXaG$DO{Bmc0&O"MȨS.i eST0,fQv }xVE@>z FH%G*-A J X$财ŀ "K#G=q P;f>D_4J6]j *7J-8Je&D-Aⲃ&IL~d=8N(\W6M)#O8c«؄"L3UC1NÔT*`4x"Pu(@&> @z|X;LaFO{F8;5Rii9EfJv^_9)zS<q&u@`SW!c( #.ZiRSt9ԝV%ƹ@TH E2d|_+q%c]:;b!.i$5 0=<ȡ-֢Uj|.?LJ|ZHϒwVPrTanɥa JbQ:xr;4=OT!MG>QȪ<NURI9yP%xlƤ.k9tZ,ARc( PΠp `_JLfQ?yXw- m%:>VaHqIU HLjEbؘ0^[i)Dz=%[hpU`*7XCrI X1䦚G>ŎzC'?:D͟`()#M[/G qF*1#jvὦF&`j AJac>`&GXa:vk*H2̛O~PBȇ*G+< QRbז2ƯV*U ck ²>%qYSPY!Z<D#p6a 24S+jLE-ސ#*8 f{g.Ԯﱿy*QH $p Y R#(*Xx <0Na#Px3GX I3Ǫ[}9^% 8A^HNu{ TvN#sA 'X`W B07 F'mV9tShj %#:T$r](뗦vy2gzr!+s0Kk=j @S,8,ﱀ  s 0hs jp&:|Ї=s:Z">q(S#q o T3|8zszsrW,~J^;:z{ɶB1f+{R |=}hIķuBQbj; ;"[(: -;fpvymqE%1yXۀ  #(G30;)?`r~@w21Vm`,=pa'cp#ڋ-X+!B,rjC~B}Y--t™r {aCH2Р0\|eW)0{ѺౙRV\j9!i6&<l 2 m E kKҚ \Z8XXؑʀ f i}HJěB=#t$\GѠnlCsXz^`_ ;H sЅL^P#G=4wZ0>{MUX-(ͧ-5ҍXOX=p888p10@J“xDًɱaR+4:Q(ds#Hũ/"LPTA-@(5`y0J\?{,fg\8UkټaUmmGePү8rLQ[Qb f|XhFȁ00U@Cb8 .~  5r)x~_ȅ-pp~)؋FN$H~ȄwESҀ-}!p/ >KeZX}{IA\r4YB∞12\ J>D cYLOtQ%11 < @9 \oQ`BCPx84ˇ)`ǝʻU VTBoXO|hAܽjKEج)o=k0Dv ~p6FP{ؤG+?M^7]!$GBdփ؋“@P7gXâ . a0\^C酈` օC -jYm'E /PNI'\0\kܼHUY10\pB{(؄\q*0K8+4y%_؋S҅qpXX1y2}8 ~p Y֜,{)<>hU@Cgr"h\=Ŋ> hЅ bOYs%%Xk=#@iچAsi/3 8T e1<z  *br&+gܹm˜"GR,YRzVl徖-ss@ @J Hb~4DTޡ9JCL1Mm)+aΣ(F*jt^ gC';G͠=.+X>(<[RDy~*Q%֜:+lsaTpI5b49ؓ!'8߸ը8qP;jBxj #( @8 xA50 &` .Ю%ZwK.#~ *a$<'I 65%N3icx>).Cjp[)J>ƣy@[ KH`pSA=10#H>Ab:7F)+}jT~  '7,X"ٹHda>h5c7:Ɏ0ta 4@#r7_CP @r@5/ \A3ADŽ;نޡ ?ZJ>ie5YGN1-qZccTu{9H+]Å(Ogf$5C [Pho`kT1d"kɥI[!cwf#t=X&s?jt e'g|ʏJ S)F`ܑP \\@]L˓-pIDLA_` r ;@ą)|͗Np} zY)-xhM؉;H`S$DlC8,C1PI)S ϝTN9i-`ُ͝.!b7=CY=L]y@H@4@Yd uzI!&7KOmUU^U2$t%&peJW"ID:c[GIlw__ `gP OPf ɀ(\ TԿKD )D8H185,A>Fwz2gl)PNC>pZjOK\U3Mx(XgWUal!grcs@ꈄZ)E(5yl -l`%" h]z H@lC40cPḁ̈~'@C$ iR&D8È2"XhȰ )*S2.6g~PA~%\R6*`gEB 0)!>˫ * xi~zIH*Y4CHC]FHP=c[ijeaݙ/xBݘ;O(TjeYRF~AyѥMJ'[iVl9 faD/BH ,NW|`I,@0xg5T\nRdj2kM@NPGŕğho* !y+(|>(őCl%hz 5H[֫By ~bJd<@  ˉ@HDnǒl>؃ʲka,ј0mŅ*?~*=l#(TED뜶+ '8)H0mӺh0C{hjVn$: jӴ4֦$~RЋt=YeZ׽3Nw,x0ɞ,naЉ adGvʗ&FʚjInިyXZ-Bgz+ve6yLvV9`=ljSQim8$F AGр tTP6(/BA*Ʃƙdc9VzT*gW"<BFRWI_0*mN95MDz| .CrCԳ @M#i @0A TlgPO5C5h DWEXO<,~on>'އ. 2gSg؎3Y " pqV!ԩ]6?|4C#]d1b8,C*WKk2? @WSXi]_ۇ"{6Ј( T@8`444E%ɴ)xDa"7&sֶ#F$S20&d ] "v*k}KCۘ.ɆOE).68.F/== 3x"IH9nqBD{?L5l (لTAZ*/P[4,C\=Mqz<o^2Ws&$*UA&GIa@"@ծ=jmt_Vbe!,j~r \XHY*C4H*o5<8,-@rc .В9Ɍu@qryp#v#E0)kK u3 ]5U`g.cfh] _ ?,IbKo&?i-!vʖl͑TZ\p1NoG\N"ZJè ÅE72k#/CX%'7&/\iI`Niy7OJDr\B Hh~rB7b_\4Vr$KH:kj4r5pxB™aVqrncXx@Kxw:-M؂`B { %8Jk`a.aB|o^td9}l6g'C5,Nc#y8XHl:K5oC2$1h#D]O(_2kX3Ƹõ[3t:r*\gHjkcz%KCjD3Z ̓-E5Uŀ;&?l&4Mk0,`h!>TW{뫰rL @8k|a;{l4;Ⱦ9BD@h i78;'aM9åuTiKڇ2<ƨ}ɮ*4@Ԁ8d\j *;OG]E@C#8~}>ѧn]Aq%'ҠC|h[yV q8E޼)Pf( KZ 6WxΙ53!  ؍?~̜2ءr,Js,G\ B  4,#@m!kl0!uч!s+<8 4J3 5V3r^+GhͶ3 -ۨȝO̠RkT!r1gZG;듼rMQ?$X?m4?/mKGK!"B-i:`` 6(+,!̡hF,. ,pF fg{mthEP#KRNkI(Y;Ǯ-m6-6wD߆ ^{ȁUQ%q.Ş|3r=8,LQO H> )K,xVViV.6! ,  (HhBU\&QGPDnͣQF + Z҆1r {o|I%-Ԣ5*_q}ym~_IBNq)ayVYƜV)BH%6|g&g:Ua˔8Fm(S;c3KcjwVb)^uvHfa $!V &mcgmXvajv&Ln;ɱr2!,vagLpaz;5&v.հ19s,p&U8dpkTЈo&QL6# Q8 6 ,(4x^;I%!~p4epRD2 qBp @/X4ЀZ̆6Fn$q#MHQnqFg$:pBW Aۊ8̈&#hJ108 G.1"HA8-K\QE dG 7/S B$߰bG"naN %O07 \g7zѲ "pՔ D'Րi}pK;X8 082}Ht=LjGfn=s%IHv䆡irL^\ÌGADx=jX򑾬%Ez,?ڛqiFDtu b4̩O$s \=h]`aGrHjaX>N'z#;O~kn @QPxđ&䛝:)hD(+*Ek@۱xt&Q Av&KٮeDEYPP? pNI%ē nȞ3a /D@4p(jJQ81񫄉O77VkB3 >q']eWX^:2lNm2!"Prka`؁(d^׷2}K~i0kOʶRE1m!  \ H b@ n1ʟFUE9|Dn#ꂫ\$Jk=W.$'9Bj^5*F!9Z g}`,3Á i+,1i*̀A Q (*`` p?H~ͅ=qy#(8r58W)]=u׽nk\>_w0[q~֕&yFVe+{ezBS*6/G+aH0#܅^($Lbi)'aFPQ0*Ϥزd ^-Тh<-1Hpj,vêG8 B Bj'> `~Z@>ORLO*8,0`cYYp-P Dv.!vJዲ)A!bZ@"v,G(BAYދ\l<veWhcYQ1q.Q=lCB|М4aHa` ^AHmQC։!ԁ/ !JcEs2#!#> 4dm\Vcn"j"DMAE*"ԩj/l$LrY(|Y2Q$ۧ%!l ;tlQ% &")fZ0Bb}+Ra!q1j'mÎM@l'|&&cLA bL ЌQ(/ N`Aȡki4R EA+3I!!!*R|§a"2!>X%#-"CCC ځs1.sq=+.r2)߲lR RkƌTb*qg mo-W\24 0$"lJ`@sx 3d_(5 64IA|$"؁&u2%BZCAaARCך,"4OKKLK_˧Ls`U_G`5aů||4bIa6#>(5LcOө"t ;!Y}F%?j%j3!f/)DMOJp@aF. L@ p;AzUd $J|!RT}hsFY?cHcH *"bQ7!7b[Ot/Imvbu'!V_quN)rV_rt4sΡsM=u;d/\f+$BB4DrElw>z{VTT$ʴ Z `t` a@\A '΁r_XOGuל}8w~4 KXa+Wb;Y7M#u;^P6LP_J1^/Lu9c mQmN.ue$CKwh#@x4P䋌JRa0 ` A^;SE2 <6l_~fZ2 bՅ6MwIru߁jU0CeXw6%V%AHxu56rqOs!!<\ctJbsqVւ-B90 ST%lel~x4ƳA)pKw$.O."JYTɡRC-¼##R6ZeI7qvA|v$vx"C֡;IJ)֖aA:㯤MqOYaO]!3dd'!sVqKNNy5ƕ|2J3ThBjUDEA%"8v7D'Y"7p jB7,7M̧1FMGXD!*0!y$5NWHH 6vc՟%{Z#7qXnuj9 v`7No;A d~aja{;!Aa | 0uu3ڒ4v5wlL9Lc%LjHrtET=ROTZ~7kYaI؃3 ΀ A A o8ۧ7xGxʯҁ˧0Pt]4>z9%+V׈7$(':& w"@ Vjj`aaB}@# 2 "aNog=}XV#[#bjbE><]/2ķ4D3hk A ^aTeO= ˾Z\8}sT|&?;H.D&Jl#Fa:#׌Hϱs %yA#wnˈ8]w.Р-:nХBu4q傾~E6=j37(̨B-ƒ3ʩ3UvyE F4_n34O]װ 9>Q=8sMPPTn%TV8UrU1el@ӌ,I?"@XÎ$' 7DɄ>d08|9א6 M7lSYifrvVgviZkvMtIE^U$.:qȱcUbe#s6BbERUZe܉sWs#95:ɩNr$a=9R,*3a';qHaDV/(X3QTOl(R-K#*#Ub59CPb>`Ob ??lRΘsmE_꩓ 8!h͚lSn\gt*Zh9RmN LMTq3O=t3Ku6@TP#uGx#=pEHOi9&KSn/Ԇ7<$ BC>3K괃Q:,]!xm+ NTXap8,"Jo]iO@)&@IQ& 3&CotB"qF*oOr9u8&O8呆1̏漣Kr3֨LW'9 -L'emK 9pa[`4dm.MP`c0(SSf?C NG=x|8Ƶ#a9AZK_`GZO]D TFE:)G;4դ0"Q E,c,n /En֣;4OɎl9i,ɧɌf#"R()Q8kIUr,(x+H)٫LU ;lX(ehWVd\x 8a^A8cM?)LAl'L7tO# S>`slWD*"Ts4 (bè:e796zgDG=2sp%7BXq 4sl{l"QZjGMUI>[ęxv"'PPW,'ԡ$^ʙ6i&*@b)jh3a {B*F4әЈbRXGJo֣ N C`c[yq)"a%!'#1"Y(J15tBA{J 5 CN( GA61ᆶD*Q$5VRGN&-p.ܴ4{b'[RJjŋ]bŲD erTv3U|]E@W rt:=j1]ЀTi fӭ?&6F6/z:#rmDn<">;imJSS)Zzu3,h}^HvF-kb|c#u5ysZ5\J1጖/Oxҩk`j~& s&ʋclf+〆2:3Cocs%vE 0ed,E4_P쨇>È6*=ol'caɩZEDu88 PQRFiM\,M1:;d*S&pR|2Q75A59F0̽)W-e1رef46[SQ=6VR?QYw]M4;C|.ѭ*Ø49h3:$jc6Q6Jg v<?fJt9MīA:Ցc9:cN[0Z*R*3n`WF t74/8JZQ(Om{4fx^YR*iMfZ5lats_ʻ)oZo3o tWUը f{9i4)~^)=p2c^%U0k&D#O@$M!ۅhx*_y7o'T]I@ 'ux {A:xnH[IaǝZ|cXB0&ʉej6U:5jt]\ٰks'׬ca>ݣB)!QE<[JWB@o^0~I gj 7c7z@R`*Pa 0Cif{)Yځ:92 56{ %FAK Q#'?U2Z{ZQs3L2}PuKrup`p0NR0^='eD~Jl0IAQj3e6r93?(!7CJJtoTt\ŀ xH2rvPȶ  P!` cr7&T$.{ %%/-f@gP&:H/mGݓC&khf l0l 3ZAsA L`Al7!HQ'[~鷆\$g(4a+sB"Q]vEi8؀hD#Ptppb09w`>Gf9bl"cCǀ p ьGZ1cJ>!@䣋׋E:4 AVp & -p @ &pd4.: +"뗡k uQUD@U> % @2Z[j0 0Ұ e8v1Õ?XVCj4AW0Jk $Su[Pt cv&!TqC'iBՋ5t (ڄɤ:RO9@57uϑ b @ h&Td=݀A ȀRP)>D MY|be85˹<>q稧$4ʺ;C4(rB>I\00 &jS)>&R7Uh>449oך>]9v6ڄ]0W/XR[zqU'ur"A LҨ4GZ&(Ul4 /Y``_h&PXc>@n)n?(KbEӎqbO#.!i/1%1KRõKw=e]̶]B2KR7ZI(C˲^k|M+c %Tr?#P`tJ/n:*: L{̦GU\=j0 ^SPh&me"V/n]'Ѕ6ċT0z&r9NԹ7- hݦ h~SmnF7yY  K4ΐX0i;Z1BXYё"ͤB8 i&}GF3)A$A勛.{8 PVL|HWSpGwS֪6ոM sDBDcONǟcl(:Al"Ρ9TI5G !+cA ЄRk 7"[&4!⚊7;̞cg>9ٙ;.ߠ/ 3 E"Heb = ʀ^3X bZF bljr {,"CU- "BȶsJ/*J7 _/(/ qsU{|laU'2uYAEРE~ D;Bf%Zd"HhA .!p0̌AF|jv[fΏKǒk(cfAObcd rP pz p qp c1[ c!{ B o0 IyQ=]rvy-25F+%|%lߋwbˉp`6"S{9S\u4ڠ0y5xR=nqlk&\(:YM8g3` %p]w`k#hyb"3π8a uq֠ѪÎ|c=قXJ(IkI An`@ޑPSmOm U`  $@ AٵF/xB˭\q%ޱ[mJAAE H f.r u4   d  k{=Dp & 0 `p ` yUʹ~xi/{TYZ}9)r0JkV"Bӛ-l a`49z2)Ao~]bb%1-a ,Aבq%tӇ@P %a n@ySD@ @l4$S S PT83 6:]vZz~]Wb(k;4FW0E E#m1m܍{as6`wkY47-IE!KT^ q%0@f@z  NW4 ͔ w`+~ VI\0!O=^læ;a >7eHGjUK7#v,hXh!cBŠ97U4)Tr->")9h!m8 ?M 6p 3 !@APG&p 57*p @Xp}[ Zt/KHʍ#X@ؕv9!8qQPB C(p&z)3o n: R6j9 ?NJկ7X25cT'2G?_4 !;șr,]&fǦss 0u0G[){ر^Bf,"Bkʋ 030r S̲qq;2(J4D,KѨнSL':YgJhFD( `GqtITq6XpI(mz⯤q'< 3L@-χYfJf?J"rJ:G~(|Iv0ϸ+'+2Ю\D2bъvZ'K{v4Q} 2̜&%.h9gB#W:(RZ,@] 3=(ҵ|a'!,'bgi|9GrqeQT -䦜$,##h?5gh_O7MKiT]+HUh(1]A@1}nrfq`dgsB)-of/P&EsJruq/u ˆwറ/_}7:2)5J*E/x421onm_ıٿm.āGS4a^>ǁU)kUshW+>T׋&7ZJňiV{"zޙb~C }x'q8c?ĨĴ UK$Y@5;vh^Q!kր'2T@ dpR"2PsiT'Sɜь^f#]4Frbk2r`(;8HVYj^O9!=ǐ1R{/z3\bX# . N0" O0Hp<P!qT] =1(yaH@칩 )RǃPIqUee!P)V/h}xhg4/}Q)C^܊'j҄BD*s\ʪ"<[X]ym=Fרd0׉O5}A|]MbG"*, |$Pb_ԅ1G0!@shS}#K*BY)vj^tݰ3%sJ>fD]9b [ -CBh`be4*SYKA.:ֳ~pn=Tťi_OHUtELqK{؃ް/t%P PDhB71 t`)!:F'I 2EK`[¶Uf0m%R-aF ŒO-U1 iťgOPZd%9ϲ[Hx^h4T|rxBW U8%}˭SwhgaЫUЃE8()0! 'p(/h=`) q3P 0-Y0yЇz$8"88>IjZ &0Aؼ xvH.Zxӎq8 ("Rq@++Ԝ`q h hY #mQ>8[>[vXB:n A%H2##Q zS![?CNf:$&3 pK(k }p0B--0cY3"$P$p$ J/ρy " 9`"(luT8Yij:1)ќr5s5+\B(a S9\:u c"A0DCk ClCC%B4vTPĊ0wȇ^ě*ѿ`iQ0?ڜm4ְEp!;3ʉ!yX"( 0['o0($-@(# 0*20))>`ig(@H><`'r Rq`!1`/TÜ!CLs/y17԰f. r,У$H#K Dz # J0 ϰ2J:JسG 0 #hxdz.mF"@3 "fPq0y!X!82#JJ+`{1+ -+ȁ\ud`n@Xj+`LÒq0D՘b:M[Ș\Hp.Ơ @(j*hpLM@Sᔈ:Wgm8QN4,ρu3/YP2%s{0 ?92W B-TEx]EN)#t(@'Kmimq$@ʁ2]V="!p܉MG' HnlТ!0kEc"#o?;W\X`ۿx͔!{ y?m\x\ɄZ HhG)eBXMDČzˆĠľ؏]9H"@$Є@ P @.!ȁ)E92Mvt0FLkL q;!+đ a^HG0-K$u{[O<& -Q\`gQ\y$u0Z`߈c`Wp w Ʌ ݆=$E8E:+﹤8G H$Z& V\UP"prhش+P)%H^ٯÞap!@@(&$[Ce:08'W$S?SS;Weanԡ eh*pNP]`R`⤣X*>-ʡIëխCZ6QVmߨaKЀY8'2pbRhqhYY$ $ 0M}#P)PC5(k (H VÒ&d`F{?[K J`uevT.a8hΆ]iȥ\ib0#:=0^a v(>uPaCNHf׌N #)(ЊL%#]Q%&A y sq+a=;1hS!(kXbu ]SXJjRᢨP\I@%W mi^`~ eYƩI1 nj9$܎ bOJMP-8L((Ȭ'*b%NL"E bL s0æ?f(AטH"g=`^Ł u)V4{(8X86)MTSEIdn~YlQgXG6Q snnP!eɭo j.j;j&~asp YG*S(޵!P%#rxީbJ1!`#/F;癜"vpYq@"]hHDм p:@ # pC+4}`Z!dqM~qpUO5 G~@ɹ:lPjȆfv$wf,+*Ni`+ ⒋}8]؂-V'z_>ɊCY>91ȁ ,* !( }0v n`x [zh!( x":X::p39X+R-ɘ*Qu*=#Ah!e&P,E=*iXf\0mOK5+ mjh*Ɖ1ۘ9 0v0ru&Q,w_tWw@~>ڤ-hbY_Xo:H&@h!9k %Q^歁@0O؄;7/ p=pL87x:>P58>`Hw(缥 ] 06A Y֕ 9{XX,`xɐra7[Xh:8WNr,wn„:m"EaFmcР]1qJDhP"5 1f߾}nִ͞={n(Ѣ BLP`ңFٝ*шU^ͪuʃ\* "<8AdJ"9gę%K̆&A9F F 0B!Ar1ĉ%TEHCê MΞ=vlo:#Eڑ3`n$wN<1tp5 Vצ6vĕ/݅ڢBobÄV] "L/#uքt] L߁RT!TFCE+m$| 9HWxE.w53SN4O@ U *{2:53ZD[U1zP-y WAR98(\*h &s+'r-4#D Q HHaCD\r8p%D!JN;O99Ϝܦ!S8_9䈱9b0sAi(\$5# $MZӿ)e0HC4ob ,#q N\?8H jH&Ԣ͢jAڄͭ;5͔@ Р /@C$q@>F 〪g\0n8)A>A40s\߀9TKp;f{(Ї=ѸRH*rX:,yb3=Ra*/[Wq(>k}VĎ &1BCiw 9Fqq'( v<1\rl$9IN8`|D j0!}x:%Ѕ-| ]/ Fݏg8[9anH`:-R0% ( <`פrxS ȡy6(+\p rB.D"kC pE^sД=( 8,PE 0(BUQH~zn|c\O݀`.Mj!%ahQkaD},b:#D5TA?@{<0Ij@v0-q"4Axj_`&*#JcE1aHm<[ȀXG8dVxROҩ όE:d Y{.5)&la/ŶTMJ.65M `2Ġ RǾP K"8@ԆεО (ЅE+x t&õnG ` G7k \19kvLoMB$PqkcR+ q &kK#;gf~cn{} B !@M]GF] HKU$8C3M1,9P*0ā"D3* d`8YQ |<$ ŰY5G6Αu#{ l8[Y H[Y\ A؏>z hV9̀| ! Z FD< A@pD@8C$nC;T@0Ø)HB<m5dضYJz4C-(*G$nh3ȝ' D, lT1S~<5)ԀPه3WFzZU,,=>h-#x\"ՁI# RM_`6][ȳ @x 049"Ҡ[LMXq0!vSLhOq1]E  J@J} p648&즯a׈ʚ4]@`Gϔm;hFFA*P8X~9%LIf$TAs JN Hs5#2h]q>(诽 VBvyc9J#B8 \ #h@Z-i g6ك $ X dj8"ޔm===U'@TrpHJIrߗRo:[;\ m"XGRIiArtJμU3h_\ilKrR] n=H>CDKX:P*% P>,ݧiΧ ;X@ c 8AxAAZ/(.7P3BR3I\v Ж@ x % lK Ý 9$O@c]6ɲ.f~.)FҲ} 6ν`ČP@)ɑ@qVA82 *ȅr-/}8Pm=\3X΍r,!ƩmjhUrQY*\pjvEJ5V @ \N A 8)$$*DAA|8Z p).,2.<АA99ت T+mt-,ԃ玀ģ Q D<`KYUa1ʣF)]vQl$En$;x$/Q\%^X&Dpk8&y͠! أ]4;1;2Ǎ8¬bSEq*joW04|9c(P x\@ cў \€a15Ԃ ܐq$c;B> -!v2{aQL˶kL,-DzhZ2*B4nXBS+0*ƻ..,U% F3 Qt 1AsAX2 OAW*@NHXF6GāMPOt0dVm|XZX@o J 8_$x,P.@2|ndJ2P*XWnShun.t_Q3逳^uvPE&Es$v5n Qh kCJHsڤtCa@dL\2F {t,ED;OL&[F@= Lad 4 A~X5@mP@= m HضĢ|Ǫ5 lp}/E/lB='mӃXvExm̰pZ0@j{ :n,3EC`s@5CϴwTڀeQo~_ABLQS5B20X@4L_rL5DUP - WF2@)l{kGG0J茇y>ꀓ6Hr÷ut4<|9u6~j|)GR|UXʏq~j'nH':Xt£PeKzC3r,÷Z r`o"GdMc@#oA:F ṄL$B;GvK@\j:) ^N|;t.K LID+ӬO6C7)Ùy9C Z|Sl4ң&v;߱}]RظF09)pƊ5U螎|jWY8@Ar, VȀxRH h yԋBc3Ķm,`n ns ?qi3quر8BCH$Av j;WJv9;7qڜ-cM8j΂sf6I'mEm$S̔Ա뚵+9v3fb7iJrEH{ip#qR-iyf*Eŋ6Zs+۷_˘7cs>z9rđ♊1W\q7s#Ggg$5c;W 6E'~ % %LQT(_F?A$<`Ȩ#S὆!df8*PQ$-NZ!Lӗ(ڋ *3,ĠؙGmČ2ɂr2, +4ѧQīHt}s!~GB9ᷲ>?A R[mN N%djw1O TJ.իGŹDacÉ+~ LZ),pb>dAnXH&tbD˱'+ع=Dz0抧7ZGgh$gvsiTcg 'H\h|߉~fI;kuma'&C H[yc[Gj.EuB6h{" jiq ̠<ea+pG++[Vgl̋Eg*`5vx` HaN>4 ¯u h@9a _@  0C$j[`G$_- ֠ 0:!2@I e&ь0p!NpJ=d@)`S@j ;6<`O $vS^}Y~/d& Hml"pGwn}UT=~/mMpRf %ѝJLQGZfd)3ҍv`-"[).(PY&|;,4V>iOF ;l\E3NJIay42+q#8 8 C)lY`!V<,PP@2i@$!D v4 T/ sEƕC9PbX ū|(bĨ(ebtR諣ֺ)b@;&?ۤ հu; qi KIɕ 9M"|ua-MASV+x4:as:I+F~OˑɇQS׽0:hp$zjY]ZOLX$| 5( !o#,*!A"D0ť U<!J%]Wb \k(qOR `^6F6 j1Nza4ÿd# 1W aLt]MAFc]#/\{P<{^Krvuڍ .Lh!|aELL|^N\j_XNXne8b"ncLRHCvie`cma,Gz tjA~aa'10J!nbB'YV& (q+DiFP: 1tAf`ptt`@W~ .L.B (@B`~\@ jF0 \@ ր  ! <2ց!vF"&zF*ARf*4LbkcD,"HhGP+B"ar.3'L`&Hn2  L.]!pZ%MpPpQI&x/PFc4j1.(oG8P(! %I`#/ Z2$ "\   4atLj8!j'`AA3lҁU#L&Kzc0#-ΆT"VBp6(l'%>.2&L0lvB,BA t*` a R @@!,"AgQ"!._؁Nr)PF##9@e|G JK 6g#iMh6}t `@ @jbv6 5-6*Kb#F\0" TNRbRD/[ELQxt$_n/)\+% 6Mb8@FEȁv/`.7|)W-r*{[a0\Cqlb 3T@#V^s^=K=Gr[j'maV.K[U$!ʁ!}&ơ""UEBtx+RsĸXR}Υ>sDQfZY4j隂H)ucBڪlFe#/׋0hDhy6jGDqAN{‹ῠZt=e[5lϖ&3ޡm)♔i_b(ZyA]AF^4PJynUI5hD >J;E%uŁfFR$-D+ZE8DR!Pi`smdSKdFw؁AE*J~v@kt",$xUGV@ tJ7AqaI H%!8PW}1IF~~qpC%Ĩ'LݵFF &HUPIx)FF*+B:焰tք8/!HB-UQbEcAH+dL|i?':L)\*3Vl=EDEQ#mFRخB/+#yaMf!A"* 4tE|PN4זn~w6t9ٖCy7td:#"%XKc,Yɕd^>-4dDd$# dN'[cXfYj$lZ_Vxd22Q3ya'X~&8(hBquE%za8bY#*Ӝr! OOz%ن)!!~4㗟Xy ̚N'E^5~ /?iRMH"#p@CC8B}]6ʠI}d[J!T-D2ucR!R_ǂWW\{Q%N~pa벡2/\m'V!Gvo@C`Arj}IX5Am؟"R-Z1SPaۄ^ Tqr22I~#FGqċC:s;Grԕ\9Kq)s촕ฟ@VmmE"Fmf9Ke9WdϬ\=uVf{\+۲.Wsl[:u6n2XQFϸ$$u&ܸ=mtaLo5=7/ېip9_Cez\MH}3UM:]4=/4hɿVD-^qcG!GDy˲,1ϥJf}:1;xSTz&|g bib絥[n 44`v]Y4uaUX"=- IYH]!LU"͎ R" ǎ9*O.R<#-;,ebi3Xt=EuUOvqG$J줤[ Sç@tK-X_PU袊$T3<3`c.(_m &\"քvSc5PI&g E6!2`Zi ?\ 9| 4a+,!9K>Y;Zϣ3c"Nh%͵hLkou&vQx84y" i= ۳#\cwϣ\Ȫ"NQ@)1u]E7=i2SXebcy*a`f$4ß+=\CJ <;9δcO;X6n6x7Zw}ᐊ~W}rg~9‰6FldlTw1]* 6q#vY]b fF3P- c Prjΰ ZҒ̑rk׃o}yA~;O'0ILtzaJ2@VJ*AY 5(q_T6l2"1tqhC/fwa3U?D +\xgL^DEV09Qk|#AWUǓuaǡ'k"RK]~o l YSYP)e1V".ZZDbWyMm0vcdxw.ANE !$ӎ;G$KvO˔| tFFSD'09-vp\3rx>H%p}%K '-s-l,#V9ک NHΐYO7c= &Bp$@zHQf%yw˕rey>QQ|}JKac`K?)/L1f=%//bOfCQEJj:h-5mz֞{YJ۔\u~򫂢vMS.կt:bL[q3III<@ʊ,B[m=_ P!ur5 l.g^,(DDn ЛJӛIw靔Sr%Sr9Gц}삮yȣ 9d]>]Xs~Ċ=WLͬѽIҕVsjMY 4`Fv^y`Zoƽ@҉E}Whh6Y>Ǖe.6ߥbpJdYxt$k]a6"znjq81Y-)/)(OafV9%^O,Hxa b;5cS3QxREJg4 rTmKR^n„0,4ʤ3׌~!}NzL~ډs0db̧>é/1%+8P^̝]:Qkx-׭(4G:ڬ']]{\ݴtedi{Ȗ4½=Uj!3!uc$ToB`PNZ-HlNwl9gO-|11#' n   8mAŧ@{o4#B4&$84e'Qx?-U&38"x8x" q ⁽1b !@~BH?D# @QV` t@GxxP 0x2b 15BEf'zդ2X13Çxx0%hXH'R0;7iy'@xg':hрɒl1y-0('ftFU$ "c. ϐ `xؘڨ78蘎`税(7؎XW⸏8ȏ(/7u8h5yܑ(`XW* ҈4Y6y8:<ٓ>@B8ђpFILY8.;v&\I\`^b Ryd9hyX`6V~n)y@OYvi~hgYnK'?)~ qoym)ypyi~I[j\)Ɏy`8ؘɎ@K)љ`šٓY™Y)ɹ4ÉٕB9y)mbٝ9Yy虞깞ٞ9Yyٟ:Zz@Iiy٠zЙny ":$Z&z(*,ڢ.02:4Z6z8:<ڣ>@B:DZFzHJLڤNPR:TZVzXZ\ڥ^`b:dZfzhjlڦnpr:tZvzxz|ڧ~:Zzڨ:Zzک:Zzڪ:Zzګ:ZzȚʺڬ:Zzؚںڭ:Zz蚮꺮ڮ:Zzگ;[{ ۰;[{۱ ";$[&{(*,۲.02;4[6{8:<۳>@B;D[F{HJL۴NPR;T[V{XZ\۵^`b;d[f{hjl۶npr;t[v{xz|۷~;[{۸;[{M۹;[{ۺ;[{ۻ;[{țʻۼ;FLISAFCISEE